Giáo án Hình học - 6 năm học 2007 - 2008
Phân Phối chơng trình
I. Học Kỳ I.
Chơng I. Đoạn thẳng
1. Điểm. Đờng thẳng.
2. Ba điểm thẳng hàng.
3. Đờng thẳng đi qua hai điểm.
4. Thực hành trồng cây thẳng hàng.
5. Tia.
6. Luyện tập.
7. Đoạn thẳng.
8. Độ dài đoạn thẳng.
9. Khi nào thì AM + MB = AB ?
10. Luyện tập.
11. Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài.
12. Trung điểm của đoạn thẳng.
13. Ôn tập chơng I.
14. Kiểm tra chơng I.
15. Trả bài kiểm tra học kỳ I (Phần hình học).
Học kỳ II.
Chơng II: Góc
16. Nửa mặt phẳng.
17. Góc.
18. Số đo góc.
19. Khi nào
20. Vẽ góc cho biết số đo.
21. Tia phân giác của góc.
22. Luyện tập.
23. .
24.
25. Đờng tròn.
và đặt tên.
GV giới thiệu: Ngời ta dùng các chữ cái
in hoa A, B, C, ... để đặt tên cho điểm.
Một tên chỉ dùng cho một điểm.
Một điểm có thể có nhiều tên (Điểm
trùng nhau).
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK.
? Đọc tên các điểm, nói cách viết tên
điểm, cách vẽ điểm.
A B
M
(Hình 1)
Gv giới thiệu: Điểm A, B, M là 3 điểm
phân biệt.
GV đa ra bảng phụ
D E
B F
Yêu cầu HS quan sát và chỉ ra điểm D.
Cho hình 2 (Bảng phụ)
AC
? Em hãy quan sát hình 2 SGK. Đọc tên
điểm trong hình.
Từ đó GV nêu quy ớc:
Nói 2 điểm mà không nói gì thêm thì
đó là hai điểm phân biệt.
GV Thông báo:
- Học sinh làm vào vở.
- Vẽ thêm hai điểm và đặt tên.
HS: Hình 1 có 3 điểm (Điểm A, điểm B
và điểm M).
m, n, p, q, ...
? Sau khi kéo dài các đờng thẳng về hai
phía ta có nhận xét gì?
GV thông báo: Đờng thẳng là một tập
hợp điểm. Đờng thẳng không bị giới hạn
bới hai phía.
GV treo bảng phụ: Trong hình vẽ sau:
Có những điểm nào ? Đờng thẳng nào?
Điểm nào nằm trên, không nằm trên đ-
ờng thẳng đã cho ?
HS quan sát hình 3 SGK.
Thảo luận theo nhóm nội dung GV đa
ra.
Đại diện nhóm lên bảng trình bày.
Nhóm khác theo dõi bổ sung.
1 HS vẽ hình lên bảng.
Cả lớp vẽ hình vào vở.
Dùng nét bút và thớc thẳng kéo dài về
hai phía của những đờng thẳng vừa vẽ.
HS nhận xét: Đờng thẳng không bị giới
hạn về hai phía.
HS nắm đợc: Mỗi đờng thẳng xác định
có vô số điểm thuộc nó.
Một HS trả lời trớc lớp HS khác bổ
sung.
Trong hình có đờng thẳng m và các
điểm A, D, K cùng nằm trên một mặt
phẳng. Có những điểm nằm trên đờng
thẳng m, có những điểm không nằm trên
đờng thẳng m.
HS ghi nhớ.
Nhận xét: Với bất kì đờng thẳng nào, có
những điểm thuộc đờng thẳng đó và có
những điểm không thuộc đờng thẳng đó.
Hoạt động IV: Thành lập bảng tóm tắt kiến thức.
GV treo bảng phụ:
Cách viết thông th-
ờng
Hình vẽ Kí hiệu
Điểm M
Đờng thẳng a
M
a
N . a
Củng cố: Yêu cầu HS vẽ vào vở hình 5
SGK, trả lời các câu hỏi a, b, c trong bài.
