BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LÃ THỊ LINH
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN BẮC MÊ,
TỈNH HÀ GIANG NĂM 2016
LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI - 2017
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LÃ THỊ LINH
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN BẮC MÊ,
TỈNH HÀ GIANG NĂM 2016
Chuyên ngành: Tổ chức quản lý dược
Mã số: CK 60 72 04 12
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
Người hướng dẫn khoa học : TS. Đỗ Xuân Thắng
Thời gian thực hiện
: Tháng 5/2017- tháng 9/2017
HÀ NỘI - 2017
LỜI CẢM ƠN
1.1.1. Khái niệm Danh mục thuốc..............................................................................................................3
1.1.3. Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện...............................................................................4
a) Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng và giá trị sử dụng, phân tích
ABC/VEN, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong
điều trị dựa trên các nguồn thông tin đáng tin cậy;....................................................................4
b) Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan;........4
c) Xây dựng danh mục thuốc và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm điều trị và theo phân
loại VEN;.......................................................................................................................................4
d) Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục ( ví dụ như: thuốc hạn chế sử dụng, thuốc
cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, …).................................................................4
1.1.4. Các tiêu chí lựa chọn thuốc..............................................................................................................4
a) Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm
lâm sàng.......................................................................................................................................4
b) Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp đảm bảo sinh khả dụng, ổn định về chất lượng trong những
điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định;............................................................................4
c) Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí trên thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh
giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng;.....4
d) Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa
chọn cần phân tích chi phí – hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan
đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc;..........................4
đ) Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất. Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần
phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên
một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn
hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất;.............................................................................5
e) Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc
nhà sản xuất cụ thể......................................................................................................................5
Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các đặc tính dược động học hoặc
yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng;...............................5
25
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................................................25
2.1.2. Đối tượng thu thập dữ liệu............................................................................................................25
2.1.3.Thời gian, địa điểm nghiên cứu......................................................................................................25
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
25
2.2.1. Biến số nghiên cứu........................................................................................................................25
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu.......................................................................................................................29
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu.......................................................................................................29
2.2.4. Xử lý, phân tích số liệu và trình bày kết quả..................................................................................33
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................................................................ 34
3.1. MÔ TẢ CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BVĐK BẮC MÊ 2016
34
3.1.1. CƠ CẤU THUỐC THEO NGUỒN GỐC TÂN DƯỢC, CHẾ PHẨM Y HỌC CỔ TRUYỀN
34
CƠ CẤU THUỐC THEO NGUỒN GỐC TÂN DƯỢC, CHẾ PHẨM Y HỌC CỔ TRUYỀN ĐƯỢC PHÂN TÍCH TRONG BẢNG SAU:
34
NHẬN XÉT:
4.1. CƠ CẤU DMT ĐÃ ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN NĂM 2016
50
4.1.1. Cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc tân dược/thuốc chế phẩm YHCT...............................................50
4.1.2. Cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý.......................................................................50
4.1.3. Cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ..............................................................................52
4.1.4. Về cơ cấu thuốc nhập khẩu theo Thông tư 10/2016/TT-BYT.........................................................53
4.1.5. Cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc đơn thành phần/đa thành phần...............................................54
4.1.6. Cơ cấu DMT sử dụng theo tên gốc/tên Generic............................................................................54
4.1.7. Cơ cấu DMT sử dụng theo quy chế chuyên môn (thuốc thường/ thuốc GN-HTT)........................55
4.1.8. Cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng........................................................................................55
4.1.9. Cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc cần hội chẩn..............................................................................56
4.2. VỀ PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ DMT SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN BẮC MÊ NĂM 2016 THEO
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ABC
56
HẠN CHẾ ĐÊ TÀI...................................................................................................................................... 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................................................................... 58
KẾT LUẬN
58
1.CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC ĐÃ SỬ DỤNG CỦA BVĐK HUYỆN BẮC MÊ NĂM 2016
58
BHYT
BV
BYT
DMT
DMTBV
GTSD
HĐT
HĐT&ĐT
Bảo hiểm y tế
Bệnh viện
Bộ Y Tế
Danh mục thuốc
Danh mục thuốc bệnh viện
Giá trị sử dụng
Hội đồng thuốc
Hội đồng thuốc và điều trị
SKM
Số khoản mục
SL
SYT
Số lượng
Sở Y Tế
DANH MỤC CÁC BẢNG
Hình 1.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Bệnh viện Đa khoa huyện Bắc Mê 18
Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức khoa Dược Bệnh viện Đa khoa huyện Bắc Mê 21
Trang
ĐẶT VẤN ĐÊ
Bệnh viện Đa Khoa Huyện Bắc Mê tỉnh Hà Giang là bệnh
viện đa khoa hạng III trực thuộc sở Y tế Hà Giang, thực hiện nhiệm
vụ khám chữa bệnh, các chương trình y tế Quốc gia, công tác dự phòng bệnh tật
trên toàn huyện. Trong đó công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu
cho nhân dân tại bệnh viện, phòng khám đa khoa khu vực và các trạm y tế xã là
vô cùng cần thiết, việc lựa chọn thuốc, nhất là việc xây dựng được một DMT
thực sự hợp lý, an toàn và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh, giảm chi
phí về thuốc sử dụng là rất quan trọng; đây chính là tiền đề cơ bản và quan trọng
nhất.
