ĐOẠN THẲNG
§1. ĐIỂM − ĐƯỜNG THẲNG
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY :
Hiểu điểm là gì ? Đường thẳng là gì ?
Hiểu quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng.
Biết vẽ điểm ; đường thẳng. Biết đặt tên cho điểm ; đường thẳng.
Biết ký hiệu điểm, đường thẳng. Biết sử dụng ký hiệu ∈ ; ∉
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :
1. Của Giáo viên : − Bài soạn, thước thẳng
2. Của Học sinh : − Sách vở, bút, thước thẳng
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn đònh tình hình lớp : 1’ Kiểm diện
2. Kiểm tra bài cũ : 5’ Giới thiệu chương trình hình học 6.
3. Giảng bài mới :
Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
8’
HĐ 1 : Điểm :
GV : Vẽ một điểm (chấm
nhỏ) trên bảng để giới
thiệu hình ảnh một điểm.
GV : Giới thiệu dùng các
chữ cái in hoa : A, B, C ...
để đặt tên cho điểm.
GV : Nhấn mạnh :
− Một tên chỉ dùng cho 1
điểm
GV : Trên hình chúng ta
vừa vẽ có mấy điểm ?
GV : Giải thích.
− Ba điểm phân biệt
− Một điểm có nhiều tên
1
: Có ba điểm phân
biệt
− H
2
: Ta có 2 điểm trùng
nhau.
Quy ước : Nói hai điểm
không nói gì thêm thì hiểu
đó là hai điểm phân biệt
Chú ý : Bất kỳ hình nào
1
A
•
B
•
M
•
D • N
Tuần : 1
Tiết : 1
Ngày : 24 / 8 / 2005
Chương I :
Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
trùng nhau ?
− Thế nào là hai điểm
phân biệt ?
− Điểm có là một hình
không ?
thẳng
HS : Mỗi đường thẳng xác
đònh có vô số điểm thuộc
nó
2. Đường thẳng :
− Sợi dây căng thẳng, mép
bảng ... cho ta hình ảnh
đường thẳng.
− Ta dùng vạch thẳng để
biểu diễn một đường
thẳng
− Đặt tên đường thẳng
dùng chữ cái in thường a ;
b ; m ; n...
− Đường thẳng không bò
giới hạn về hai phía.
10’
HĐ : 3 Điểm thuộc đường
thẳng, điểm không thuộc
đường thẳng :
GV : Trong hình vẽ, có
những điểm nào ? Đường
thẳng nào ?
Hỏi : Điểm nào nằm trên,
không nằm trên đường
thẳng đó ?
GV : Giới thiệu
− Điểm A thuộc đường
thẳng d ; ký hiệu : A ∈ d
HS : Quan sát hình vẽ và
• B
d
Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Đọc : − Điểm A nằm trên
đường thẳng d
− Đường thẳng d đi qua
điểm A.
− Đường thẳng d chứa
điểm A.
GV giới thiệu tương tự đối
với điểm B với ký hiệu ∉
Hỏi : Quan sát hình vẽ ta
có nhận xét gì ?
HS nhận xét : Với bất kỳ
đường thẳng nào có những
điểm thuộc đường thẳng
và có những điểm không
thuộc đường thẳng.
Điểm B không thuộc
đường thẳng d.
Ký hiệu : B ∉ d
Ta còn nói :
− Điểm B nằm ngoài
đường thẳng d.
− Đường thẳng d không đi
qua điểm B
− Đường thẳng d không
chứa điểm B.
9’
HĐ 4 : Củng cố :
C
•
A
•
B
•
a
• M
• E
• N
M
•
• A
• B
• C
a
P
q
• D
B
•
D
•
A
•
C
•
14’
HĐ 1: Thế nào là ba
điểm thẳng hàng :
GV Dựa vào bài kiểm tra
nêu : Ba điểm M ; N ; A
cùng nằm trên đường
thẳng a ⇒ ba điểm : M ; N
; A thẳng hàng
Hỏi : Khi nào ta có thể nói
: Ba điểm A ; B ; C thẳng
hàng
− Trả lời : Ba điểm A ; B ;
C cùng thuộc một đường
thẳng ta nói chúng thẳng
1. Thế nào là ba điểm
thẳng hàng :
− Khi ba điểm A ; B ; C
cùng thuộc một đường
thẳng, ta nói chúng thẳng
hàng.
A ; B ; C thẳng hàng
Khi ba điểm A ; B ; C
4
Tuần : 2
Tiết : 2
•
A
M
•
thuộc đường thẳng không
vì sao ?
⇒ GV : giới thiệu nhiều
điểm thẳng hàng, nhiều
điểm không thẳng hàng
Củng cố :
− Bài tập 8 / 106
− Bài tập 9 / 106
− Bài tập 10 / 106
hàng.
