Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chính sách đất đai đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định - Pdf 56

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN TUẤN HÙNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ
CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI ĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019


MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan .................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ....................................................................................................................... ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt .................................................................................................... vii
Danh mục bảng ............................................................................................................... ix
Danh mục hình ............................................................................................................... xii
Danh mục biểu đồ ......................................................................................................... xiii
Trích yếu luận án .......................................................................................................... xiv
Thesis abstract............................................................................................................... xvi
Phần 1. Mở đầu ...............................................................................................................1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................1

1.2.


Cơ sở thực tiễn về ảnh hưởng của chính sách đất đai đến quản lý và sử
dụng đất nông nghiệp ..........................................................................................27

iii


2.2.1. Ảnh hưởng của chính sách đất đai đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp
ở một số nước trên thế giới .................................................................................27
2.2.2. Ảnh hưởng của chính sách đất đai đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp
ở Việt Nam ..........................................................................................................36
2.3.

Một số nghiên cứu về ảnh hưởng của chính sách và chính sách đất đai đến
quản lý và sử dụng đất nông nghiệp ...................................................................43

2.4.

Định hướng nghiên cứu của đề tài ......................................................................49

Phần 3. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu ..........................................................52
3.1.

Nội dung nghiên cứu ...........................................................................................52

3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến quản lý và sử dụng đất
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định ............................................................52
3.1.2. Kết quả thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng
lúa trên địa bàn tỉnh Nam Định ...........................................................................52
3.1.3. Đánh giá ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất
trồng lúa đến quản lý đất nông nghiệp tỉnh Nam Định .......................................52

lý và sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Nam Định ...................................................78
4.2.

Tình hình thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng
lúa tại tỉnh Nam Định..........................................................................................79

4.2.1. Tình hình thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa tỉnh Nam Định .....................79
4.2.2. Tình hình thực hiện chính sách chuyển đổi đất trồng lúa tỉnh Nam Định ..........85
4.3.

Ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa
đến công tác quản lý đất nông nghiệp tại tỉnh Nam Định...................................90

4.3.1. Ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa
đến công tác chỉnh lý bản đồ địa chính ...............................................................90
4.3.2. Ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa
đến công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .........93
4.3.3. Ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa
đến hỗ trợ tài chính .............................................................................................97
4.3.4. Ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa
đến công tác quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp.........................................100
4.3.5. Nhận xét chung về ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển
đổi đất trồng lúa đến quản lý đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định .....102
4.4.

Ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa
đến sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Nam Định ..............................................105

4.4.1. Ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa
đến phát triển các vùng sản xuất tập trung, cánh đồng lớn ...............................105

5.1.

Kết luận .............................................................................................................149

5.2.

Kiến nghị...........................................................................................................150

Danh mục công trình đã công bố liên quan đến luận án ...............................................151
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................152
Phụ lục ..........................................................................................................................162

vi


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BĐĐC

Bản đồ địa chính

BVTV

Bảo vệ thực vật

CAQ


DN

Doanh nghiệp

DT

Diện tích

DTTN

Diện tích tự nhiên

FAO

Tổ chức Nông lương thế giới
(Food and Agriculture Organization)

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GPS

Định vị toàn cầu

GTGT

Giá trị gia tăng

GTNC


LUT

Kiểu sử dụng đất

LX-LM

Lúa xuân - lúa mùa

NS

Năng suất

vii


NTM

Nông thôn mới

NTTS

Nuôi trồng thủy sản

SDĐ

Sử dụng đất

SL



Phân bổ số mẫu điều tra nông hộ tại các huyện ..................................................56

3.2.

Phân bổ số phiếu điều tra cán bộ ........................................................................57

4.1.

Một số yếu tố khí tượng của tỉnh Nam Định ......................................................63

4.2.

Các hệ thống sông chính trên địa bàn tỉnh Nam Định ........................................63

4.3.

Các loại đất tỉnh Nam Định ................................................................................64

4.4.

Biến động diện tích các loại đất nông nghiệp tỉnh Nam Định giai đoạn
2010 - 2017 .........................................................................................................65

4.5.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Nam Định ........................................................68

4.6.


Diện tích chuyển đổi đất trồng lúa tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 - 2017 .........87

4.14.

Kết quả đánh giá của người dân về chuyển đổi đất trồng lúa .............................89

4.15.