Học sinh điền vào các ô còn lại ở bảng.
Học sinh thực hiện.
C
a; E
a.
Cả lớp vẽ thêm hai điểm thuộc a và hai
điểm khác không thuộc a vào vở.
Hoạt động V: kiểm tra. đánh giá
- Yêu cầu HS làm tại lớp bài tập 1, bài
tập 4 SGK.
GV nhận xét, đánh giá cho điểm HS làm
? HS1: Vẽ đờng thẳng a; b. Vẽ điểm A,
M, N sao cho:
A
a; A
b; M
b; N
a;
M
b; N
b.
?HS2: Hình vẽ có đặc điểm gì ?
GV vào bài mới.
Ba điểm M, A, N cùng nằm trên đờng
thẳng a nên ba điểm M, A, N gọi là ba
điểm thẳng hàng.
HS1 vẽ hình.
HS2 nhận xét:
Hai đờng thẳng a, b cùng đi qua điểm
A.
Ba điểm M, A, N cùng nằm trên đờng
thẳng a.
Hoạt động II. Thế nào là ba điểm thẳng hàng
GV treo bảng phụ hình 8 a, b.
Giáo án Hình học - 6 năm học 2007 - 2008
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV nhấn mạnh:
Vẽ ba điểm thẳng hàng: Vẽ đờng thẳng
rồi lấy ba điểm thuộc đờng thẳng đó.
Vẽ ba điểm không thẳng hàng: Vẽ đ-
ờng thẳng trớc, lấy hai điểm thuộc đờng
thẳng ấy, một điểm không thuộc đờng
thẳng đó.
? Để nhận biết ba điểm cho trớc có thẳng
hàng hay không ta làm thế nào ?
GV kết luận:
Nhiều điểm cùng thuộc một đờng
thẳng thì thẳng hàng.
Nhiều điểm không cùng thuộc bất kì đ-
ờng thẳng nào thì không thẳng hàng.
+ Củng cố : Bài tập 8,
Bài tập 9 SGK.
HS tiến hành vẽ.
HS trả lời: Dùng thớc thẳng để kiểm tra.
HS ghi nhớ.
HS1: Ba điểm A, M, N thẳng hàng.
HS2: Bộ ba điểm thẳng hàng:
B, D, C; B, E, A; D, E, G
Bộ ba điểm không thẳng hàng:
B, D, E; D, C, A; E, A, G
Hoạt động III: quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
GV vẽ hình lên bảng
? Kể từ trái sang phải vị trí các điểm nh
thế nào đối với nhau?
HS nêu nhận xét
HS trả lời: Ba điểm M, P, Q thẳng hàng
Giáo viên:
C B
6
.
A
.
.
Giáo án Hình học - 6 năm học 2007 - 2008
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
? Điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại ?
GV tổng kết, nhấn mạnh: Không có khái
niệm '' Điểm nằm giữa" khi ba điểm
không thẳng hàng.
HS thảo luận nhóm. Đại diện trả lời
Hoạt động IV: Củng cố. đánh giá
Yêu cầu HS làm BT 10 (SGK)
Bài tập bổ sung:
1. Vẽ ba điểm thẳng hàng E, F, K (E
nằm giữa F và K)
2. Vẽ 2 điểm M, N thẳng hàng với E.
3. Chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn
lại.
1 HS lên bảng làm.
Cả lớp vẽ hình vào vở (Có các trờng
hợp)
D. Hớng dẫn học ở nhà.
- Xem lại bài học
- Làm các bài tập 11, 12, 13, 14 trong SGK và các bài từ 6 -> 13 ở SBT.
Giáo án Hình học - 6 năm học 2007 - 2008
- Rèn t duy: Biết vị trí tơng đối của hai đờng thẳng trên mặt phẳng.
B. Chuẩn bị:
- Thớc thẳng, phấn màu, bảng phụ.
C. Các hoạt động dạy học:
ổn định tổ chức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động I: kiểm tra bài cũ
GV nêu câu hỏi:
? Khi nào ba điểm A, B, C thẳng hàng,
không thẳng hàng.