Thực tế, việc xây dựng DMTBV còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu dựa
vào DMT sử dụng năm trước do thiếu thông tin phân tích dữ liệu về sử dụng
thuốc để làm căn cứ. Đó là căn cứ quan trọng mang tính định lượng có sức
mạnh thuyết phục bác sĩ, đối tượng kê đơn sử dụng chủ yếu trong Bệnh viện.
Do vậy, bác sĩ thường kê đơn điều trị chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, hiểu biết
về thuốc có giới hạn của mình.
Ngoài ra khi có một DMT hợp lí việc cung ứng đủ thuốc cũng gặp ít
nhiều khó khăn, hàng năm đa số các Bệnh viện đều phải đối mặt với việc
không lựa chọn đủ thuốc theo DMTBV xây dựng trong quá trình mua sắm.
Nguyên nhân có một số lượng không nhỏ thuốc không có đơn vị nào chào
thầu, hoặc không trúng thầu vì không đạt một số tiêu chí kĩ thuật, đặc biệt
trong thời gian gần đây với tiêu chí chấm thầu nghiêng về “đấu giá” nhiều
đơn vị trúng thầu nhưng không thể cung ứng được... Với những vấn đề đó các
Bệnh viện phải tìm kiếm những giải pháp khắc phục và đôi khi rất bị động.
hạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, …).
1.1.4. Các tiêu chí lựa chọn thuốc
a) Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn
thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng.
b) Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp đảm bảo sinh khả dụng, ổn
định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định;
c) Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí trên thì
phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an
toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng;
d) Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào
chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí – hiệu quả giữa các
thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so
sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc;
4
đ) Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất. Đối với những thuốc ở dạng
phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng
hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh
đặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với
thuốc ở dạng đơn chất;
e) Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế,
hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể.
Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các
đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc
nhà sản xuất, cung ứng;
1.1.5. Hội đồng thuốc và điều trị
Việc thành lập Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện (HĐT&ĐT) là tối
cần thiết, là một tổ chức đứng ra điều phối toàn bộ quá trình cung ứng thuốc tại
giúp loại bỏ được các loại thuốc không an toàn và không hiệu quả do đó có
thể giảm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong đồng thời giúp giảm số lượng thuốc
được mua sắm dẫn đến giảm tổng số tiền chi tiêu cho thuốc, giảm số ngày
nằm viện. DMTBV sẽ giúp cung cấp thông tin thuốc tập trung và có trọng
tâm, giúp cho chương trình tập huấn giáo dục được diễn ra thường xuyên liên
tục. Một DMT được xây dựng tốt sẽ tiết kiệm chi phí và sử dụng hợp lý
nguồn tài chính đồng thời cải thiện chất lượng chăm sóc y tế tại bệnh viện.
Chính vì vậy, có thể nói rằng việc lựa chọn xây dựng DMT là một bước then
chốt và có vai trò quan trọng tiên quyết, ảnh hưởng tới hiệu quả của việc cung
ứng thuốc trong bệnh viện nói chung và sử dụng thuốc hợp lý an toàn nói
riêng [22].
1.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC
1.2.1. Phương pháp phân tích nhóm điều trị
6
a) Phương pháp phân tích nhóm điều trị
- Khái niệm: là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào đánh
giá số lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị.
- Vai trò và ý nghĩa
+ Giúp xác định các nhóm điều trị có lượng tiêu thụ, chi phí cao nhất.
+ Trên cơ sở thông tin về MHBT, xác định những vấn đề sử dụng thuốc
bất hợp lý, xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc mức tiêu thụ không mang
tính đại diện.
+ Giúp HĐT&ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong
các nhóm điều trị và lựa chọn thuốc cho các liệu pháp điều trị thay thế.
b) Các bước thực hiện:
- Sử dụng dữ liệu thống kê chi phí sử dụng, % chi phí của từng thuốc sử
dụng trên tổng chi phí sử dụng thuốc toàn viện
tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ
lớn trong chi phí dành cho thuốc của bệnh viện [6].
b) Các bước thực hiện
Theo thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013 hướng dẫn hoạt động
của HĐT&ĐT, phân tích ABC được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1. Liệt kê các sản phẩm thuốc.
Bước 2. Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:
- Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu
sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian);
- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện.
