ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN THỊ NGA
DƯ LUẬN XÃ HỘI
VỀ VIỆC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI
NGHIÊN CỨU TẠI KHU DU LỊCH TRÀNG AN, TỈNH NINH BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC XÃ HỘI HỌC
HÀ NỘI- 2012
MỤC LỤC PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1
1.
Lý do chọn đề tài
2
2.
Vài nét về địa bàn nghiên cứu
4
3
Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
9
3.1.
Ý nghĩa khoa học
9
3.2.
Ý nghĩa thực tiễn
9
8.1.
Phƣơng pháp luận
11
8.2.
Phƣơng pháp thu thập thông tin
12
8.2.1.
Nghiên cứu định lƣợng
12
8.2.2.
Nghiên cứu định tính
12
8.2.3.
Phƣơng pháp xử lý số liệu
13
9.
Kết cấu của luận văn
13
PHẦN 2. NỘI DUNG
14
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN
ĐỀ NGHIÊN CỨU
14
1.1.
Cơ sở lý luận
14
1.2.
24
2.1.2.
Giới thiệu mẫu nghiên cứu
25
2.2.
Đánh giá dƣ luận xã hội về môi trƣờng sinh thái tại khu du lịch
Tràng An hiện nay
29
2.2.1.
Thiết chế xã hội
29
2.2.2.
Cộng đồng
37
2.2.3.
Truyền thông
76
PHẦN 3. KẾT LUẬN
76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
80
THCS
Trung học cơ sở
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Vai trò của chính quyền địa phương trong việc BVMTST
Hình 2.2: Hậu quả của việc không bảo vệ môi trường sinh thái
Hình 2.3: Đánh giá về việc đưa khu DLST Tràng An vào sử dụng
Hình 2.4: Sự tham gia tuyên truyền của phương tiện truyền thông ở địa
phương trong việc BVMT
tắt Rio+20) tháng 6-2012 tại Rio de Jeneiro, Brazil đề ra “Kinh tế xanh trong
bối cảnh phát triển bền vững và khuôn khổ thể chế cho sự phát triển bền
vững”. Với chủ đề này sẽ giúp nâng cao nhận thức về những tác động nghiêm
trọng của các hoạt động sản xuất kinh doanh nhƣ cách chúng ta đang làm.
2
Thông qua sự tham gia của các chính phủ trong các hành động và sẽ có tác
dụng lan tỏa trên phạm vi toàn cầu sẽ đóng góp một tầm quan trọng của một
nền Kinh tế Xanh, nỗ lực tập thể này sẽ giúp bảo tồn thiên nhiên, trong khi
vẫn đạt đƣợc sự tăng trƣởng, và khuyến khích phát triển bền vững.
Vấn đề môi trƣờng và nhu cầu nhận thức về tình hình môi trƣờng ở
nƣớc ta mới chỉ đƣợc thức tỉnh khi nền kinh tế bắt đầu chuyển mạnh sang cơ
chế thị trƣờng. Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đảng ta đã
khẳng định: Đảm bảo sự tăng trƣởng nhanh và lâu bền của kinh tế và gắn với
việc xử lý tốt các vấn đề công bằng xã hội và tiến bộ xã hội, môi trƣờng và
sinh thái. Nghị quyết Trung ƣơng khóa VIII cũng khẳng định: “Phát triển
khoa học công nghệ gắn liền với bảo vệ và cải thiện môi trƣờng sinh thái, bảo
đảm phát triển kinh tế- xã hội nhanh và bền vững” [27, Tr 60]. Vì thế, các
chƣơng trình nghiên cứu ở các khía cạnh, các cấp độ khác nhau về môi trƣờng
do Trung tâm Thông tin- Tƣ liệu khoa học và Công nghệ quốc gia quản lý chỉ
bắt đầu từ năm 1984 và tập trung rõ nhất từ sau 1987 trở lại đây.
Phần lớn các công trình nghiên cứu này do các nhà nghiên cứu khoa
học tự nhiên thực hiện nhằm hƣớng vào việc đánh giá tình hình môi trƣờng
nói chung, chủ yếu là xác định nhiệm vụ bảo vệ, phục hồi nguồn tài nguyên
môi trƣờng.
Môi trƣờng cũng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hƣởng trực
tiếp đến chất lƣợng, tính hấp dẫn của các sản phẩm du lịch ảnh hƣởng đến khả
năng thu hút khách, đến sự tồn tại của hoạt động du lịch. Du lịch có thể làm
suy thoái môi trƣờng nếu bị lạm dụng, khai thác quá mức và làm gia tăng sự
chênh lệch giàu nghèo, khoảng cách về văn hóa và kinh tế giữa ngƣời dân địa
lợi ích ở đây là lợi ích về môi trƣờng. Chức năng điều hòa các quan hệ xã hội
của dƣ luận xã hội có vai trò rất đáng kể; Việc phân tích dƣ luận xã hội về
4
môi trƣờng sinh thái sẽ góp phần đề xuất các giải pháp để thực hiện hoạt động
tổ chức và quản lý xã hội đối với vấn đề môi trƣờng.
2. Vài nét về vấn đề nghiên cứu.
Con ngƣời và xã hội đều xuất thân từ tự nhiên, là một bộ phận của thiên
nhiên. Hoạt động của con ngƣời và xã hội đƣợc xem là một khâu, một yếu tố
trong hệ thống của thiên nhiên. Thông qua quá trình lao động, con ngƣời khai
thác bảo vệ bồi đắp cho thiên nhiên, cũng qua quá trình đó con ngƣời và xã
hội có sự đối lập với thiên nhiên. Con ngƣời ngày nay khai thác tài nguyên
thiên nhiên một cách tối đa, vay mƣợn cả tài nguyên của thế hệ tƣơng lai, bất
chấp quy luật tƣ nhiên và đạo lý xã hội, gạt sang một bên những bài toán về
môi sinh và những lợi ích chính đáng của thế hệ sau. Lợi ích trƣớc mắt đƣợc
quan tâm quá mức, gây nên tình trạng phát triển thiếu cân đối hoặc phát triển
theo kiểu “bong bóng xàphòng”. Vô tình hay hữu ý, con ngƣời càng phá hủy
môi trƣờng sống của chính mình một cách nghiêm trọng.
Sự suy thoái về môi trƣờng sinh thái toàn cầu hiện nay đƣợc thể hiện ra
một trong những vấn đề: Sự suy thoái về tầng ozon. Tầng ozon bị suy thoái sẽ
tác động mạnh đến mọi sinh vật trên trái đất, làm tăng thêm bệnh tật, làm
giảm khả năng miễn dịch của con ngƣời. Cuối năm 1985, các nhà khoa học
Anh đã phát hiện ra lỗ thủng ozon ở Nam Cực, đến năm 1988 ngƣời ta lại
phát hiện ra lỗ thủng ozon ở Bắc Cực…; Hiện tƣơng “hiệu ứng nhà kính”.
Trong thế kỷ này, nhiệt độ trái đất tăng lên từ 0,3
0
C đến 0,7
0
C so với thế kỷ
trƣớc. Các nhà khoa học dự đoán đến năm 2030 nếu lƣợng khí CO2 tăng lên
môi trƣờng nhƣ hiện nay. Trƣớc hết chúng ta cần phải có những việc làm cụ
thể nhằm bảo vệ môi trƣờng sinh thái đƣợc tốt hơn trƣớc tình trạng ô nhiễm
môi trