Giáo án NV 6 cả năm chuẩn - Pdf 53

Tuần 1: Bài 1
Tiết 1:
Văn bản:
Con Rồng cháu Tiên
(Truyền thuyết)
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên.
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kì ảo.
- Kể đợc truyện.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Su tầm tranh ảnh liên quan đến bài học.
- Học sinh: + Soạn bài
+ Su tầm những bức tranh đẹp, kì ảo về về lạc Long Quân và Âu cơ cùng
100 ngời con chia tay lên rừng xuống biển.
+ Su tầm tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu.
C. Các b ớc lên lớp :
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn.
3. Bài mới Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trờng chúng ta đều đợc học
và ghi nhớ câu ca dao:
Bầu ơi thơng lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn
Nhắc đến giống nòi mỗi ngời Việt Nam của mình đều rất tự hào về
nguồn gốc cao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu
Hồng. Vậy tại sao muôn triệu ngời Việt Nam từ miền ngợc đến miền
xuôi, từ miền biển đến rừng núi lại cùng có chung một nguồn gốc nh
vậy. Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hôm
nay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó.
Hoạt động của thầy và trò

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân
dân đối với các sự kiện và nhân vật LS.
Hoạt động 2:
II. tìm hiểu văn bản:
1. Giới thiệu Lạc Long Quân - Âu cơ:
- Gọi HS đọc đoạn 1 Lạc Long Quân Âu Cơ
1
- LLQ và Âu cơ đợc giới thiệu nh thế nào?
(Nguồn gốc, hình dáng, tài năng)
- Em có nhận xét gì về chi tiết miêu tả LLQ và
Âu cơ?
- Tại sao tác giả dân gian không tởng tợng
LLQ và Âu cơ có nguồn gốc từ các loài vật
khác mà tởng tợng LLQ nòi rồng, Âu Cơ dòng
dõi tiên? Điều đó có ý nghĩa gì?
* GV bình: Việc tởng tợng LLQ và Âu Cơ
dòng dõi Tiên - Rồng mang ý nghĩa thật sâu
sắc. Bởi rồng là 1 trong bốn con vật thuộc
nhóm linh mà nhân dân ta tôn sùng và thờ
cúng. Còn nói đến Tiên là nói đến vẻ đẹp toàn
mĩ không gì sánh đợc. Tởng tợng LLQ nòi
Rồng, Âu Cơ nòi Tiên phải chăng tác giả dân
gian muốn ca ngợi nguồn gốc cao quí và hơn
thế nữa muốn thần kì hoá, linh thiêng hoá
nguồn gốc giống nòi của dân tộc VN ta.
- Vậy qua các chi tiết trên, em thấy hình tợng
LLQ và Âu Cơ hiện lên nh thế nào?
* GV bình: Cuộc hôn nhân của họ là sự kết
tinh những gì đẹp đẽ nhất của con ngơì, thiên
nhiên, sông núi.

- Tài năng: có nhiều phép lạ,
giúp dân diệt trừ yêu quái
Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô cùng
cao quí.
2. Diễn biến truyện:
a. Âu Cơ sinh nở kì lạ:
- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con, đẹp đẽ,
khôi ngô, không cần bú mớm, lớn nhanh
nh thổi.
Chi tiết tởng tợng sáng tạo diệu kì nhấn
mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện ý nguyện
đoàn kết giữa các cộng đồng ngời Việt
b. Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:
- 50 ngời con xuống biển;
- 50 Ngời con lên núi
- Cùng nhau cai quản các phơng, dựng xây
đất nớc.
Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu phát
triển DT: làm ăn, mở rộng và giữ vững đất
đai. Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất
DT. Mọi ngời ở mọi vùng đất nớc đều có
chung một nguồn gốc, ý chí và sức mạnh.
2
hoạ, cả nớc đều đau xót, nhờng cơm xẻ áo, để
giúp đỡ vợt qua hoạn nạn. và ngày nay, mỗi
chúng ta ngồi đây cũng đã, đang và sẽ tiếp tục
thực hiện lời căn dặn của Long Quân xa kia
bằng những việc làm thiết thực.
- Trong tuyện dân gian thờng có chi tiết tởng
tợng kì ảo. Em hiểu thế nào là chi tiết tởng t-

- ý nghĩa của chi tiết tởng tợng kì ảo trong
truyện:
+ Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của
các nhân vật, sự kiện.
+ Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc
giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tự hào,
tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc.
+ Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm.
3. Kết thúc tác phẩm:
- Con trởng lên ngôi vua, lấy hiệu Hùng V-
ơng, lập kinh đô, đặt tên nớc.
- Giải thích nguồn gốc của ngời VN là con
Rồng, cháu Tiên.
Cách kết thúc muốn khẳng định nguồn
gốc con Rồng, cháu Tiên là có thật
Hoạt động 3
Thực hiện phần ghi nhớ
III. ghi nhớ:SGK- tr3
- HS đọc
Hoạt động 4
Củng cố và luyện tập
IV Luyện tập:
1. Học xong truyện: Con Rồng, cháu Tiên
em thích nhất chi tiết nào? vì sao?
2. Kể tên một số truyện tơng tự giải thích
nguồn gốc của dân tộc VN mà em biết?
- Kinh và Ba Na là anh em
- Quả trứng to nở ra con ngời (mờng)
- Quả bầu mẹ (khơ me)
4. H ớng dẫn học tập:

