Dư luận xã hội về bảo vệ môi trường qua nghiên cứu tại địa bàn có các khu công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh - Pdf 56

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

BÙI HỒNG VIỆT

BÙI HỒNG VIỆT

DƯ LUẬN XÃ HỘI VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Qua khảo sát tại địa bàn có các khu công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: XÃ HỘI HỌC

HÀ NỘI – 2019


HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

BÙI BÙI HỒNG VIỆT
HỒNG VIỆT

DƯ LUẬN XÃ HỘI VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Qua khảo sát tại địa bàn có các khu công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: XÃ HỘI HỌC
MÃ SỐ: 62 31 03 01

Người hướng dẫn khoa học: - TS. Lê Văn Toàn
- GS.TS. Nguyễn Quý Thanhê Văn
Toàn
GS.TS Nguyễn Quý Thanh

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU DƯ LUẬN XÃ HỘI VỀ BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG .................................................................................................48
2.1. Các khái niệm cơ bản .........................................................................................48
2.2. Chức năng của dư luận xã hội ............................................................................51
2.3. Các thuộc tính của dư luận xã hội ......................................................................53
2.4. Cơ sở nhận thức và cơ sở xã hội của dư luận xã hội ..........................................55
2.5. Cơ chế hình thành của dư luận xã hội ................................................................58
2.6. Tiếp cận từ phương diện lý thuyết .....................................................................59
2.7. Khung chính sách ...............................................................................................64
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG DƯ LUẬN XÃ HỘI VỀ BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG TẠI ĐỊA BÀN CÓ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH HÀ TĨNH .72
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và sự hình thành dư luận xã hội về bảo vệ môi
trường tại địa bàn nghiên cứu....................................................................................72
3.2. Nhận thức của nhân dân về bảo vệ môi trường..................................................79
3.3. Thái độ của nhân dân về bảo vệ môi trường ......................................................93

ii


3.4. Xu hướng hành động bảo vệ môi trường .........................................................112
3.5. Sự biến đổi của thành phần dư luận xã hội về bảo vệ môi trường ...................124
CHƯƠNG IV: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DƯ LUẬN XÃ HỘI VỀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ GIẢI PHÁP THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN
ĐỊNH HƯỚNG DƯ LUẬN XÃ HỘI ...................................................................132
4.1. Truyền thông về bảo vệ môi trường ................................................................132
4.2. Mạng xã hội với bảo vệ môi trường .................................................................138
4.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến dư luận xã hội về bảo vệ môi trường................144
4.4. Giải pháp thông tin tuyên truyền, định hướng dư luận xã hội về bảo vệ môi
trường ......................................................................................................................161
KẾT LUẬN ............................................................................................................174

Dư luận xã hội

MXH

Mạng xã hội

NQ

Nghị quyết

KCN

Khu công nghiệp

KCX

Khu chế xuất

KT-XH

Kinh tế - xã hội

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

UBND

Uỷ ban nhân dân



v


Bảng 18. Xu hướng thường xuyên tham gia việc làm sử dụng hợp lý tài nguyên
thiên nhiên ............................................................................................................. 119
Bảng 19. Đối tượng người được hỏi thường trao đổi thông tin khi có những bức
xúc về môi trường................................................................................................. 121
Bảng 20. Xu hướng hành động của nhân dân khi cảm thấy bức xúc về vấn đề
môi trường ............................................................................................................. 123
Bảng 21. Tương quan giữa các thành phần của dư luận xã hội về bảo vệ môi
trường..................................................................................................................... 127
Bảng 22. Các chuyên mục về môi trường trên các Tạp chí môi trường............ 133
Bảng 23. Các kênh truyền hình phát sóng về môi trường và BVMT ................ 135
Bảng 24. Các chuyên mục về BVMT phát sóng trên Đài Phát thanh và Truyền
hình tỉnh Hà Tĩnh .................................................................................................. 137
Bảng 25. Thực trạng sử dụng MXH của người được hỏi................................... 140
Bảng 26. Mức độ tin tưởng các thông tin về BVMT được đăng tải trên mạng xã
hội........................................................................................................................... 140
Bảng 27. Mô hình hồi quy logistic những yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức của
người dân về bảo vệ môi trường .......................................................................... 146
Bảng 28. Mô hình hồi quy logistic những yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của
người dân về bảo vệ môi trường .......................................................................... 151
Bảng 29. Những yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng hành động bảo vệ môi trường
của nhân dân .......................................................................................................... 155