Kết quả chỉnh lý bản đồ địa chính sau thực hiện dồn điền đổi thửa và
chuyển đổi đất trồng lúa tại tỉnh Nam Định........................................................90

4.16. Ảnh hưởng của chính sách đất đai đến công tác chỉnh lý, đo đạc bản đồ
địa chính ..............................................................................................................92
4.17. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn diền đổi thửa
cần cấp đổi tại tỉnh Nam Định ............................................................................93

ix


4.18. Kết quả cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn
điền đổi thửa đến 2017 tại tỉnh Nam Định..........................................................94
4.19. Đánh giá của người dân về công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất...............................................................................................................96
4.20. Kết quả thực hiện hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo giai
đoạn 2015-2017 ..................................................................................................98
4.21. Kinh phí dành cho công tác cấp đổi giấy chứng nhần quyền sử dụng đất
sau dồn điền đổi thửa tại tỉnh Nam Định ............................................................99
4.22. Đánh giá của cán bộ về kinh phí thực hiện cấp đổi giấy chứng nhận và một
số công việc liên quan .......................................................................................100
4.23. Quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Nam Định sau dồn điền

4.40. Hiệu quả một số kiểu sử dụng đất vùng ven biển tỉnh Nam Định ....................126
4.41. So sánh giá trị ngày công các kiểu sử dụng đất vùng nội đồng ........................128
4.42. So sánh giá trị ngày công các kiểu sử dụng đất vùng ven biển ........................129
4.43. Một số chỉ tiêu môi trường trong nông nghiệp của tỉnh Nam Định .................131
4.44. Một số chỉ tiêu tương quan đến thu nhập của các nông hộ vùng điều tra
(phân theo các LUT sử dụng đất) .....................................................................133
4.45. Kết quả theo dõi mô hình chuyển đối sử dụng đất nông nghiệp.......................137

xi


DANH MỤC HÌNH
TT

Tên hình

Trang

2.1.

Sơ đồ nghiên cứu của đề tài ................................................................................ 51

3.1.

Sơ đồ phân vùng tỉnh Nam Định ........................................................................ 54

3.2.

Các huyện đại diện địa bàn nghiên cứu .............................................................. 55


cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa) đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn
tỉnh Nam Định. Trên cơ sở kết quả đánh giá này, đề xuất một số giải pháp nhằm tăng
cường ảnh hưởng tích cực của hai chính sách đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp
của tỉnh Nam Định.
Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: thu thập số liệu đã được công bố
từ các cơ quan nghiên cứu, Sở, ban, ngành trong tỉnh, các đơn vị có liên quan.
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Chọn 3 huyện đại diện cho 2 tiểu vùng để
điều tra số liệu sơ cấp: Nam Trực, Ý Yên (vùng nội đồng), Hải Hậu (vùng ven biển).
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp: Phỏng vấn 1.050 hộ của 3 huyện
đại diện theo bộ câu hỏi soạn sẵn. Phỏng vấn bằng phương pháp KIP 150 cán bộ quản lý
Nhà nước, cán bộ chuyên môn có liên quan.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: sử dụng Thang đo Likert theo 5 mức
độ đánh giá ảnh hưởng của 2 chính sách đến quản lý đất nông nghiệp; Dùng phương
pháp bình phương nhỏ nhất OLS (Ordinary Least Square) để phân tích ảnh hưởng của 2
chính sách đối với sử dụng đất nông nghiệp.
- Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp: Đánh giá hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp qua các mặt: kinh tế, xã hội, môi trường.
- Phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp theo dõi mô hình.
Kết quả chính và kết luận
- Tỉnh Nam Định có tiềm năng về điều kiện tự nhiên và có truyền thống phát
triển nông nghiệp. Tuy nhiên, Nam Định vẫn là tỉnh đất chật người đông, đất nông

xiv


nghiệp ngày càng thu hẹp. Những năm qua, tỉnh Nam Định duy trì tốc độ tăng trưởng
kinh tế cao; cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực; Thu nhập bình quân đầu người những
năm qua liên tục được cải thiện.

xv


THESIS ABSTRACT
PhD Candidate: Nguyen Tuan Hung
Thesis title: Studying the effects of land policies on management and use of
agricultural land in Nam Dinh province.
Major: Land management;