Trả lời : Ba điểm không
thẳng hàng (SGK)
HS lấy ví dụ
(khoảng 2 − 3 ví dụ)
Trả lời : − Vẽ đường thẳng
rồi lấy ba điểm thuộc
đường thẳng đó.
− Vẽ đường thẳng, lấy 2
điểm thuộc đường thẳng ;
một điểm không thuộc
đường thẳng.
(HS Thực hành vẽ)
Trả lời : Ta dùng thước
thẳng để gióng.
HS : Nghe giáo viên giới
thiệu
HS : Thực hành trả lời
miệng
1HS :Thực hành trên bảng
HS còn lại làm vào vở
C
•
B
•
Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
như thế nào đối với điểm
A ?
Hỏi : Điểm A và C nằm
như thế nào đối với điểm
B ?
Hỏi : Điểm A và B nằm
như thế nào đối với điểm
C ?
Hỏi : Điểm C nằm như thế
nào đối với điểm A và B ?
Hỏi : Có bao nhiêu điểm
nằm giữa hai điểm A và
B ?
GV yêu cầu 1 vài HS nhắc
lại nhận xét SGK
Hỏi : Nếu nói rằng :
“Điểm E nằm giữa hai
điểm M và N thì ba điểm
này có thẳng hàng không?
− GV khẳng đònh : Không
có khái niệm nằm giữa
khi ba điểm không thẳng
hàng.
với điểm A
HS : Nằm cùng phía đối
Bài tập bổ sung :
Trong các hình vẽ sau chỉ ra điểm nằm giữa
hai điểm còn lại
HS
1
: bài 11 ; HS
2
: bài 12
a) Nằm giữa M và P : N
b) Không nằm giữa N và Q : M
c)Nằm giữa M và Q : N ; P
HS : trả lời
6
M
•
N
•
P
•
Q
•
a
A
•
•
•
A
•
B
còn lại
HS : Vẽ hình theo lời GV (HS lên bảng)
− Cả lớp thực hiện vào vở
HS
1
:
HS
2
:
HS : Tùy theo hình vẽ mà trả lời câu 3
2’
4. Hướng dẫn học ở nhà :
Ôn lại những kiến thức quan trọng
Làm bài tập : 13 ; 14 SGK ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 SBT
IV RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
7
M
•
E
•
F
•
K
•
• N
F
3.Bài mới :
Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
8’
HĐ 1 : Vẽ đường thẳng :
Hỏi : Cho điểm A. hãy vẽ
đường thẳng đi qua điểm
A. Vẽ được mấy đường
thẳng ?
GV : Cho 2 điểm B và C.
Hãy vẽ đường thẳng đi
qua B, C. Vẽ được mấy
đường thẳng ?
Hỏi : Em đã vẽ đường
thẳng BC bằng cách nào ?
HS vẽ
Trả lời : Vẽ được vô số
đường thẳng
HS : Vẽ
Trả lời : Có một đường
thẳng đi qua hai điểm B, C
HS : Đặt cạnh thước đi
qua đi qua hai điểm B, C.
− Dùng phấn (đầu chì)
1. Vẽ đường thẳng :
− Muốn vẽ đường thẳng đi
qua hai điểm A và B ta
làm như sau :
Đặt cạnh thước đi qua hai
điểm A và B
Dùng đầu chì vạch theo
a
Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hỏi : Như vậy qua hai
điểm A và B vẽ được mấy
đường thẳng ?
Bài tập :
Cho hai điểm P, Q vẽ
đường thẳng đi qua hai
điểm P, Q.
Hỏi : Có mấy đường thẳng
đi qua hai điểm P, Q ?
HS : Em nào có thể vẽ
được nhiều đường thẳng đi
qua hai điểm P và Q
không ?
Hỏi : Cho hai điểm E ; F
vẽ đường không thẳng đi
qua hai điểm đó ? Số
đường thẳng vẽ được
− Giải bài tập 15 / 109
vạch theo cạnh thứơc.
−HS : Trả lời :
HS : Cả lớp thực hiện vẽ
vào giấy.
Chỉ vẽ một đường thẳng đi
qua hai điểm P, Q
HS vẽ
Có vô số đường không
thẳng đi qua E và F.
− HS : a) đúng ; b) đúng
2. Tên đường thẳng :
− Ta đặt tên đường thẳng
bằng một chữ cái thường,
hai chữ cái thường hay tên
của hai điểm xác đònh
đường thẳng
9
Có một đường thẳng và
chỉ một đường thẳng đi
qua hai điểm A, B
P
•
Q
•
E
•
F
•
A
•
B
•
C
•
a
x
y
A
•
thẳng phân biệt.