3. Bài mới Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta, con cháu của vua
Hùng từ miền ngợc đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng nh vùng biển lại
nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay gạo, giã gạo. gói bánh. quang cảnh ấy
làm sống lại truyền thuyết "Bánh chng, bánh giầy".
*. Bài mới: Đây là tiết tự học có hớng dẫn nên GV tổ chức cho HS thảo
luận nhiều hơn
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
I. Đọc và tìm hiểu chung:
- GvVgọi HS đọc truyện
- Em hãy kể tóm tắt truyện
- Hớng dẫn HS tìm hiểu chú thích:
1,2,3,4,8,9,12,13
- Theo em, truyện có thể chia làm mấy
phần?
1. Đọc - kể:
- Hùng Vơng về già muốn truyền ngôi cho con
nào làm vừa ý, nối chí nhà vua.
- Các ông lang đua nhau làm cỗ thật hậu, riêng
Lang Liêu đợc thần mách bảo, dùng gạo làm
hai thứ bánh để dâng vua.
- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế trời
đất cùng Tiên Vơng và nhờng ngôi cho chàng.
- Từ đó nớc ta có tục làm bánh chng, bánh giầy
vào ngày tết.
2. Chú thích:
3. Bố cục: 3 phần
a. Từ đầu...chứng giám
b. Tiếp ....hình tròn
c. Còn lại

- Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã làm
gì?
- Vì sao Lang Liêu đợc thần báo mộng?
* GV: Các nhân vật mồ côi, bất hạnh th-
ờng đợc thần, bụt hiện lên giúp đỡ mỗi khi
bế tắc.
- Vì sao thần chỉ mách bảo mà không làm
giúp lễ vật cho lang Liêu?
- Kết quả cuộc thi tài giữa các ông Lang
nh thế nào?
- Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu đợc
vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vơng và
Lang Liêu đợc chọn để nối ngôi vua?
- Truyền thuyết bánh chng, bánh giầy có
những ý nghĩa gì?
2. Diễn biến truyện: Cuộc thi tài giữa các ông
lang
- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật
ngon.
- Lang Liêu:
+ Trong các con vua, chàng là ngời rhiệt thòi
nhất
+ Tuy là Lang nhng từ khi lớn lên chàng ra ở
riêng, chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng
khoai. Lang Liêu thân thì con vua nhng phận
thì gần gũi với dân thờng
- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo của
Lang Liêu.
- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hai loại bánh.
3. Kết thúc truyện: Kết quả cuộc thi

sao?
1. Tập kể chuyện.
2.ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta làm bánh chng,
bánh giầy.
- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của
nhân dân ta. Cha ông ta đã xây dựng phong tục tập quán của
mình từ những điều giản dị nhng rất linh thiêng, giàu ý nghiã.
Quang cảnh ngày tết nhân dân ta gói hai loại bánh còn có ý
nghĩa giữ gìn truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc và
làm sống lại truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy.
3. Chỉ ra và phân tích một số chi tiết trong truyện mà em thích
nhất.
- Lang Liêu đợc thần báo mộng: đây là chi tiết thần kì làm tăng
sức hấp dẫn của truyện, nêu lên giá trị của hạt gạo ở một đất n-
ớc mà c dân sống bằng nghề nông, thể hiện cái đáng quí, cái
đáng trân trọng của sản phẩm do con ngời làm ra.
- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây là cách "đọc", cách "th-
ởng thức" nhận xét về văn hoá. Những cái bình thờng, giản dị
song lại nhiều ý nghĩa sâu sắc đó cũng chính là ý nghiã t tởng,
5
tình cảm của nhân dân về hai loại bánh và phong tục làm bánh.
4. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
-------------------------------------------
Tiết 3:
Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc từ và cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là:
+ Khái niệm về từ

từ là gì?
- GV nhấn mạnh khái niệm.
1. Ví dụ:
Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn nuôi/và/
cách/ ăn ở/.
* Nhận xét:
- VD trên có 9 từ, 12 tiếng.
- Có từ chỉ có một tiếng, có từ 2 tiếng.
- Tiếng dùng để tạo từ
- Từ dùng để tạo câu.
- Khi một tiếng có thể tạo câu, tiếng ấy trở
thành một từ.
2. Khái niệm:
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo
câu.
Hoạt động 2:
II. Từ đơn và từ phức:
- GV treo bảng phụ
- ở Tiểu học các em đã đợc học về từ đơn,
từ phức, em hãy nhắc lại khái niệm về các
từ trên?
- Điền các từ vào bảng phân loại?
1.Ví dụ: Từ /đấy /nớc/ ta/ chăm/ nghề/ trồng
trọt/, chăn nuôi /và /có/ tục/ ngày/ tết/ làm
/bánh chng/, bánh giầy/.
* Điền vào bảng phân loại:
- Cột từ đơn: từ đấy, nớc .ta....
- Cột từ ghép: chăn nuôi
- Cột từ láy: trồng trọt.
- Từ đơn là từ chỉ gồm có một tiếng.

b. Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác...
c. Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em.
Bài 2: Các khả năng sắp xếp:
- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ...
- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh...
Bài 3:
- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nớng, bánh hấp, bánh
nhúng...
- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh
khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh...
- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp...
- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng...
Bài 4:
- Miêu tả tiếng khóc của ngời
- Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở, sụt súi, rng rức...
Bài 5: - Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch...
- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang
sảng...
- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang, ngông nghênh, thớt
tha...
4. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứ bánh của Lang liêu
- Soạn: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt.
------------------------------------------------
Tiết 4:
Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã đợc học.