Code: 9.85.01.03

Educational Organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
To assess the effects of implementing the policy of land consolidation and
converting rice land (shifting rice land to other agricultural purposes and restructure
crops on rice cultivation land) to the management and use of agricultural land in Nam
Dinh Province. Based on this assessment, propose some solutions to enhance the
positive influence of land policy on the management and use of agricultural land in the
province.
Materials and Methods
- Method of collecting secondary data: collecting published data from research
agencies, departments, offices in the province and related organizations.
- Method of selecting study sites: selecting 3 districts representing for 2 subregions to survey primary data including: Nam Truc, Y Yen (dental area) and Hai Hau
(coastal area).
- Method of collecting primary data: interviewing 1,050 households in 3
representative districts according to the prepared questionnaires. Interviewing 150 State
management staff and relevant professionals by KIP method.
- Method of processing and analyzing data: using Likert scale according to 5
levels of assessing the impact of 2 policies on agricultural land management; Using
OLS (Ordinary Least Square) method to analyze the impact of two policies on

formation of concentrated production areas and large fields; mechanization rate in
agricultural production increased; creating the stability and sustainability of the market
for agricultural products; promoting comparative advantages and diversifying land use
types; improving the efficiency of agricultural land use and farmers‟ income.
However, the measurement work and granting land use right certificates are still
slow. Funding for policy implementation is still slow. Many regions have not done well
the crop restructuring according to the proposed plan. There is not much in the planning of
implementing specialized areas to cooperate with enterprises to organize goods production.
Procedures and policy implementation also have inadequacies such as paperwork,
administration, transparency, conflicts of interest on land conversion, etc.
Some key solutions to increase the positive impact of the two policies on the
management and use of agricultural land in the province are: Solutions to improve
agricultural land policy; Solution on organizing the implementation of agricultural land
policy; Solutions for agricultural land management; Solutions for agricultural land use;
Solutions for investment, finance and agricultural markets.

xvii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là nguồn tài sản lớn của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là điều
kiện tối thiểu đảm bảo cho quá trình tái sản xuất giúp xã hội tồn tại và phát triển.
Việc đổi mới trong chính sách đất đai trong những năm qua đã đưa đến những kết
quả tích cực, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển. Tổng sản phẩm trong nước
(GDP) tăng trưởng trung bình 7,4 trong những năm 1990 và 6,8 trong những
năm 2000. Điều này đã góp phần làm tăng GDP bình quân đầu người thực tế lên 3
lần trong vòng hai thập kỷ, tăng trưởng 5,7 trong những năm 2010-2014, đây là
mức khá cao so với hầu hết các nền kinh tế mới nổi (Tổ chức hợp tác và Phát triển
kinh tế OECD, 2015). Chính sách đất đai có tầm quan trọng thiết yếu đối với tăng

thấy số mảnh ruộng của một hộ tăng lên có ảnh hưởng ngược chiều đối với năng
suất cây trồng. Ngoài ra, nó còn làm tăng chi phí sử dụng lao động gia đình và
các chi phí khác (Sally và cs., 2007). Để tăng hiệu quả kinh tế trên một đơn vị
diện tích đất nông nghiệp thì phải có các chính sách chuyển đổi cây trồng kém
hiệu quả sang các loại cây trồng mang lại hiệu quả cao hơn; ngoài ra còn cần các
chính sách hỗ trợ về cơ sở hạ tầng, lao động, tín dụng, thị trường tiêu thụ sản
phẩm, giống, phân bón… Chính vì vậy, có thể khẳng định trong các chính sách
đối với đất nông nghiệp, chính sách dồn điền đổi thửa và chính sách chuyển đổi
đất trồng lúa (chuyển đất trồng lúa sang các mục đích nông nghiệp khác và
chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa/chuyển đổi linh hoạt đất lúa) là các
chính sách quan trọng nhằm đưa sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng hiệu
quả và bền vững.
Nam Định là tỉnh nằm ở phía nam châu thổ sông Hồng, có 3 mặt tiếp giáp
với các tỉnh Hà Nam, Thái Bình, Ninh Bình và một mặt giáp biển Đông. Tỉnh
Nam Định có tổng diện tích tự nhiên là 166.854,02 ha, trong đó có 112.692,02 ha
đất nông nghiệp (chiếm 67,54 ) (UBND tỉnh Nam Định, 2018c). Diện tích đất
nông nghiệp bình quân đầu người thấp (chỉ đạt 608 m2 /người). Việc giao đất
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh cho các hộ dân sản xuất được thực hiện theo Nghị
định 64/NĐ-CP năm 1993 của Chính phủ với phương châm có gần, có xa, có tốt,
có xấu; số lượng đất nông nghiệp của hộ nhiều hay ít phụ thuộc vào số nhân khẩu
của mỗi hộ và diện tích đất nông nghiệp của từng địa phương. Với kết quả giao
đất nông nghiệp cho các hộ dân như trên, hộ có số thửa ít nhất là 1 và nhiều nhất
là 20 gây nhiều khó khăn trong sản xuất. Nhằm khắc phục tình trạng manh mún
đất đai, Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Nam Định đã có chủ trương dồn điền đổi
thửa trên phạm vi toàn tỉnh. Cho đến nay, việc dồn điền đổi thửa tại Nam Định
đã được thực hiện với 2 giai đoạn: 2002 - 2004 và 2011 - 2015. Kết quả của công
tác dồn điền đổi thửa đã tạo điều kiện cho người dân thực hiện chuyển đổi đất
trồng lúa, là cơ sở hình thành các vùng sản xuất hàng hóa, làm tăng hiệu quả sử
dụng đất, tăng thu nhập cho các nông hộ và có những chuyển biến tích cực về


