ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG TIN VỀ NẠN BẠO HÀNH TRẺ EM
TRÊN BÁO CHÍ ĐẾN DƯ LUẬN XÃ HỘI VỀ NẠN BẠO HÀNH TRẺ
EM HIỆN NAY
(Khảo sát trên địa bàn Hà Nội)
MỞ ĐẦU
Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu
Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai”, trẻ em là hạnh phúc gia đình, là tư
I.
ơng lai của
đất nước. Mọi trẻ em đều có quyền sống, học tập , phát triển, tham gia và bảo
vệ không bị xâm hại,trong môi trường an toàn lành mạnh và thân thiện không
bị phân biệt đối sử. Lơị
ích của trẻ em phải được đặt lên hàng đầu,bởi vì trẻ em liên quan đến sự phát t
riển kinh tế xã hội của đất nước, cộng đồng và của cả gia đình.
Tuy nhiên, theo thống kê của UNICEF, hiện có 223 triệu trẻ em là nạn
nhân của bạo hành và ngược đãi. Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO), năm
2012 có khoảng 150 triệu trẻ em gái và 73 triệu trẻ em trai dưới 18 tuổi là nạn
nhân của bạo lực tình dục, bóc lột sức lao động. Cùng với đó, khoảng 1,2
triệu em nhỏ trở thành “hàng hóa” buôn bán mỗi năm. Bạo hành trẻ em diễn
ra trong mọi lĩnh vực của cuộc sống. Trong gia đình, 80 - 98% trẻ em từng bị
cha mẹ đánh phạt, trong đó 1/3 đã từng bị đánh bằng các vật dụng khác nhau.
Hình thức ngược đãi, bạo hành trong gia đình cũng rất đa dạng: đánh đập, ép
buộc lao động, chửi mắng, thậm chí là cưỡng hiếp, giết chết…Tới trường,
nhiều trẻ em cũng không có được một môi trường thật sự an toàn để học tập,
phát triển. Trẻ em bị thầy cô giáo đánh phạt, hạ nhục tâm lý, quấy rối tình
dục, bị bạn bè hành hung… Tại khu vực Trung Đông và Bắc Phi, giai đoạn từ
2005 - 2010 có tới 90% trẻ em từ 2-14 tuổi phải sống với kinh nghiệm bạo lực
giáo dục, tâm lý và thể chất. Ngoài xã hội, trẻ em là nạn nhân của buôn bán
cộng đồng và bảo vệ trẻ em trong năm khung cảnh khác nhau mà ở đó nạn
lạm dụng thường xảy ra: tại nhà và trong gia đình, ở trường học và các cơ sở
giáo dục, các tổ chức và cơ quan, và tại cộng đồng.
Cuộc điều tra còn cho thấy quan hệ mang tính quyền lực giữa trẻ em và
người lớn - mối quan hệ bị ảnh hưởng sâu sắc bởi tính tôn ti trật tự truyền
thống và sự bất bình đẳng giới, đã góp phần tạo ra sự bạo hành về thể chất và
tâm lý đối với trẻ em.
Trẻ em bị tàn tật, trẻ em thuộc dân tộc thiểu số hoặc sống lang thang,
trẻ em vi phạm pháp luật, trẻ em sống trong các trung tâm giáo dưỡng và trẻ
em tị nạn hoặc buộc phải di chuyển chỗ ở là những nhóm trẻ có nguy cơ bị
bạo hành cao.
Theo cuộc điều tra mang tên Hãy lên tiếng (Speaking out) do UNICEF
tiến hành vào năm 2001 về trẻ em ở khu vực Đông Á và Thái Bình Dương, có
khỏang 1/4 thanh thiếu niên được hỏi nói rằng các em bị cha mẹ đánh mỗi khi
mắc lỗi. Điều tra của tổ chức Cứu trợ Trẻ em tiến hành năm 2005 trên tám
quốc gia cho biết giật tóc, véo tai, cấu véo, tát, làm bỏng, chửi mắng, đánh
đập là những hình thức trừng phạt hết sức thông thường.
Việc sử dụng hình phạt về thể xác tại trường học đã bị luật pháp cấm ở
các nước như Trung quốc, Thái lan, Philippines và Việt Nam. Tuy nhiên nó
vẫn được sử dụng rộng rãi và được xem như là một hình thức kỷ luật ở hầu
hết các nước trong khu vực, kể cả những nước đã ban luật cấm.