Bước 3. Tính tổng tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số
lượng sản phẩm. Tổng số tiền sẽ bằng tổng tiền của mỗi sản phẩm.
Bước 4. Tính % giá trị của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi
sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền.
Bước 5. Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần.
Bước 6. Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm bắt
đầu với sản phẩm thứ nhất, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách.
Bước 7. Phân nhóm như sau:
8
- Nhóm A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền;
- Nhóm B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền;
- Nhóm C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền.
Về số lượng, nhóm A chiếm 10 – 20% tổng số sản phẩm, nhóm B chiếm
10 – 20% và còn lại là nhóm C chiếm 60 -80%.
c) Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC
Từ phân tích ABC có thể chỉ ra các thuốc được sử dụng nhiều mà thuốc
thay thế có giá thấp hơn sẵn có trong danh mục hoặc trên thị trường, có thể
lựa chọn các thuốc thay thế có chỉ số chi phí - hiệu quả tốt hơn, hoặc xác định
hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không
tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc.
b) Ý nghĩa của phân tích VEN
Phân tích VEN là 1 phương pháp đặc biệt giúp cho nhà quản lý bệnh
viện đưa ra ưu tiên trong mua sắm và dự trữ thuốc. Kết quả của phân tích
VEN giúp xác định những chính sách ưu tiên cho việc lựa chọn, mua thuốc và
sử dụng trong hệ thống, quản lý hàng tồn kho và xác định sử dụng thuốc với
giá cả phù hợp. Cụ thể:
Về lựa chọn thuốc, các thuốc V và E nên được đưa ra ưu tiên lựa chọn,
đặc biệt là khi ngân sách hạn hẹp.
Về mua sắm thuốc: các thuốc V và E cần phải được kiểm soát thường
xuyên khi đặt hàng, và dự trữ thường xuyên các thuốc này, giảm dự trữ các
thuốc không cần thiết. Nếu ngân sách hạn hẹp, thì việc sử dụng phân tích
VEN được dùng để đảm bảo số lượng các thuốc V và E phải được mua đầy đủ
trước tiên.
Sau khi tiến hành phân tích thì sẽ lựa chọn nhà cung cấp đáng tin cậy để
mua các thuốc thiết yếu. Đối với nhà cung cấp mới thì có thể thử bằng cách kí
kết hợp đồng các thuốc không thiết yếu.
10
Về sử dụng thuốc: từ kết quả phân tích VEN giúp đưa ra các kiến nghị
sử dụng theo các thuốc V và E, xem xét lại vấn đề sử dụng quá nhiều các
thuốc không thiết yếu.
Về dự trữ thuốc: chú ý đặc biệt lưu trữ các hạng mục thuốc VE để tránh
hết kho.
1.3. THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ
DỤNG THUỐC
Tại Việt Nam
ABC/VEN này ở các bệnh viện tại Việt Nam còn nhiều hạn chế [17].
Nghiên cứu của Huỳnh Hiền Trung (2012) về việc áp dụng một số biện
pháp can thiệp để cải thiện chất lượng cung ứng thuốc tại bệnh viện, trong đó
để đánh giá danh mục thuốc trước và sau can thiệp bằng việc sử dụng phân tích
ABC/VEN. Sau khi phân tích ABC/VEN 541 hoạt chất , kết quả thu được như
sau: ở nhóm A có 9 hoạt chất bị loại bỏ khỏi danh mục, nhóm B có 13 hoạt chất
bị loại khỏi danh mục và nhóm C có 145 hoạt chất bị loại khỏi danh mục [29].
Có thể thấy nghiên cứu này đã đưa ra những kết quả rất có ý nghĩa đối với bệnh
viện, những thuốc không cần thiết đối với bệnh viện đã được loại khỏi danh
mục, tiết kiệm được chi phí dành cho thuốc của bệnh viện.