Định.
- Cán bộ (công chức, viên chức) công tác tại ngành Nông nghiệp, Tài
nguyên Môi trường… có liên quan đến thực hiện chính sách nông nghiệp nông
thôn trên địa bàn Nam Định.
- Các loại sử dụng đất, các kiểu sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Nam Định.
3


1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại tỉnh Nam Định, chọn 3 huyện
Nam Trực, Ý Yên (đại diện vùng nội đồng), huyện Hải Hậu (đại diện vùng ven
biển) làm điểm nghiên cứu.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2010 2017. Điều tra kinh tế hộ về tình hình sử dụng đất được thực hiện năm 2015.
- Phạm vi nội dung: Đề tài lựa chọn 2 chính sách dồn điền đổi thửa và
chuyển đổi đất trồng lúa đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Nam Định.
Trong đó, ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng
lúa đến quản lý đất nông nghiệp được đánh giá theo 4 nội dung gồm: (i) công tác
chỉnh lý bản đồ địa chính; (ii) công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ; (iii)
hỗ trợ tài chính (kinh phí hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa và kinh phí cấp
đổi GCNQSDD sau DĐĐT); (iv) công tác quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp.
Ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa đến sử
dụng đất nông nghiệp tỉnh Nam Định được đánh giá theo 6 nội dung gồm: phát
triển các vùng sản xuất tập trung, cánh đồng lớn; phát triển cơ giới hóa; (iii) đầu
tư phát triển hệ thống CSHT phục vụ sản xuất nông nghiệp; (iv) hình thức và
phương thức tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; (v) đa dạng hóa kiểu SDĐ, phát huy
lợi thế so sánh; (vi) Hiệu quả sử dụng đất.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Xác định được ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi
đất trồng lúa đến quản lý đất nông nghiệp tỉnh Nam Định thông qua lượng hóa một

2.1.1.1. Khái niệm về đất nông nghiệp
- Khái niệm về đất: Ngay từ xa xưa, trong quá trình lao động sản xuất,
con người đã có những hiểu biết nhất định về đất. Đô-cu-trai-ep (1886) đã đưa ra
khái niệm về đất. Theo ông, đất là một thể tự nhiên được hình thành do tác động
tổng hợp của 5 yếu tố: khí hậu, sinh vật, đá mẹ, địa hình và tuổi địa phương (dẫn
theo Cao Liêm và cs., 1975).
Wiliam cũng đưa ra khái niệm về đất theo hướng gắn với cây trồng.
Theo ông, đất là lớp mặt tơi xốp của lục địa có khả năng sản xuất ra những sản
phẩm của cây trồng. Cũng theo Wiliam, độ phì của đất là khả năng cung cấp cho
cây trồng nước, thức ăn, khoáng chất và các yếu tố cần thiết khác để cây trồng
sinh trưởng và phát triển bình thường (dẫn theo Ngô Đức Cát, 2000).
Theo FAO (1976), đất đai (land) được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái.
Với khái niệm này, đất đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của
bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất.
Đất theo nghĩa đất đai bao gồm: khí hậu, dáng đất, địa hình địa mạo, thổ nhưỡng,
thuỷ văn, thảm thực vật tự nhiên bao gồm cả rừng, cỏ dại trên đồng ruộng, động
vật tự nhiên, những biến đổi của đất do các hoạt động của con người.
Trong Hội nghị quốc tế về môi trường ở Rio de Janerio, Brazil năm 1992,
về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng, đất đai là “diện tích cụ thể
của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay
trên và dưới bề mặt đó, bao gồm: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt
nước (hồ, sông, suối, đầm lầy), các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng với nước ngầm
và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư
của con người, những kết quả hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại
để lại (san nền, hồ chứa nước, đường xá, nhà cửa…) (FAO, 1993).
Về phương diện luật pháp, theo Luật Đất đai Việt Nam năm 1993 “Đất đai
là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần
quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư,