2. Tại Việt Nam
-
Bạo lực gia đình được nhiều báo chí truyền tải và đề cập đến. Theo
nghiên cứu của Trung tâm, nghiên cứu thế giới, gia đình và môi trường
Theo thống kê của
Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội cũng cho thấy số lượng trẻ em b
ị xâm hại tình dục cũng có xu hướng tăng nhanh, độ tuổi bị xâm hại ng
ày càng thấp. Cụ thể
là:
Năm 2005 Cả nước có 200 em bị xâm hại tình dục
Năm 2008 con số này là 1427 em
Như vậy, chỉ sau 3 năm số lượng trẻ em bị xâm hại tình dục tăng gấp 7
lần
Năm 2009 con số này giảm xuống còn 833 em.
Năm 2010 lại tiếp tục tăng ước tính 900 em. Chỉ riêng tính đến ngày 01
/12/2010 đã
có ít nhất 3 vụ bạo hành trẻ em được phản ánh trên 3 số báo khác nhau.
Theo thống kê của Bộ Lao động - thương binh và xã hội, Trong vòng
ba năm trở lại đây, mỗi năm Việt Nam có gần 4.000 trẻ em bị bạo hàn
-
Ngoài ra,
theo thống kê chưa đầy đủ của Bộ LĐ TB & XH còn 836 em là nạn nhâ
n của tình
atrạng buôn bán người, khoảng 2260 em bị xâm hại tình dục. Đây là số
liệu được
trình báo nhưng trên thực tế nó còn cao hơn nhiều.
-
Theo báo cáo của Bộ GD & ĐT, từ đầu năm 2009 – 2010 trên toàn quố
nạn bạo hành trẻ em trên báo chí.
IV.
Đối tượng, khách thể nghiên cứu
1. Đối tượng nghiên cứu
Ảnh hưởng của thông tin về nạn bạo hành trẻ em trên báo chí đến dư
luận xã hội về nạn bạo hành hiện nay.
2. Khách thể nghiên cứu
Người dân trên địa bàn Hà Nội.
Địa điểm thời gian thu thập thông tin
1. Địa điểm thu thập thông tin:
Thành phố Hà Nội.
2. Thời gian thu thập thông tin:
Từ tháng 1/2013 đến tháng 1/2014.
VI.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu được
V.
áp dụng
1. Phương pháp luận:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
2. Phương pháp nghiên cứu được áp dụng:
- Phỏng vấn sâu.
- Phân tích tài liệu (Cụ thể là trên báo in: Báo Lao động,
Báo Thanh niên, Sức khỏe và đời sống, Báo An ninh thủ
đô từ tháng 1/2013 đến tháng 1/2014).
VII.
-
với con người hay một sự việc nào đó.
4. Đánh giá: đánh giá có nghĩa nhận định giá trị. Những từ có
nghĩa gần với đánh giá là phê bình, nhận xét, nhận định, bình
luận, xem xét.
5. Độc giả: độc giả là người đọc sách, báo nói chung, trong mối
quan hệ với người làm sách, báo như tác giả, nhà xuất bản.
6. Trẻ em: Về mặt sinh học, trẻ em là con người ở giữa giai đoạn từ khi sinh và
tuổi dậy thì. Định nghĩa pháp lý về một "trẻ em" nói chung chỉ tới một đứa
trẻ, còn được biết tới là một người chưa tới tuổi trưởng thành.
Hiệp ước về Quyền Trẻ em của Liên hiệp quốc định nghĩa một đứa trẻ
là "mọi con người dưới tuổi 18 trừ khi theo luật có thể áp dụng cho trẻ em,
tuổi trưởng thành được quy định sớm hơn."
7. Bạo hành: Bạo hành là hành vi thô bạo, là sự ngược đãi về
thể xác, tinh thần, tình dục hay bằng lời nói... của một người
hay một nhóm người đối với một người hay một nhóm người
khác gây cho họ những tổn thương về cả mặt thân thể và tinh
thần.
8. Trẻ em bị bạo hành: là trẻ em bị người khác sử dụng hành vi bạo lực thô bạo
làm tổn thương thân thể và tinh thần nhằm trừng phạt, khuất phục trẻ em tuân
theo một việc làm nào đó. Mặt khác, bạo hành còn có các hành vi như sao
nhãng, bỏ mặc không chăm sóc.
Có nhiều hình thức bạo hành khác nhau nhưng có thể được phân thành
hai loại chủ yếu là: bạo hành thân thể và bạo hành tinh thần.
IX.
Danh mục tài liệu tham khảo
-
chính xác của người được phỏng vấn.
Chức năng của câu hỏi kiểm tra có tác dụng tốt hơn.
Người phỏng vấn có khả năng tạo thêm hàng loạt những
thông tin bổ sung quan trọng để đánh giá đối tượng khảo
-
sát.