vi


MỞ ĐẦU

được đáng khích lệ. Hiện nay, chúng ta đang thu hút đầu tư nước ngoài (FDI)
mạnh mẽ, phát triển nhiều khu công nghiệp (KCN), (KCX) trên phạm vi cả
nước, nhằm phát huy tiềm năng kinh tế của địa phương, đồng thời tạo ra một
lượng việc làm lớn cho thị trường lao động. Tuy nhiên, bên cạnh những thành
tựu do ngành công nghiệp mang lại, nước ta đang phải đối diện với tình trạng
ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do chất thải từ các KCN - KCX. Hàng loạt
các doanh nghiệp chạy theo lợi nhuận, không quan tâm đến môi trường sống
của người dân, đã tiến hành xử lý chất thải công nghiệp không đúng quy định
gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Trong khi đó công tác quản lý môi
trường của các cơ quan chức năng còn nhiều hạn chế; nhận thức, thái độ và
hành vi của các tầng lớp nhân dân về vấn đề này còn rất yếu, vai trò của
DLXH trong việc phòng, chống các hành vi gây ô nhiễm môi trường còn chưa
được thể hiện nhiều nên càng tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có
nhiều hành vi gây ô nhiễm, môi trường. Đặc biệt, thời gian qua các thế lực thù
địch liên tục lợi dụng vấn đề ô nhiễm môi trường từ các KCN để tụ tập, gây
rối, biểu tình, gây mất ổn định xã hội ở nhiều địa phương.
Hà Tĩnh là một tỉnh ở miền Trung, nằm trong vùng Bắc Trung bộ.
Trong những năm qua, Hà Tĩnh là địa phương tiên phong trong việc thu hút
đầu tư nước ngoài (FDI) và phát triển doanh nghiệp. Hiện nay, Hà Tĩnh có
trên 20 cụm, KCN có mặt tại hầu hết các huyện, thị trong toàn tỉnh, nổi trội
hơn tất cả là khu kinh tế Vũng Áng tại huyện Kỳ Anh. Hàng năm, số doanh
nghiệp mới được thành lập trên toàn tỉnh ngày càng tăng. Năm 2017, số
doanh nghiệp mới đạt trên 1000 doanh nghiệp [55, tr 4] . Tuy nhiên, bên cạnh
những thành tựu đạt được trong phát triển kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài,
Hà Tĩnh cũng là địa phương đang đối diện với vấn đề ô nhiễm môi trường từ
các KCN. Sự kiện công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Hưng Thịnh
(Formosa) xả thải gây hiện tượng cá chết hàng loạt ở vùng biển 4 tỉnh miền
trung từ Hà Tĩnh đến Thừa Thiên Huế năm 2016 đã gây trấn động trong
2




2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của DLXH về BVMT bao gồm: lý
thuyết, khái niệm, bản chất, đặc điểm, các cách tiếp cận nghiên cứu và các
phát hiện lý luận.
- Tiến hành nghiên cứu đánh giá thực trạng DLXH tại địa bàn nghiên
cứu về vấn đề BVMT
- Tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến DLXH tại địa bàn nghiên cứu
về vấn đề BVMT.
- Đề xuất giải pháp cơ bản trong thông tin, tuyên truyền, định hướng
DLXH về BVMT tại địa bàn có các KCN tỉnh Hà Tĩnh.
3. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Dư luận xã hội về BVMT
3.2. Khách thể nghiên cứu
Người dân sinh sống và làm việc tại địa bàn có các KCN tỉnh Hà Tĩnh
3.3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi địa bàn khảo sát: Luận án tập trung nghiên cứu DLXH về
BVMT tại địa bàn có các KCN tỉnh Hà Tĩnh.
- Phạm vi thời gian: nghiên cứu được thực hiện trong thời gian từ năm
2016 đến nay. Năm 2016 xảy ra sự kiện công ty TNHH Hưng Thịnh Formosa
xả thải gây ra hiện tượng cá chết hàng loạt tại vùng biển 4 tỉnh miền trung từ
Hà Tĩnh đến Thừa Thiên Huế và trong thời gian này, vấn đề môi trường luôn
là điểm “nóng” luôn bị các thế lực thù địch lợi dụng để xuyên tạc, chống phá,
biểu tình gây mất trật tự xã hội.
- Phạm vi nội dung:
- Luận án tập trung làm rõ DLXH về nhận thức, thái độ và xu hướng
hành động của người dân đối với các hoạt động BVMT, trong đó nhấn
mạnh đến các hoạt động quản lý môi trường và tập trung phân tích vai trò