* GV: Các em nói và viết nh vậy là các em đã
dùng phơng tiện ngôn từ để biểu đạt điều mình
muốn nói. Nhờ phơng tiện ngôn từ mà mẹ hiểu
đợc điều em muốn nói, bạn nhận đợc những tình
cảm mà em gỉ gắm. Đó chính là giao tiếp.
- Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em hiểu
thế nào là giao tiếp?
* GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều giữa ng-
ời truyền đạt và ngời tiếp nhận.
- Việc em đọc báo và xem truyền hình có phải
là giao tiếp không? Vì sao?
1. Văn bản và mục đích giao tiếp:
a. Giao tiếp:
- Giao tiếp là một hoạt động truyền đạt,
tiếp nhận t tởng, tình cảm bằng phơng tiện
ngôn từ.
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm văn bản
b. Văn bản:
- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)
- Bài ca dao có nội dung gì?
* GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha ông chúng
ta muốn gửi gắm qua bài ca dao này. Đó chính
là chủ đề của bài ca dao.
- Bài ca dao đợc làm theo thể thơ gì? Hai câu lục
và bát liên kết với nhau nh thế nào?
* GV chốt: Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ
đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạt
trọn vẹn ý.
- Quan sát câu hỏi d,đ,e
- Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu trởng

tiếp
Hoạt động 3: Hớng dẫn cho HS nắm đợc kiểu
văn bản và phơng thức biểu đạt
2. Kiểu văn bản và ph ơng thức
biểu đạt:
a. VD:
8
TT
Kiểu văn bản
phơng thức
biểu đạt
Mục đích giao tiếp Ví dụ
1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện: Tấm Cám
2 Miêu tả
Tái hiện trạng thái sự vật, con
ngời
+ Miêu tả cảnh
+ Cảnh sinh hoạt
3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
4 Nghị luận Bàn luận: Nêu ý kiến đánh giá.
+ Tục ngữ: Tay làm...
+ Làm ý nghị luận
5 Thuyết minh
Giới thiệu đặc điểm, tính chất,
phơng pháp.
Từ đơn thuốc chữa bệnh,
thuyết minh thí .ngiệm
6
Hành chính
công vụ

d. Biểu cảm
đ. Thuyết minh
3. Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản tự sự vì:
các sự việc trong truyện đợc kể kế tiếp nhau, sự việc này nối tiếp sự
việc kia nhằm nêu bật nội dung, ý nghĩa.
4. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Làm bài tập 3, 4, 5 Sách bài tập tr8.
-----------------------------------------------------
Tuần 2 Bài 2:
Tiết 5- 6
Văn bản:
Thánh Gióng
(Truyền thuyết)
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện thánh Gióng.
- Kể lại đợc truyện này
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
- Học sinh: + Soạn bài
9
C. Các b ớc lên lớp :
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: 1. Kể tóm tắt tryền thuyết bánh chng, bánh giầy? Qua truyền thuyết
ấy nhân dân ta mơ ớc điều gì?
2. Nêu cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu?
3. Bài mới Chủ đề đánh giặc cứu nớc là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt LS văn
học VN nói chung, văn học dân gian VN nói riêng. Thánh Gióng là

- Thánh Gióng ra đời nh thế nào?
- Nhận xét về sự ra đời của Thánh Gióng?
- Thánh Gióng cất tiếng nói khi nào? Hãy
phân tích ý nghĩa của chi tiết này?
- Sau hôm gặp sứ giả, Gióng có điều gì
khác thờng, điều đó có ý nghĩa gì?
1. Sự ra đời của Thánh Gióng:
- Bà mẹ ớm chân - thụ thai 12 tháng mới sinh;
- Sinh cậu bé lên 3 không nói, cời, đi;
Khác thờng, kì lạ, hoang đờng
2. Thánh Gióng lớn lên và ra trận đánh giặc:
- Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là tiếng
nói đòi đánh giặc.
Đây là chi tiết thần kì có nhiều ý nghĩa:
+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nớc: ban đầu
nói là nói lời quan trọng, lời yêu nớc, ý thức
đối với đất nớc đợc đặt lên hàng đầu.
+ Gióng là hình ảnh của nhân dân, lúc bình th-
ờng thì âm thầm lặng lẽ nhng khi nớc nhà gặp
cơn nguy biến thì đứng ra cứu nớc đầu tiên.
- Gióng lớn nhanh nh thổi. vơn vai thành tráng
sĩ:
+ Đáp ứng nhiệm vụ cứu nớc. Việc cứu nớc là
rất hệ trọng và cấp bách, Gióng phải lớn nhanh
mới đủ sức mạnh kịp đi đánh giặc. Hơn nữa,
ngày xa ND ta quan niệm rằng, ngời anh hùng
phải khổng lồ về thể xác, sức mạnh, chiến
công. Cái vơn vai của Gióng để đạt đến độ phi
thờng ấy.
+ Là tợng đài bất hủ về sự trởng thành vợt bậc,