1.4. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN Ở VIỆT
NAM
Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
Trong năm 2012 Cục quản lý Dược đã tổ chức thành công diễn đàn
“Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam”. Đây là một trong những giải
pháp quan trọng hỗ trợ cho ngành Dược Việt Nam phát triển bền vững, bảo
đảm nguồn cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân và không lệ thuộc
vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài. Tổng giá trị tiền thuốc ước sử dụng năm
2012 là 2.600 triệu USD tăng 9,1% so với năm 2011. Giá trị thuốc sản xuất
12
trong nước năm 2012 ước tính đạt khoảng 1.200 triệu USD, tăng 5,26% so
với năm 2011. Trị giá thuốc nhập khẩu năm 2012 là 1.750 triệu USD và bình
quân tiền thuốc đầu người là 29,5 USD [26]. Các kết quả khảo sát tại một số
BV đa khoa và chuyên khoa ở 3 tuyến bệnh viện đều cho thấy các thuốc sản
xuất trong nước chỉ chiếm 25,5%-43,3% số khoản mục thuốc và 37%-57,1%
tổng giá trị sử dụng, trong đó thấp nhất là các BV tuyến trung ương [14]. Tại
bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa, tổng giá trị sử dụng thuốc nội là 29,7 tỷ
chiếm 29,64% tổng giá trị sử dụng và 35,93 % số lượng biệt dược sử dụng tại
sản xuất trong nước
Tuy nhiên Thông tư 10/2016/TT-BYT có hiệu lực từ 01/7/2016, đề tài
phân tích danh mục thuốc sử dụng năm 2016, đến thời điểm thông tư có hiệu
lực thì đơn vị vẫn đang cung ứng thuốc để sử dụng trong điều trị theo kết quả
trúng thầu năm 2016 của Sở Y tế. Nhưng chúng tôi thấy rằng việc phân tích
các thuốc có trong Thông tư 10/TT-BYT là rất cần thiết vì nó là cơ sở để xây
dựng danh mục thuốc trong những năm tiếp theo. Nhằm hạn chế việc lạm
dụng các thuốc nhập ngoại không thật sự cần thiết. Đây là vấn đề cấp bách
của ngành Dược hiện nay.
Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh
Theo kết quả nghiên cứu của các BV kinh phí mua thuốc kháng sinh
chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng. Kết quả khảo sát
của Bộ Y tế cho thấy từ năm 2007-2009 kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm
tỷ lệ không đổi từ 32,3% đến 32,4% trong tổng giá trị thuốc sử dụng [18].
Nghiên cứu tại 38 bệnh viện đa khoa (7 bệnh viện đa khoa tuyến trung ương
và 14 bệnh viện tuyến tỉnh, 17 bệnh viện huyện, quận) đại diện cho 6 vùng
trên cả nước cũng cho kết quả tương tự với tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh
ở 3 tuyến BV trung bình là 32,5%, trong đó cao nhất là ở các BV tuyến huyện
(43,1%) và thấp nhất tại bệnh viện tuyến trung ương (25,7%) [17]. Tại BV đa
khoa tỉnh Thanh Hóa trong năm 2014, nhóm thuốc kháng sinh có kinh phí sử
dụng lớn nhất trong các thuốc, chiếm tỷ lệ trung bình từ 22,6% tổng giá trị
tiền thuốc sử dụng [28]. Tương tự tại BV đa khoa tỉnh Bắc Kạn năm 2014
kinh phí sử dụng nhóm kháng sinh cũng chiếm tỷ lệ cao nhất (51,5% tổng giá
14
trị sử dụng) [15]. Thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tiền
thuốc sử dụng tại Bệnh viện, một phần cho thấy mô hình bệnh tật tại Việt
Nam có tỷ lệ bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạm
dụng kháng sinh vẫn còn phổ biến [13].
tỷ, chiếm 25,3% nhóm thuốc tiêu hóa. Tại các BV trung ương và tuyến tỉnh,
nhóm thuốc giải độc và dùng trong trường hợp ngộ độc cũng chiếm tỷ lệ cao
về giá trị và phần lớn giá trị của các nhóm này tập trung vào các thuốc có giá
thành cao, hiệu quả không rõ ràng như Glutathion, Alfoscerat .
Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc generic
Tại một số bệnh viện, các thuốc biệt dược thường chiếm tỷ lệ cao trong
DMTBV. Nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2014 thuốc
mang tên thương mại chiếm 11,13%; bệnh viện phụ sản Hà Nội năm 2012 số
lượng thuốc tên biệt dược chiếm 83,03%; bệnh viện đa khoa Đông Anh năm
2012 thuốc tên biệt dược chiếm 54,21% trên tổng số thuốc sử dụng [21],[27],
[28]. Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn năm 2014 tỷ lệ thuốc mang tên biệt
dược gốc chiếm 7,2% số lượng và 4,5% giá trị sử dụng. Trong khi đó số thuốc
mang tên thương mại chiếm 95,5% giá trị sử dụng [15]. Sử dụng các thuốc
mang tên gốc (generic) được xem là một trong những cách làm giảm chi phí
điều trị và đây cũng là một trong những tiêu chí Bộ Y tế đưa ra trong việc lựa
chọn thuốc sử dụng tại bệnh viện.
1.5. VÀI NÉT VÊ BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN BẮC MÊ, TỈNH HÀ
GIANG
1.5.1. Vị trí, chức năng nhiệm vụ của bệnh viện
Bệnh viện đa khoa huyện Bắc Mê là bệnh viện hạng III, trực thuộc Sở y
tế Hà Giang, tiền thân là Trung tâm Y tế huyện Bắc Mê, được chia tách thành
bệnh viện đa khoa huyện Bắc Mê theo quyết định số 3406/QĐ-UBND ngày
18/12/2006 của UBND tỉnh Hà Giang.
16