làm tăng nhận thức, thái độ và xu hướng hành động bảo vệ môi trường.
5


5.2. Khung phân tích
Để đạt được mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu và chứng minh giả thuyết nêu ra, luận án dựa trên khung phân tích sau:
BỐI CẢNH ĐỔI MỚI, PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ HỘI NHẬP
QUỐC TẾ; ĐƯỜNG LỐI, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC

Sự kiện công
ty TNHH
Hưng Thịnh
Fomorsa xả
thải gây cá
chết hàng loạt
tại 4 tỉnh miền
trung từ Hà
Tĩnh đến thừa
thiên Huế và
thực trạng môi
trường tại các
khu công
nghiệp tỉnh
Hà Tĩnh

Truyền thông đại
chúng

Mạng xã hội


5.3. Các biến số
Các biến số độc lập:
- Sự kiện công ty TNHH Hưng Thịnh Fomorsa Hà Tĩnh xả thải gây
hiện tượng cá chết hàng loạt tại vùng biển từ Hà Tĩnh đến Thừa Thiên Huế và
thực trạng môi trường tại địa bàn có các khu công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh.
- Hệ thống chính sách, pháp luật
- Truyền thông đại chúng
+ Truyền hình : 1. Có; 0. Không
+ Phát thanh: 1. Có; 0. Không
+ Báo viết: 1. Có; 0. Không
+ Báo mạng điện tử: 1. Có; 0. Không
+ Sách, tạp chí: 1. Có; 0. Không
- Mạng xã hội
+ Facebook: 1. Có; 0. Không
+Youtube: 1. Có; 0. Không
+ Zalo: 1. Có; 0. Không
+ Yahoo (blogs): 1. Có; 0. Không
+ Viber: 1. Có; 0. Không
- Đặc điểm cá nhân
+ Tuổi: 1. Dưới 30; 2. Từ 31 đến 45; 3. Trên 46
+ Trình độ học vấn: 1. Dưới đại học. 2. Trên đại học
+ Nghề nghiệp: 1. Công nhân; 2 Nông dân; 3. Hưu trí; 4. Thương mại,
dịch vụ; 5. Nghề tự do; 6. Công chức, viên chức; 7. Học sinh, sinh viên.
+ Tôn giáo: 1. Có theo tôn giáo; 0. không theo tôn giáo
+ Đảng viên: 1. Là đảng viên; 0. không là đảng viên
+ Đặc điểm hộ gia đình (điều kiện kinh tế): 1. Giàu; 2. Khá giả; 3.
Trung bình; 4. Nghèo.

7




+ 1 Nam giới là lãnh đạo quản lý công tác tại Sở Thông tin truyền
thông tỉnh Hà Tĩnh
+ 1 Nữ giới là lãnh đạo quản lý công tác tại Ban TGTU Hà Tĩnh
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý môi trường: 2 người
+ 1 Cán bộ lãnh đạo, quản lý môi trường tại UBND TP Hà Tĩnh
+ 1 Cán bộ lãnh đạo, quản lý môi trường tại UBND huyện Kỳ Anh
- Người dân: 10 người
+ 5 người dân đang sinh sống tại TP Hà Tĩnh
+ 5 người dân đang sinh sống tại huyện Kỳ Anh
Nghiên cứu sinh lựa chọn các đối tượng bên trên để phỏng vấn sâu với
mục đích:
+ Đối với đối tượng là lãnh đạo quản lý trong ngành Tuyên giáo và
thông tin, truyền thông: nghiên cứu sinh muốn thu thập thông tin về thực
trạng công tác thông tin, tuyên truyền về môi trường tại Hà Tĩnh;
+ Đối với đối tượng lãnh đạo quản lý trong ngành môi trường: nghiên
cứu sinh muốn tìm hiểu về hoạt động quản lý bảo vệ môi trường ở địa phương
+ Đối với người dân: nghiên cứu sinh muốn tìm hiểu nhận thức; thái độ
và xu hướng hành động của họ về hoạt động bảo vệ môi trường.
Mẫu nghiên cứu phỏng vấn sâu được phân bổ ở 2 địa điểm là: thành
phố Hà Tĩnh và Huyện Kỳ Anh để nghiên cứu sinh có thêm có dữ liệu so sánh
sự khác biệt ý kiến giữa 2 khu vực nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích tài liệu
Phân tích nội dung các tư liệu, tài liệu văn bản trong nước và quốc tế có
liên quan đến DLXH về BVMT. Các báo cáo nghiên cứu có liên quan được thu
thập và phân tích để làm rõ bức tranh nhận thức, thái độ và xu hướng hành động
người dân về BVMT cũng như các yếu tố ảnh hưởng. Cụ thể là: chủ trương của
Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước về vấn đề BVMT; Các báo cáo, đề
tài nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến DLXH về BVMT.