mà bằng cả cỏ cây của đất nớc, bằng những gì
có thể giết đợc giặc. Bác Hồ nói: "Ai có súng
thì dùng súng, ai có gơm thì dùng gơm, không
có gơm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc."
3. Thánh Gióng bay về trời:
- Đây là sự ra đi thật kì lạ mà cùng thật cao
quí , chứng tỏ Gióng không màng danh lợi,
đồng thời cho chúng ta thấy thái độ của nhân
dân ta đối với ngời anh hùng đánh giặc cứu n-
ớc. ND yêu mến, trân trọng muốn giữ mãi
hình ảnh của ngời anh hùng nên đã để gióng
về với cõi vô biên, bất tử. Bay lên trời Gióng là
non nớc, là đất trời, là biểu tợng của ngời dân
Văn Lang.
* ý nghĩa của hình t ợng Thánh Gióng:
- Là hình tợng tiêu biểu, rực rỡ của ngời anh
hùng diệt giặc cứu nớc.
- Là ngời anh hùng mang trong mình sức
mạnh cộng đồng buổi đầu dựng nớc.
* Cơ sở lịch sử của truyện:
Cuộc chiến tranh tự vệ ngày càng ác liệt đòi
hỏi phải huy động sức mạnh của cả cộng
đồng.
- Số lợng và kiểu loại vũ khí của ngời Việt cổ
tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên đến
Đông Sơn.
Hoạt động 3:
III. ghi nhớ: SGK - TR23
Hoạt động 4
iV. Luyện tập:

- T liệu: Cây xuân núi vẽ phủ mây ngàn
Muôn toả ngàn hồng rạng thế gian
Ngựa sắt về trời tên tạc mãi
Anh hùng một thuở với thế gian
(Ngô Chi Lan - thời Lê)
* Đảng ta vĩ đại thật. Một ví dụ: Trong LS ta có ghi truyện vị anh hùng dân tộc là
Thánh Gióng đã dùng gốc tre đuổi giặc Ân. Trong những ngày đầu kháng chiến, Đảng ta
đã lãnh đạo hàng nghìn, vạn anh hùng noi gơng Thánh Gióng dùng gậy tầm vông đấu
tranh với thực dân Pháp.
(Hồ Chí Minh - Đảng ta thật vĩ đại)
----------------------------------------------------------------------
Tiết 7:
Từ mợn
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc thế nào là từ mợn.
- Bớc đầu sử dụng từ mợn một cách lí trong nói và viết.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ viết VD và bài tập
- Học sinh: + Soạn bài
C. Các b ớc lên lớp :
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: 1. Phân biệt từ đơn và từ phức? Lấy VD?
3. Bài mới Tiếng Việt của chúng ta vô cùng phong phú. ngoài những từ thuần Việt,
ông cha ta còn mợn một số từ của nớc ngoài để làm giàu thêm ngôn ngữ
của ta. Vậy từ mợn là những từ nh thế nào? Khi mợn ta phải tuân thủ
những nguyên tắc gì? Bài từ mựơn hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều
đó.
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt

- Theo em, từ trợng, tráng sĩ có nguồn gốc từ đâu?
- Em hãy đọc to các từ trong mục 3
- Em có nhận xét gì về hình thức chữ viết của các
từ: ra-đi-ô, in-tơ-nét, sứ giả, giang san?
* GV: Một số từ: ti vi, xà phòng, mít tinh, ga.. có
nguồn gốc ấn Âu nhng đợc Việt hoá cao hơn viết
nh chữ Việt. Vậy theo em, chúng ta thờng mợn
tiếng của nớc nào?
- Qua việc tìm hiểu VD, em hãy nêu nhận xét của
em về cách viết từ mợn
- Tìm một số từ mợn mà em biết và nói rõ nguồn
gốc?
- Hãy nhắc lại những điều cần ghi nhớ trong mục
ngoài.
- Các từ không phải là từ mợn đọc lên ta
hiểu nghĩa ngay mà không cần phải giải
thích.
2. Ghi nhớ:
a. Từ thuần Việt:
b. Từ m ợn:
c. Nguồn gốc từ m ợn:
* Mợn từ tiếng Hán
* Mợn từ ngôn ngữ ấn Âu
4. Cách viết từ m ợn
* Ghi nhớ: SGK- tr25
Hoạt động 2:
II. nguyên tắc m ợn từ:
- Đọc to phần trích ý kiến của Bác
Hồ?
- Theo em, việc mợn từ có tác dụng