Thông tin cho khá nhanh
Thông tin sâu
Chi phí ít tốn kém
Thông tin nhiều, đa dạng
Ngoài ra, còn bởi khách thể khảo sát là người dân thành phố Hà nội, địa
bàn khảo sát là Hà Nội – một thành phố lớn đông dân, với nhiều người dân di
cư đến nên việc sử dụng những phương pháp khác như bảng hỏi,... sẽ gây khó
khăn trong việc chọn mẫu, cũng như số lượng mẫu sẽ lớn. Việc chọn phương
pháp bổ trợ là phương pháp phân tích tài liệu (tổng hợp, phân tích thông tin
trên báo chí) sẽ góp phần đối chiếu, kiểm tra lại những thông tin thu được từ
phỏng vấn sâu.
Bảng hướng dẫn phỏng vấn sâu
ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG TIN VỀ NẠN BẠO HÀNH TRẺ EM
I.
TRÊN BÁO CHÍ ĐẾN DƯ LUẬN XÃ HỘI VỀ NẠN BẠO HÀNH TRẺ EM
13. Theo ông/ bà thì trẻ em bị bạo hành và gia đình trẻ bị bạo hành đó đã
phải chịu những hậu quả như thế nào? Cần có biện pháp ra sao để giải
quyết?
14. Về phía thủ phạm gây ra bạo hành trẻ em cần xử phạt thế nào?
15. Theo ông / bà thì những hình thức trẻ em thường bị bạo hành là gì?
16. Theo ông/ bà những nhóm trẻ em nào thường chịu sự bạo hành?
17. Những người bạo hành trẻ em thường là những đối tượng thế nào?
Ông/ bà đánh giá thế nào về những đối tượng bạo hành đối với trẻ em?
18. Theo ông/ bà thì nạn bạo hành trẻ em có phổ biến hay không?
19. Ông/ bà có chứng kiến vụ bạo hành trẻ em nào chưa?
20. Nếu có, ông bà cho biết cụ thể vụ việc đó như thế nào không? Ý kiến
của ông/ bà về việc này như thế nào?
21. Trước đây khi còn là trẻ em, ông/ bà đã bao giờ chịu sự bạo hành chưa?
(cả thể chất và tinh thần)
22. Nếu đã từng:
- Ông/ bà có thể kể lại vụ việc đó được không? Nó như thế
nào?
- Nguyên nhân của việc đó là vì sao?
- Ông/ bà đã phải chịu những tổn thương như thế nào?
23. (Câu hỏi dành riêng cho những người đã có con trẻ hoặc những người
hoạt động trong lĩnh vực nuôi dạy trẻ em):
- Trong việc nuôi dạy con trẻ có bao giờ ông/ bà chửi mắng, đánh
đòn,... đối với trẻ chưa?
- Hình phạt nặng nhất mà ông/ bà từng áp dụng đối với trẻ là như thế
nào?
- Ông/ bà cho rằng đó có phải là bạo hành trẻ em hay không?
24. Ông/ bà có thể cho biết ý kiến của mình về quan niệm “thương cho
biết qua báo chí không?
9. Ông/ bà có thể nêu ra nội dung không?
10. Ông/ bà có suy nghĩ như thế nào về thực trạng đó mà báo chí đưa ra?
11. Về những giải pháp nhằm hạn chế và ngăn chặn nạn bạo hành trẻ em
ông / bà có đọc được trên báo chí không? Nó như thế nào?
12. Ông/ bà đánh giá thế nào về những giải pháp mà báo chí nêu ra?
13. Những hiểu biết về nạn bạo hành trẻ em ông/ bà nêu trên là do đâu mà
có? Có phải do đọc biết từ báo chí hay không?
14. Ông/ bà nhận xét như thế nào về các nguồn thông tin về nạn bạo hành
trẻ em trên báo chí?(Nhận xét về mức độ đưa tin, nội dung thông tin,
ngôn ngữ thể hiện,...)
15. Theo ông/ bà thì việc đưa tin, nội dung thông tin, ngôn ngữ thể hiện,...
về nạn bạo hành như thế của báo chí là đã phù hợp hay chưa? Vì sao?
16. Nếu chưa, ông/ bà có thể đóng góp cho cho những thông tin về nạn bạo
hành trẻ em được phù hợp hơn?
17. Ông/ bà có thấy sự thay đổi trong nhận thức, thái độ, đánh giá của mình
giữa việc trước đây khi không nghe hoặc ít nghe những thông tin về
nạn bạo hành trẻ em và bây giờ khi nghe được nhiều những thông tin
về nạn bạo hành trẻ em trên báo không?
18. Nếu có sự thay đổi thì thay đổi như thế nào?
Chân thành cảm ơn ông/ bà đã dành thời gian trả lời phỏng vấn
của tôi!
II.
Bảng mã hướng dẫn phân tích tài liệu
Số
báo
ngày
đăng
tải
(ghi
cụ
thể
ngày/tháng/năm):.........................