Alpha Cronbach ở một số câu hỏi có thang đo Likert trong Luận án = 0.7.
- Độ hiệu lực (validity) thể hiện câu hỏi có đo đúng nội dung muốn đo.
Có nhiều phương pháp để đo độ hiệu lực của bảng hỏi: độ hiệu lực bề mặt, độ
hiệu lực chuẩn mực; độ hiệu lực dự báo và độ hiệu lực cấu trúc.
10


Bước 3: Phương pháp họn mẫu
Luận án sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, kết hợp
việc lựa chọn chủ đích 1 thành phố (có khu công nghiệp) và 1 huyện (có khu
công nghiệp) thuộc tỉnh Hà Tĩnh để tiến hành nghiên cứu. Việc lấy mẫu
nghiên cứu được tiến hành theo các bước cụ thể như sau:
- Tính cỡ mẫu
Bảng 1. Các huyện có KCN trện địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Khu vực

STT

Dân số

1

Thành phố Hà Tĩnh

117.546

2

Huyện Can Lộc


40.805

8

Huyện Đức Thọ

114.659

9

Huyện Hương Khê

107.996

10

Huyện Vũ Quang

35.877

Tổng cộng

N= 1.080.499

Từ Tổng thể N= 1.080.499, số mẫu (sample size) cần có cho luận án
được tính bằng công thức:
n = N.t2.p.(1-p) / (N.2 + t2.p.(1-p))
Trong đó:
n: Dung lượng mẫu cần chọn
: sai số

KCN I, nằm trong khu kinh tế Vũng Áng

Huyện Kỳ Anh

4

Khu kinh tế Vũng Áng

Huyện Kỳ Anh

5

Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo

6

KCN Phú Vinh

Huyện Kỳ Anh

7

KCN Hoành Sơn

Huyện Kỳ Anh

8

Cụm công nghiệp - TT công nghệ bắc Cẩm Xuyên


Thị xã Hồng Lĩnh

14

Cụm Công nghiệp và trung tâm công nghệ tập trung

Huyện Kỳ Anh

15

Cụm làng nghề và TTCN và chế biến hải sản Kỳ Ninh

Huyện Kỳ Anh

16

Cụm công nghệ và trung tâm công nghệ Hạ Vàng

Huyện Can Lộc

17

Cụm công nghiệp Đức Thọ

Huyện Đức Thọ

18

Cụm công nghiệp Hương Sơn



Hưu

Cán bộ

Nông

Công

Học sinh,

trí

công chức

dân

nhân

sinh viên

80

80

80

70

70


140

140

900

Thành phố
Hà Tĩnh

doanh,

N

dịch vụ

Bước 4. Điều tra tại thực địa
- Tại thành phố Hà Tĩnh: Nghiên cứu sinh phối hợp với Ban Tuyên
giáo Tỉnh ủy gửi phiếu tái các cơ quan, khu vực cụ thể như sau:
+ Hưu trí: Câu lạc bộ hưu trí thành phố Hà Tĩnh (80 phiếu).
+ Cán bộ công chức: Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy (20 phiếu); Sở Thông tin
truyền thông (20 phiếu); Ban Dân vận Tỉnh ủy (20 phiếu); Ban Tổ chức Tỉnh
ủy (10 phiếu); Sở Tài nguyên và Môi trường (10 phiếu)
+ Công nhân: Gửi Tổng liên đoàn lao động Tỉnh (70 phiếu)
+ Học sinh, sinh viên: Trường Đại học Hà Tĩnh (70 phiếu)
+ Kinh doanh, dịch vụ: gửi Hội Doanh nghiệp tỉnh Hà Tĩnh (30 phiếu);
thu phiếu trực tiếp ở chợ Hà Tĩnh: 40 phiếu.
13