+ Điểm: điểm
- Yếu lợc: tóm tắt những điều quan trọng
+ Yếu: quan trọng
+ Lợc: tóm tắt
- Yếu nhân: ngời quan trọng
+ Yếu: quan trọng
+ Nhân: ngời
Bài 3: Hãy kể tên một số từ mợn
- Là tên các đơn vị đo lờng: mét, lít, km, kg...
- Là tên các bộ phận của chiếc xe đạp: ghi- đông, pê-đan, gác
đờ- bu...
- Là tên một số đồ vật: ra-đi-ô, vi-ô-lông...
Bài 4: Các trừ mợn: phôn, pan, nốc ao
- Dùng trong hoàn cảnh giao tiếp thân mật, viết tin trên báo.
+ Ưu điểm: ngắn gọn
13
+ Nhợc điểm: không trang trọng
4. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Làm bài tập 4,5,6 SBT-TR 11+ 12
- Soạn: Tìm hiểu chung về văn tự sự.
--------------------------------------------------
Tiết 8:
Tìm hiểu chung về văn tự sự
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự
- Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp của rự sự và
bớc đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự.
B. Chuẩn bị:

không liên quan đến Lan là ngời bạn tốt
thì câu chuyện có ý nghĩa không?
- Vậy tự sự có ý nghĩa nh thế nào?
a. Tìm hiểu VD:
- Hàng ngày ta thờng đợc nghe hoặc kể chuyện
văn học, chuyện đời thờng, chuyện cổ tích, sinh
hoạt.
- Kể chuyện để biết, để nhận thức về ngời, sự vật,
sự việc, để giải thích để khên chê, để học tập. Đối
với ngời nghe là muốn tìm hiêủ, muốn biết, đối
với ngời kể là thông báo, cho biết, giải thích...
b. Kết luận: Tự sự giúp ngời nghe hiểu biết về ng-
ời, sự vật, sự việc. Để giải thích, khen, chê qua
việc ngời nghe thông báo cho biết.
Hoạt động 2:
2. Đặc điểm chung của ph ơng thức tự sự:
- Văn bản Thánh Gióng kể về ai? ở thời
nào? Kể về việc gì?
- Hãy liệt kê các sự việc trớc sau của
truyện?
* GV đa bảng phụ đã viết sẵn các sự việc
a. Tìm hiểu VD:
- Các sự việc trớc sau của truyện TG
1. Sự ra đời của Thánh Gióng
2. TG biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc
3. TG lớn nhanh nh thổi
4. TG vơn vai thành tráng sĩ cỡi ngựa sắt, mặc áo
14
- Em thấy các sự việc đợc sắp xếp và có
liên quan đến nhau không?

7. Vua lập đền thờ, phong danh hiệu.
8. Những dấu tích còn lại.
Trình bày một chuỗi các sự việc liên tiếp.
- Chuỗi các sự việc từ đầu đến cuối dẫn đến kết
thúc và có một ý nghiã nhất định.
- Nếu ta đảo các sự việc thì không đợc vì phá vỡ
trật tự, ý nghĩa không đảm bảo, ngời nghe sẽ
không hiểu. Tự sự phải dẫn đến một kết thúc, thểv
hiện một ý nghĩa,
- Mục đích của ngời kể: ca ngợi, bày tỏ lòng biết
ơn. giải thích.
- Tự sự giúp ngời kửe giải thích sự việc, tìm hiểu
con ngời, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen, chê,..
b. Ghi nhớ: SGK - tr28
Hoạt động 3:
II. luyện tập:
- Đọc câu chuyện và cho
biết: trong truyện này,
phơng thức tự sự đợc thể
hiện nh thế nào? Câu
chuyện thể hiện ý nghĩa
gì?
- Yêu cầu HS kể miệng
câu chuyện trên
- Đọc yêu cầu bài tập 3
Bài 1: Truyện kể diễn biến t tởng của ông gìa mang màu sắc hóm
hỉnh; kể theo trình tự thời gian, các sự việc nối tiếp nhau, kết thúc
bất ngờ; thể hiện t tởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sống cùng
hơn chết.
Bài 2:

- Soạn: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
-------------------------------------------------
Tuần 3 Bài 3:
Tiết 9:
Văn bản
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
(Truyền thuyết)
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
Hiểu đợc truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra ở châu thổ
Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nớc và khát vọng của ngời Việt cổ trong việc giải thích và chế
ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
- Học sinh: + Soạn bài
C. Các b ớc lên lớp :
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: 1. Nêu ý nghĩa của truyền thyết Thánh Gióng? Trong truyện đó, em
thích hình ảnh, chi tiết nào nhất? Vì sao?
3. Bài mới Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là thần thoại cổ đã đợc lịch sử hoá trở thành một
truyền thuyết tiêu biểu trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua
Hùng. Đó là câu chuyện tởng tợng hoang đờng nhng có cơ sở thực tế.
Truyện rất giàu giá trị về nội dung và nghệ thuật. Một số nhà thơ đã
lấy cảm hứng hình tợng từ tác phẩm để sáng tác thơ ca.
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
I. Đọc và tìm hiểu chung:
- GV đọc mẫu sau đó gọi HS đọc lại
- Em hãy tóm tắt các sự việc chính?
- Tìm hiểu các chú thích 1,3,4