6

hoạt động của mình tác động vào cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm. Bên
cạnh đó, đất đai còn là tư liệu lao động thông qua việc con người đã biết lợi dụng
một cách ý thức các đặc tính tự nhiên của đất như lý học, hóa học, sinh vật học
và các tính chất khác để tác động và giúp cây trồng tạo nên sản phẩm.
Đất đai là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống (Trần
Quang Toản, 2013) tạo nên môi trường sống cho người, động vật, thực vật, vi
7


sinh vật. Với tính chất đặc thù, đất đai cũng tác động không nhỏ vào quá trình
sinh trưởng, phát triển của sinh vật thông qua đất nhằm đạt được những lợi ích
của cá nhân và xã hội. Với sinh vật, đất đai không chỉ là môi trường sống mà nó
là nơi cung cấp nguồn dinh dưỡng cho cây trồng. Chất lượng đất quyết định năng
suất và sản lượng của cây trồng. Nếu sử dụng đất không hợp lý sẽ làm ảnh hưởng
đến môi trường sống, làm mất cân bằng hệ sinh thái đất và ảnh hưởng đến sự
sinh trưởng phát triển của sinh vật, thực vật sống.
2.1.2. Quản lý và sử dụng đất nông nghiệp
2.1.2.1. Quản lý đất nông nghiệp
Quản lý đất đai là một khái niệm đa nghĩa. Theo nghĩa rộng, quản lý đất
đai bao hàm cả việc bảo vệ lẫn việc kiểm soát sử dụng đất đai sao cho đất đai
phục vụ con người tốt nhất trong hiện tại và tương lai. Theo nghĩa này, quản lý
đất đai bao gồm nhiều việc như bảo vệ lãnh thổ chủ quyền quốc gia, chống lại
mọi sự xâm phạm; kiểm kê, đo vẽ, lập bản đồ địa chính; phân bổ đất đai cho các
ngành, nghề lĩnh vực khác nhau; sử dụng đất đai hiệu quả, bền vững; tổ chức
không gian trên đất một cách hợp lý, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất, phong tục, vùng miền; khuyến khích đầu tư vào đất và bảo vệ đất. Quản lý
đất đai theo nghĩa hẹp là công việc của ngành quản lý đất đai trong lĩnh vực quản
lý nhà nước. Theo nghĩa này, quản lý đất đai là quá trình thu thập, điều tra mô tả
những tài liệu chi tiết về thửa đất; xác định hoặc điều chỉnh các quyền và các
thuộc tính khác của đất; lưu giữ, cập nhật và cung cấp những thông tin về sở hữu,

Như vậy, quản lý nhà nước về đất đai nói chung và đất nông nghiệp nói
riêng là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà nước về đất đai. Hoạt động này
bao gồm việc nắm và quản lý tình hình sử dụng đất đai, việc phân bố đất đai vào
các mục đích sử dụng theo chủ trương của Nhà nước và việc kiểm tra, giám sát
quá trình sử dụng đất.
2.1.2.2. Sử dụng đất nông nghiệp
a. Một số khái niệm liên quan
Sử dụng đất nông nghiệp: là hành vi lấy đất kết hợp với sức lao động, vốn
để sản xuất nông nghiệp tạo ra lợi ích, tùy vào mức độ phát triển kinh tế, xã hội,
ý thức của loài người về môi trường sinh thái được nâng cao, phạm vi sử dụng
đất nông nghiệp được mở rộng ra các mặt sản xuất, sinh hoạt, sinh thái (Nhan Ái
Tĩnh, 1999).
Hệ thống sử dụng đất: Hệ thống sử dụng đất là một loại SDĐ cụ thể thực
hiện trên một đơn vị đất đai và liên quan đến đầu tư, thu nhập và khả năng cải tạo
(FAO, 1983). Sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp phản ánh các hoạt động
khác nhau như các hệ thống (Land Use System - LUS). Những hệ thống SDĐ
như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp… có mối quan hệ chặt
chẽ với các yếu tố liên quan đến sản xuất như kỹ thuật công nghệ, điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội, tổ chức sản xuất, thị trường... (Tôn Thất Chiểu và Đỗ
Đình Thuận, 1998).

9



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status