A8.
Chuyên
mục
thể):.....................................................................
A9. Thể loại bài viết:
(ghi
cụ
1. Tin
2. Bình luận
3. Kí báo chí
4. Phỏng vấn
5. Phóng sự
6. Xã luận
7. Truyện ngắn
8. Ghi nhanh
2.
3.
4.
5.
Kinh tế
Sức khỏe
Pháp luật
Tuyên truyền, giáo dục
Khác (ghi rõ)...........
B. Nội dung chính
B1. Đối tượng được đề cập đến trong bài viết (Có thể chọn nhiều
phương án):
1. Nạn nhân bị bạo hành
2. Người thân của nạn nhân bị bạo hành
3. Thủ phạm gây ra vụ bạo hành
4.
5.
6.
7.
Người thân của thủ phạm gây ra vụ bạo hành
Lực lượng chức năng
Các tổ chức chính trị - xã hội (Đoàn Thanh niên, hội Phụ nữ,...)
Các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức xã hội
trong
Trẻ độ tuổi tiểu học
Trẻ vị thành niên (khoảng từ 10 đến 18 tuổi)
Không rõ/không xác định
Không đề cập
B4. Những nhóm trẻ em bị bạo hành được đề cập đến trong bài viết(Có
thể chọn nhiều phương án):
1. Trẻ em bình thường, khỏe mạnh
2. Trẻ em bị mắc bệnh (trẻ nhiễm HIV/AIDS, mắc bệnh hiểm
3.
4.
5.
6.
7.
nghèo, bệnh liên quan đến trí tuệ, thần kinh...)
Trẻ em dân tộc thiểu số
Trẻ em có hoàn cảnh gia đình khó khăn
Không xác định/không rõ
Không đề cập
Khác (ghi rõ)......
B5. Những nhóm người gây ra bạo hành trẻ em được đề cập đến trong
bài viết(Có thể chọn nhiều phương án):
1.
2.
3.
4.
5.
(Có thể chọn nhiều phương án):
1. Bạo lực về thể chất hay thể xác: bao gồm hành vi hành hạ, ngược đãi,
đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng.
2. Bạo lực về tinh thần: bao gồm các hành vi lăng mạ hoặc hành vi cố ý
khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm hay cô lập, xua đuổi hoặc gây áp
lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng hoặc ngăn cản
việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của trẻ em,...
3. Bạo lực về kinh tế: bao gồm chiếm đoạt, huỷ hoại, đập phá hoặc có
hành vi khác cố ý làm hư hỏng tài sản của trẻ em, cưỡng ép lao động
quá sức, bắt đóng góp tài chính quá khả năng...
4. Bạo lực về tình dục: gồm có hành vi lạm dụng, quấy rối,cưỡng ép quan
hệ tình dục...
5. Không rõ/không xác định
6. Không đề cập
B8. Bài viết có hình ảnh minh họa không?
1. Có
2. Không(chuyển câu B13)
B9. Nếu có, số lượng ảnh minh họa trong bài viết(ghi cụ thể):.........
B10. Ảnh kèm bài viết là:
1. Ảnh về nhân vật trong bài viết
2. Ảnh chỉ mang tính chất minh họa
3. Khác(ghi rõ)...............
B11. Giới tính của người trong ảnh được xác định là?
1. Nam
2. Nữ
3. Khác(ghi rõ).............
2. Do thiếu hiểu biết kỹ năng bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của
cộng đồng, gia đình và chính bản thân các em
3. Do pháp luật chưa đủ mạnh, chưa đủ răn đe những người có hành vi
bạo lực, pháp luật về bảo vệ trẻ em còn nhiều khoảng trống.
4. Việc tuyên truyền và thực hiện quyền trẻ em chưa hiệu quả.
5. Môi trường xã hội còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ dẫn đến bạo lực trẻ em
6. Do tình hình kinh tế( Gia đình nghèo, kinh tế khó khăn...)
7. Sự suy thoái đạo đức và lối sống của một bộ phận người trong xã hội.
8. Sự bất bình đẳng (đặc biệt là bất bình đẳng giới...)
9. Khác (ghi rõ).....
B15. Bài viết có đề cập đến thực trạng nạn bạo hành trẻ em không?
1. Có
2. Không( Chuyển câu 17)
B16. Để chỉ thực trạng bạo hành trẻ em người đưa tin đã sử dụng từ
ngữ như thế nào(Có thể chọn nhiều phương án)?
1.
2.
3.
4.
5.
Vẫn tiếp diễn, luôn tồn tại...
Nghiêm trọng, phổ biến...
Đáng báo động,...
Đã giảm sút, có dấu hiệu tích cực,...
Khác( ghi rõ).....