Chữa bài tập 14.
- GV nêu bài tập đặt vấn đề:
? Cho điểm A, vẽ đờng thẳng đi qua A.
Vẽ đợc bao nhiêu đờng thẳng đi quaA?
? Cho điểm B khác A. Hãy vẽ đờng
thẳng đi qua A, B. Vẽ đợc mấy đờng
thẳng ?
? Hãy mô tả cách vẽ đờng thẳng đi qua
hai điểm A và B ?
HS lên bảng trả lời. Cả lớp theo dõi.
HS lên bảng làm. Lớp theo dõi, nhận xét.
HS vẽ và trả lời câu hỏi: Vẽ đợc vô số đ-
ờng thẳng.
HS vẽ và trả lời câu hỏi: Vẽ đợc một đ-
ờng thẳng.
Hoạt động II. vẽ đ ờng thẳng
Yêu cầu HS vẽ đợc đờng thẳng đi qua
hai điểm A, B
- Yêu cầu HS làm ? (SGK): Nếu đờng
thẳng chứa ba điểm A, B, C thì gọi tên đ-
ờng thẳng đó nh thế nào ?
Nêu đợc cách đặt tên:
Dùng một chữ cái thờng.
Dùng hai chữ cái in hoa.
Dùng hai chữ cái thờng.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện nhóm đọc tên đờng thẳng:
AB; (BA); BC; (CB); AC; (CA)
Hoạt động IV: Đ ờng thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song.
GV đa ra bài tập:
? Tìm số điểm chung của hai đờng thẳng
AB và CB
? Cho ba điểm A, B, C không thẳng
hàng, vẽ đờng thẳng AB, AC. Hai đờng
thẳng có đặc điểm gì ?
GV: A gọi là giao điểm của hai đờng
thẳng AB, AC.
? Có thể xảy ra trờng hợp hai đờng
thẳng không có điểm chung nào không ?
- GV thông báo về hai đờng thẳng trùng
nhau, song song, cắt nhau.
- Cho HS đọc phần chú ý ở SGK.
GV nhấn mạnh:
Hai đờng thẳng phân biệt thì hoặc cắt
nhau hoặc song song.
- GV hớng dẫn HS tìm trong thực tế
hình ảnh của hai đờng thẳng cắt nhau,
song song.
.
C
.
C
.
A
.
B
.
9
A
.
B
.
Giáo án Hình học - 6 năm học 2007 - 2008
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động V: Củng cố . Đánh giá
? Tại sao hai điểm luôn thẳng hàng ?
? Hai đờng thẳng có hai điểm chung
phân biệt thì ở vị trí tơng đối nào ?
? Cho ba đờng thẳng hãy đặt tên nó theo
các cách.
? Chỉ ra số giao điểm trong các trờng
hợp: Cắt nhau, song song, trùng nhau.
- GV hớng dẫn HS cách dùng thớc thẳng
để vẽ hai đờng thẳng song song.
D. Hớng dẫn học ở nhà.
- Xem lại bài học
- Làm các bài tập 15, 18, 21 trong SGK và các bài từ 15 -> 18 ở SBT.
- Chuẩn bị tiết sau thực hành.
hai điểm A và B.
HS1 đứng ở vị trí gần điểm A.
HS2 đứng ở vị trí gần điểm C (C áng
chừng nằm giữa A và B hoặc C nằm
ngoài A và B)
Nghiên cứu thông tin SGK. Quan sát
hình 24 và 25. Hai HS làm thử: Lần lợt
thao tác đặt cọc C thẳng hàng với hai cọc
A và B (Mỗi HS thực hiện một vị trí của
C đối với A và B) Cả lớp theo dõi.
HS1 ngắm và ra hiệu cho HS2 đặt cọc
tiêu ở vị trí điểm C sao cho HS1 thấy cọc
tiêu A che lấp hoàn toàn hai cọc tiêu ở vị
trí B và C. Khi đó ba điểm A, B, C thẳng
hàng.