Hỏi : Hai đường thẳng
phân biệt AB, AC có mấy
điểm chung ? được gọi là
hai đường thẳng như thế
nào ?
GV : Vẽ hình hai đường
thẳng xy và zt không
trùng nhau, không cắt
nhau và hỏi :
Hỏi : Hai đường thẳng xy,
zt có trùng nhau không ?
chúng có điểm chung nào
không ?
GV : Giới thiệu hai đường
Trả lời : AB và AC là hai
đường thẳng trùng nhau
HS : Quan sát và − Trả lời
HS : Không trùng nhau vì
A, B, C không thẳng hàng.
HS : Nghe giáo viên giới
thiệu :
HS : AB và AC chỉ có 1
điểm chung là A. Chúng
được gọi là hai đường
thẳng cắt nhau.
HS : Vẽ hình vào vở
HS : xy, zt không trùng
nhau và cũng không cắt
nhau
A
•
B
•
C
•
A
•
B
•
•
C
x y
z t
Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
thẳng song song
Hỏi :Thế nào là hai đường
thẳng song song ?
Hỏi :Thế nào là hai đường
thẳng phân biệt ?
Hỏi : Hai đường thẳng
phân biệt có thể xảy ra
những vò trí nào ?
thiệu.
HS : Hai đường thẳng
không có điểm chung
HS : Hai đường thẳng
không trùng nhau.
HS : Chúng cắt nhau hoặc
chúng song song.
Trả lời : (a) Vì qua hai điểm phân biệt chỉ có
một đường thẳng
b) Vẽ đường thẳng qua hai điểm, xem đường
thẳng đó có đi qua điểm thứ ba không ?
HS : Vì qua hai điểm phân biệt chỉ có một
đường thẳng
HS : lên bảng vẽ hình
− Trả lời : Có tất cả 6 đường thẳng là : AB,
AC, AD, BC, BD, CD
HS : lên bảng vẽ hình
Vẽ đường thẳng xy cắt d
1
tại z và d
2
tại T.
1) Có mấy đường thẳng đi qua hai
điểm phân biệt ?
2) Với hai đường thẳng có những
vò trí nào ? chỉ ra số giao điểm
trong từng trường hợp ?
HS
1
: Chỉ có một đường thẳng qua hai điểm
phân biệt.
HS
2
: cắt nhau, song song, trùng nhau ?
Trả lời : Có (1 ; 0 ; vô số điểm)
2’
4. Hướng dẫn học ở nhà :
ba điểm thẳng hàng
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :
Giáo viên : 3cọc tiêu, 1 dây dọi, một búa đóng cọc.
Học sinh : Mỗi nhóm chuẩn bò : 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6 đến 8 cọc tiêu
đầu
nhọn được sơn hai màu đỏ, trắng xen kẽ. Cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dài khoảng
1,5m
III. THỰC HÀNH :
TL
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
5’
HĐ 1 : Nhiệm vụ :
GV Thông báo nhiệm vụ :
a) Chôn các cọc hàng rào thẳng hàng nằm
giữa hai cột mốc A và B.
b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây
A và B đã có ở hai đầu lề đường
Hỏi : Khi đã có những dụng cụ trong tay
chúng ta cần tiến hành như thế nào ?
→ Sang
I. Nhiệm vụ :
2 HS nhắc lại nhiệm vụ phải làm trong tiết
học
Cả lớp ghi nhiệm vụ
7’
HĐ 2 : Tìm hiểu cách làm :
GV làm mẫu trước :
Bước 1 : Cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt
đất tại hai điểm A và B
Bước 2 : HS
vò trí B và C ⇒ A, B, C thẳng hàng
26’
HĐ 3 : Học sinh thực hành theo nhóm
GV quan sát các nhóm HS thực hành, nhắc
nhở, điều khiển khi cần thiết.
III. Học sinh thực hành theo nhóm
− Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho
từng thành viên tiến hành chôn cọc thẳng
hàng với hai mốc A và B mà giáo viên cho
trước.
− Mỗi nhóm HS có ghi lại biên bản thực
hành theo trình tự :
1. Chuẩn bò thực hành : Kiểm tra từng
cá nhân.
2. Thái độ, ý thức thực hành : cụ thể
từng cá nhân.
3. Kết quả thực hành : Nhóm tự đánh
giá : Tốt − khá − trung bình, hoặc có
thể tự cho điểm
7’
IV. Nhận xét :
− Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm
− Giáo viên tập trung HS và nhận xét toàn lớp
V. Hướng dẫn học ở nhà :
− Các em vệ sinh chân, tay cất các dụng cụ chuẩn bò vào giờ sau học
IV RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
14