- Phân tích hồi qui (logistic regression): trên cơ sở khung phân tích đã
được xây dựng, tất cả các biến số được tác giả giả định có liên quan về mặt lý
thuyết với nhận thức, thái độ và xu hướng hành động được đưa vào mô hình
hồi qui logistic để phân tích. Phân tích này cho phép xác định được những yếu
tố thực sự có ảnh hưởng đến nhận thức, thái độ và xu hướng hành động của
người dân Hà Tĩnh về vấn đề BVMT. Qua đó, đánh giá được những yếu tố có
thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến nhận thức, thái độ và xu hướng hành
động của người dân Hà Tĩnh về BVMT.
- Phương pháp phân tích điểm tin, bài về BVMT trên báo chí và MXH, tác
giả sử dụng phần mềm quét các tin, bài trên báo chí bằng sử dụng công nghệ trí
tuệ nhân tạo (AI) và phân tích dữ liệu lớn (Big Data) trên 500 tờ báo mạng điện
tử. Phần mềm được thiết kế dành riêng cho Vụ Báo chí - Ban Tuyên giáo
Trung ương tiến hành điểm tin, bài báo chí điện tử hàng ngày. Tác giả cũng đã
sử dụng phần mềm điểm tin, bài trên MXH (tương tự như phần mềm của Vụ
Báo chí - Ban Tuyên giáo Trung ương) do Đại học Quốc gia Hà Nội xây dựng
và đã chuyển giao công nghệ cho Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Hà Tĩnh.
6.2.4. Cơ cấu mẫu sau khi khảo sát
Cuộc điều tra xã hội học này được tác giả tiến hành từ tháng 3 đến
tháng 4 năm 2018. Số phiếu phát ra là 900 phiếu (sai số lấy mẫu =+- 3), số
phiếu thu về hợp lệ là 856 phiếu. Khách thể nghiên cứu là: cán bộ, công chức;
học sinh, sinh viên; hưu trí; kinh doanh dịch vụ; công nhân; nông dân đang
sinh sống và làm việc tại Thành phố Hà Tĩnh và huyện Kỳ Anh. Số lượng
mẫu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Theo nhóm tuổi: trong số 856 người được hỏi có 44.4% người được
hỏi dưới 30 tuổi; 26.4% người được hỏi có độ tuổi từ 31 đến 45; 29.2% người
được hỏi có độ tuổi trên 45 tuổi.

15


3. Trên 45

250

29.2%

1. Nông dân

180

21%

2. Công nhân

134

15.7%

3. Cán bộ, công chức

160

18.7%

4. Kinh doanh, dịch vụ

136

15.9%


26.9%

1. Có theo tôn giáo

156

18.2%

2. Không theo tôn giáo

700

81.8%

1. Là đảng viên

304

35.5%

2. Không là đảng viên

552

64.5%

1. Giàu

92


cứu dư luận xã hội về bảo vệ môi trường dưới 3 chỉ báo là: nhận thức, thái độ
và xu hướng hành động của nhân dân về bảo vệ môi trường tại địa bàn có các
khu công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh.
- Luận án góp phần luận giải và làm sáng tỏ nhận thức, thái độ và xu
hướng hành động của các tầng lớp nhân dân về bảo vệ môi trường. Đặc biệt,
đo lường xu hướng hành động tụ tập, biểu tình phản đối chính quyền của nhân
dân là một trong những điểm mới đáng chú ý của luận án.
- Luận án xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến dư luận xã hội về bảo
vệ môi trường. Trong đó, ảnh hưởng đến nhận thức, thái độ và xu hướng hành
động là điểm mới. Đặc biệt, luận án đã làm sáng tỏ sự ảnh hưởng của mạng xã
hội đến dư luận xã hội về bảo vệ môi trường
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status