Hoạt động III: thực hành theo nhóm.
Quan sát các nhóm HS.
Nhắc nhở điều chỉnh khi cần thiết.
Hớng dẫn HS ghi lại biên bản thực hành
theo trình tự tiến hành:
1. Chuẩn bị thực hành.
2. Thái độ, ý thức thực hành (cụ thể từng
cá nhân).
3. Kết quả thực hành: Nhóm tự đánh
giá: Tốt, Khá, Trung bình.
Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng
thành viên trong nhóm.
Chôn cọc thẳng hàng với hai mốc A và B
theo hai trờng hợp (Cọc ở giữa mốc A và
B, cọc nằm ngoài A và B).
Điểm O là gốc tia.
Điểm O là gốc chung của 2 tia Ox và Oy
(còn gọi là nữa đờng thẳng Ox, Oy).
Gọi HS làm bài tập 22a.
Gv nhấn mạnh:
- Tia Ox bị giới hạn ở điểm O, không bị
giới hạn về phía x.
Củng cố: Bài tập 25.
GV treo bảng phụ:
Cho hai điểm A và B hãy vẽ:
a) Đờng thẳng AB.
b) Tia AB
c) Tia BA.
GV vẽ hình:
HS đọc kỹ thông tin, quan át hình 26.
Trả lời câu hỏi: Hình gồm điểm O và
một phần đờng thẳng bị chia ra bởi điểm
O đợc gọi là một tia gốc O.
- Cả lớp vẽ hình vào vở.
- HS dùng bút khác màu tô phần đờng
thẳng Ox.
Ghi vào vở: Tia Ox (còn gọi là nữa đờng
thẳng Ox)
Tia Oy (còn gọi là nữa đ-
ờng thẳng Oy)
HS trả lời: Tia gốc O.
1 HS lên bảng làm:
Cả lớp làm vào vở.
Giáo viên:
.
Yêu cầu HS làm bài tập ?1 (SGK)
GV giới thiệu 2 tia AB và Ay là hai tia
trùng nhau.
Đọc thông tin, quan sát hình trả lời câu
hỏi.
Hai tia đối nhau là hai tia phải thỏa mãn
đồng thời 2 điều kiện:
+ Chung gốc.
+ Cùng tạo thành một đờng thẳng.
- HS trả lời:
Chung gốc nhng không tạo thành một đ-
ờng thẳng.
- 1 HS đọc nhận xét.
- 1 HS lên bảng làm.
- Đọc kỹ câu hỏi, quan sát hình vẽ rồi
trả lời.
a) Vì không chung gốc.
b) Các tia đối nhau: Ax và Ay. Bx và By
Hoạt động III: Hai tia trùng nhau.
GV dùng phấn xanh vẽ tia AB, dùng
phấn vàng vẽ tia Ay
Các nét phấn trùng nhau --> hai tia trùng
nhau.
? Quan sát và chỉ ra đặc điểm của hai tia
trùng nhau.
GV nhấn mạnh:
Hai tia trùng nhau chỉ là một tia =>
Hai tia trùng nhau thì mọi điểm đều là
điểm chung.
Hai tia phân biệt là hai tia không trùng
c) Vì không cùng tạo thành một đờng
thẳng.
Hoạt động IV: Củng cố đánh giá.
GV yêu cầu:
? Vẽ hai tia chung gốc Ox, Oy
? Nhận biết trờng hợp hai tia đối nhau,
hai tia trùng nhau.
Bài tập 23 (Sgk)
N
M
P
Q
HS vẽ hình vào vở.
Có ba trờng hợp:
y
x
O
y
x
O
y
x
O
HS làm bài tập 23.
a) Các tia MN; MP; MQ trùng nhau.
Các tia NP; NQ trùng nhau.
b) Không có tia nào đối nhau
c) PN;PQ. Hoặc PM; PQ (Pa; PQ)
D. Hớng dẫn học ở nhà.
- Xem lại bài học
C. Các hoạt động dạy học:
ổn định tổ chức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động I: luyện bài tập về nhận biết khái niệm.