thiên nhiên, sông núi cùng đến kén rể, đi suốt
diễn biến câu chuyện.
Hoạt động 2:
II. Tìm hiểu văn bản:
- Phần mở truyện giới thiệu với chúng ta
điều gì?
- ý định của vua Hùng đã dẫn đến sự việc
gì?
- Tìm những chi tiết giới thiệu hai thần?
- Qua đó em thấy hai thần nh thế nào?
- Kịch tính của câu chuyện bắt đầu từ khi
nào?
- Thái độ của Vua Hùng ra sao?
- Điều kiện vua Hùng đặt ra là gì?
- Em hãy nhận xét về đồ sính lễ của vua
Hùng?
- Có ý kiến cho rằng: Vua Hùng đã có ý
chọn ST nhng cũng không muốn mất lòng
TT nên mới bày ra cuộc đua tài về nộp
sính lễ. ý kiến của em nh thế nào?
- Qua đó, em thấy vua Hùng ngầm đứng
về phía ai? Vua Hùng là ngời nh thế nào?
- Thái độ của vua Hùng cúng chính là thái
độ của nhân dân ta đối với nhân vật? Đó là
thái độ nh thế nào?
* GV: Ngời Việt thời cổ c trú ở vùng ven
núi chủ yếu sống bằng nghề trồng lúa nớc.
Núi và đất là nơi họ xây dựng bản làng và
gieo trồng, là quê hơng, là ích lợi, là bè
bạn. Sông cho ruộng đồng chất phù sa

ta thấy vua Hùng ngầm đứng về phía ST, vua đã
bộc lộ sự thâm thuý, khôn khéo
* Cuộc giao tranh giữa hai chàng:
- Hai thần giao tranh quyết liệt.
- TT đại diện cho cái ác, cho hiện tợng thiên tai
lũ lụt.
- ST: đại diện cho chính nghĩa, cho sức mạnh của
nhân dân chống thiên tai.
- Chi tiết: nớc sông dâng... miêu tả đứng tính
chất ác liệt của cuộc đấu tranh chống thiên tai
gay go, bền bỉ của nhân dân ta.
3. Kết quả cuộc giao tranh:
- Sơn Tinh thắng TT.
17
- Năm nào cũng thắng.
Hoạt động 3:
III. ý nghĩa văn bản:
- Một kết thúc truyện nh thế phản ánh sự
thật LS gì?
- Ngoài ý nghĩa trên, Truyền thuyết ST,TT
còn có ý nghĩa nào khác khi gắn liền với
thời đại dựng nớc của các vua Hùng?
- Các nhân vật ST, TT gây ấn tợng mạnh
khiến ngời đọc phải nhớ mãi. Theo em,
điều đó có đợc là do đâu?
* Nội dung:
- Giải thích hiện tợng ma gió, bão lụt;
- Phản ánh ớc mơ của nhân dân ta muốn chiến
thắng thiên tai, bão lụt.
- Ca ngợi công lao trị thuỷ, dựng nớc của cha

+ Bảng phụ viết VD và bài tập
- Học sinh: + Soạn bài
C. Các b ớc lên lớp :
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài
cũ:
1. Những từ sau đây từ nào là từ mợn và mựơn của ngôn ngữ nào:
- Chế độ, chính thống, triều đình, tiến sĩ, xung đột, cảnh giới, ân xá. (Hán)
- Xà phòng, ga, phanh, len, lốp...(ấn Âu)
3. Bài mới Em hiểu thế nào là nghĩa của từ "nao núng". Vậy nghĩa của từ là gì? Dựa
vào đâu để ta giải thích? Bài học hôm nay các em sẽ hiểu rõ điều đó.
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
i. Nghĩa của từ là gì?
- GV đa bảng phụ đã viết sẵn VD
- Các chú thích trên ở văn bản nào?
- Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ
phận?
- Bộ phận sau dấu hai chấm cho ta
hiểu gì về từ?
1. Ví dụ: SGK - Tr35
* Nhận xét:
- Mỗi chú thích gồm hai bộ phận: một bộ phận là từ và
bộ phận sau dấu hai chấm để nói rõ nghĩa của từ ấy.
- Bộ phận sau dấu hai chấm cho ta biết đợc tính chất
mà từ biểu thị
18
- Em hiểu từ "đi", "chạy" nghĩa là
thế nào?
- Từ ông, bà. chú, mẹ...cho ta biết

không hề biết sợ khó khăn gian khổ.
4. Em hãy đặt câu với từ "học sinh" và giải nghĩa từ
đó?
Hoạt động 2:
II. Cách giải thích nghĩa của từ
- Đọc lại các chú thích đã dẫn ở
phần I
- Trong hai câu sau đây, hai từ tập quán và
thói quen có có thể thay thế đợc cho nhau
không? Tại sao?
a. Ngời Việt có tập quán ăn trầu.
b. Bạn Nam có thói quen ăn quàn vặt.
- Vậy từ tập quán đã giải thích ý nghĩa nh thế
nào?
- HS đọc phần giải nghĩa từ "lẫm liệt"
- Trong 3 câu sau, 3 từ lẫm liệt, hùng dũng,
oai nghiêm thay thế cho nhau đợc không? Tại
sao?
a. T thế lẫm liệt của ngời anh hùng.
b. T thế hùng dũng của ngời anh hùng.
c. T thế oai nghiêm của ngời anh hùng.
- 3 từ đó là những từ nh thế nào?
- Vậy từ lẫm liệt đợc giải thích nh thế nào?
- Em có nhận xét gì về cách giải thích nghĩa
của từ nao núng?
- Tìm những từ trái nghiã với từ: cao thợng,
sáng sủa, nhẵn nhụi?
- Các từ đó đã đợc giải thích ý nghĩa nh thế
nào?
- Vậy theo em có mấy cách giải nghĩa của từ?

4. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Soạn bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
-----------------------------------------------------
Tiết 11 + 12:
Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Nắm đợc hai yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật.
- Hiểu đựoc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự: sự việc có quan hệ với nhau và
với nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn
biến, nguyên nhân, kết quả. Nhân vật vừa là ngời làm ra sự việc, hành động, vừa là ngời nói
tới.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ bảng phụ viết VD
- Học sinh: + Soạn bài
C. Các b ớc lên lớp :
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: 1. Thế nào là tự sự? lấy VD về một văn bản tự sự? Vì sao em cho đó là
văn bản tự sự?
3. Bài mới Sự việc và nhân vật là hai yếu tố cơ bản của tự sự. hai yếu tố này có vai
trò quan trọng nh thế nào, có mối quan hệ ra sao để câu chuyện có ý
nghĩa? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó.
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
I. đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự:
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn các sự việc
trong truyện ST, TT.

- Nếu bỏ điều kiện vua Hùng ra điều kiện
kén rể đi có đợc không? Vì sao?
- 6 Yếu tố trong truyện ST, TT có ý nghĩa
gì?
- Sự việc trong văn tự sự đợc trình bày nh
thế nào?
- Trong các sự việc trên, không bớt đợc sự
việc nào vì nếu bớt thì thiếu tính liên tục, sự
việc sau sẽ không đợc giải thích rõ.
- Các sự việc đợc kết hợp theo qua hệ nhân
quả, không thểvthay đổi.
- ST đã thắng TT hai lần và mãi mãi. Điều
đó ca ngợi sự chiến thắng lũ lụt của ST...
- Nếu TT thắng thì đất bị ngập chìm trong n-
ớc, con ngời không thể sống và nh thế ý
nghĩa của truyện sẽ bị thay đổi
* Kết luận: Sự việc trong văn tự sự đợc sắp
xếp theo một trật tự, diễn biến sao cho thể
hiện đợc t tởng mà ngời kể muốn biểu đạt.
b. Các yếu tố tạo nên tính cụ thể của sự việc:
* Ví dụ b:
- 6 yếu tố đó là:
+ Hùng Vơng, ST, TT
+ ở Phong Châu
+ Thời vua Hùng
+ Diễn biến: cả 7 sự việc
- Nguyên nhân, kết quả: Sự việc trớc là
nguyên nhân của sự việc sau, sự việc sau là
kết quả của sự việc trớc
- Không thể đợc vì cốt truyện sẽ thiếu sức

- Ngời nói đến nhiều nhất: ST, TT
- Nhân vật chính: ST, TT
- Nhân vật phụ không thể bỏ đi đợc.
* Kết luận:
- Vai trò của nhân vật:
+ Là ngời làm ra sự việc
+ Là ngời đợc thể hiện trong văn bản.
+ Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc
thể hiện chủ đề tởng của tác phẩm.
+ Nhân vật Phụ giúp nhân vật chính hoạt động.
b. Các thể hiện của nhân vật:
- Đợc gọi tên
- Đợc giới thiệu lai lich, tính tình, tài năng.
- Đợc kể việc làm
- Đợc miêu tả
21
- Em hãy gọi tên, giới thiệu tên, lai
lịch, tài năng, việc làm của các nhân
vật trong truyện ST, TT?
* GV sử dụng bảng phụ để HS điền
và nhận xét
* GV nhấn mạnh: Không phải nhân
vật nào cũng đủ các yếu tố trên nhng
tên NV thì phải có và việc làm của
nhân vật.
NV Tên
gọi
Lai lịch Chân
dung
Tài

theo St về
núi
Lạc hầu bàn bạc
Hoạt động 3:
II. Ghi nhớ: SGK - Tr 38
- Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ điều gì?
Hoạt động 4
III. Luyện tập:
- Chỉ ra các sự việc mà
các nhân vật trong truyện
ST, TT đã làm?
- Vai trò của các nhân
vật?
Bài 1: a.
- Vua Hùng: kén rể, mời lạc hầu vào bàn bạc. gả Mị Nơng cho
ST.
- Mị Nơng: theo chồng về núi.
- ST: Cầu hôn, đem sính lễ, rớc Mị Nơng về núi, giao chiến
với TT
- TT: đến cầu hôn...
* Vai trò của các nhân vật:
+ Vua Hùng: nhân vật phụ: quan điểm cuộc hôn nhân LS
+ Mị Nơng: đầu mối cuộc xung đột
+ TT: Nhân vật chính : thần thoại hoá sức mạnh của ma gió..
+ ST: nhân vật chính: ngời anh hùng chống lũ lụt của nhân
dân Việt cổ.
b. Tóm tắt truyện theo sự việc của các nhân vật chính:
Thời vua Hùng Vơng thứ 18, ở vùng núi Tản Viên có
chàng ST có nhiều tài lạ...ở miền nớc thẳm có chàng TT tài
năng không kém. Nghe tin vua Hùng kén chồng cho công