GV cho HS đọc đề và làm bài tập 26
Vẽ tia AB. Lấy điểm M thuộc tia AB.
a) Hai điểm B và M nằm cùng phía đối
với điểm A hay khác phía đối với điểm A.
b) Điểm M nằm giữa hai điểm A và B
hay điểm B nằm giữa hai điểm A và M ?
Bài tập 28. (Bảng phụ)
- Yêu cầu HS nghiên cứu đề bài. Làm
bài theo nhóm.
GV nhận xét kết quả.
. Vẽ đờng thẳng xy. Điểm O
xy. M
tia Oy. N
tia Ox
a) Viết tên hai tia đối nhau gôc O
b) Trong ba điểm M,O,N thì điểm nào
nằm giữa hai điểm còn lại ?
Bài tập 28. (Bảng phụ)
Gọi 1 HS đọc đề bài
Cho hai tia đối nhau AB và AC
M
N
B
C
a) Điểm A
b) Điểm A
Hoạt động II. Luyện bài tập về sử dụng ngôn ngữ.
Giáo viên:
15
Giáo án Hình học - 6 năm học 2007 - 2008
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV phát phiếu học tập gồm:
1) Bài tập 27.
2) Bài tập 30.
3) Bài tập 32.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để hoàn
thành
- Gọi 1 HS giải thích ý lựa chọn
GV vẽ hình
y
x
O
y
x
O
HS trao đổi theo nhóm. Điền vào phiếu
học tập.
Bài 27:
a) Điểm A.
b) Tia gốc A.
Bài 30:
Hoạt động IV: Củng cố. đánh giá
GV nêu câu hỏi:
? Thế nào là tia gốc O ?
? Hai tia đối nhau cần thỏa mãn điều
kiện gì ?
HS trả lời câu hỏi.
D. Hớng dẫn học ở nhà.
- Xem lại các bài đã chữa.
- Làm các bài tập 24,26,28 ở SBT.
Ngày 19/10/2007
Tiết 7: đoạn thẳng
Giáo viên:
16
Giáo án Hình học - 6 năm học 2007 - 2008
A. Mục tiêu:
- Học sinh biết định nghĩa đoạn thẳng.
- Học sinh biết vẽ một đoạn thẳng.
- Học sinh biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia.
- Học sinh biết mô tả hình vẽ bằng cách diễn đạt khác nhau.
- Cẩn thận, chính xác.
B. Chuẩn bị:
- GV: Thớc thẳng, phấn màu, bảng phụ.
- HS: Thớc thẳng, bút chì.
C. Các hoạt động dạy học:
ổn định tổ chức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động I: Đoạn thẳng AB là gì ?
GV yêu cầu cả lớp:
? Vẽ hai điểm A; B.
HS nhắc lại định nghĩa đoạn thẳng AB.
- HS đọc đề Sgk. Trả lời.
- HS trả lời, HS khác bổ sung.
Hoạt động II. Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đ ờng thẳng
GV giới thiệu:
+ Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng. HS đọc thông tin ở Sgk
Giáo viên:
17
Giáo án Hình học - 6 năm học 2007 - 2008
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Đoạn thẳng cắt tia.
+ Đoạn thẳng cắt đờng thẳng.
GV treo bảng phụ:
Yêu cầu HS mô tả từng trờng hợp trong
hình vẽ. Các cách phát biểu ?
GV Hớng dẫn:
AB cắt CD tại I
AB và CD cắt nhau tại I
GV treo bảng phụ:
? Mô tả từng trờng hợp.
GV hớng dẫn cách vẽ từng trờng hợp.
GV treo bảng phụ:
? các đoạn thẳng, đờng thẳng và tia cắt
nhau khi nào?
- GV: Khi chúng không cùng nằm trên
một đờng thẳng và có điểm chung duy
nhất. Điểm chung đó đợc gọi là giao điểm
của chúng.
HS quan sát, nhận dạng hai đoạn thẳng
cắt nhau, đoạn thẳng cắt tia và đoạn
19