truyện .
- Kể đợc truyện này.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Tranh ảnh về hồ Gơm
- Học sinh: + Soạn bài
C. Các b ớc lên lớp :
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài
cũ:
Kể tóm tắt truyện ST, TT ? cảm nhận của em về 1 nhân vật của truyện?
3. Bài mới Nhà thơ Trần Đăng Khoa khi còn nhỏ lên HN đã viết:
Hà Nội có hồ Gơm
Nớc xanh nh pha mực
Bên hồ ngọn tháp bút
Viết thơ lên trời cao
Giữa thủ đô Thăng Long- Đông Đô - Hà Nội, Hồ Gơm đẹp nh một
lẵng hoa lộng lẫy và duyên dáng. Những tên gọi đầu tiên của hồ này là:
Lục Thuỷ, Tả Vọng, hồ Thuỷ Quân. Đến thế kỉ 15, hồ mới mang tên Hồ
Gơm hay Hồ Hoàn Kiếm, gắn với sự tích nhận gơm, trả gơm thần của ngời
anh hùng đất Lam Sơn: Lê Lợi. Sự tích ấy nh thế nào? Bài học hôm nay sẽ
giúp các em hiểu điều đó.
*. Bài mới
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
I. Đọc và tìm hiểu chung:
- GV đọc mẫu 1 đoạn, sau đó gọi HS đọc.
- Giải nghĩa các từ: bạo ngợc, thiên hạ, tuỳ
tòng, phó thác, Tả Vọng, Hoàn Kiếm?

- Lê Lợi nhận đợc gơm thần nh thế nào?
- Vì sao tác giả dân gian không để cho Lê
Lợi trực tiếp nhận gơm?
* GV: Nếu Lê Lợi trực tiếp nhận gơm thì
tác phẩm sẽ không thể hiện tính chất toàn
dân trên dới một lòng của nhân dân ta trong
cuộc kháng chiến. Thanh gơm Lê Lợi nhận
đợc là thanh gơm thống nhất và hội tụ t t-
ởng, tình cảm, sức mạnh của toàn dân trên
mọi miền đất nớc.
- Tìm những chi tiết cho thấy thanh gơm
này thanh gơm thần kì?
- Em có nhận xét gì về những chi tiết này?
1. Long quân cho nghĩa quân Lam Sơn m ợn g -
ơm thần:
* Hoàn cảnh lịch sử:
- Giặc Minh đô hộ
- Nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy nhiều lần bị
thua.
* Cách Long Quân cho mợn gơm:
- Lê Thận nhặt đợc lỡi gơm dới nớc.
- Lê Lợi nhặt đợc chuôi gơm trên rừng.
- Gơm tra vào vừa nh in
Kì lạ, toàn dân trên dới một lòng.
* Thanh gơm thần kì:
- Sáng rực
- Sáng lạ
- Tra lỡi gơm vào chuôi vừa vặn
- Khắc chữ "Thuận thiên"
Chi tiết tởng tợng kì ảo,thanh gơm là tợng

- Sức mạnh của thanh gơm kì lạ là sức
mạnh nh thế nào?
- Long Quân đòi gơm trong hoàn cảnh nào?
- GV treo tranh
- Quan sát tranh và và kể lại việc rùa vằng
đòi gơm và Lê Lợi trả gơm?
- Em biết truyền thuyết nào của nớc ta cũng
có hình ảnh rùa vàng đòi gơm? Theo em,
hình tợng rùa vàng trong truyền thyết VN t-
ợng trng cho ai và cho cái gì?
GV: Truyền thuyết An Dơng Vơng - Hình
ảnh rùa vàng là sử giả của Long Quân, tợng
trng cho tổ tiên, khí thiêng sông núi, t tởng,
tình cảm, trí tuệ của nhân dân.
- Hình ảnh Nghệ thuật trả gơm có ý nghĩa
gì?
+ Hoàn: trả
+ Kiếm : gơm
* GV Bình: Chi tiết khẳng định chiến tranh
đã kết thúc, đất nớc trở lại thanh bình. DT
ta là dân tộc yêu hoà bình. Giờ đây thứ mà
muôn dân Đại Việt cần hơn là cày, cuốc, là
cuộc sống lao động dựng xây đất nớc. Trả
gơm có ý nghĩa là gơm vẫn còn đó, hàm ý
cảnh giác cao độ, răn đe kẻ thù.
* GV mở rộng: Con ngời VN vốn là những
con ngời hiền lành, chất phác, yêu lao động
nhng khi đất nớc lâm nguy những con ngời
ấy sẵn sàng xả thân vì đất nớc "Rũ bùn
đứng dậy sáng loà". Đất nớc thanh bình,

Hoạt động 4
iv. Luyện tập:
1. Nhắc lại khái niệm truyền thuyết? Vì sao có
thể nói truyện Sự.... là truyện truyền thyết?
2. Nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết hoang
đờng kì lạ trong truyện?
4. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status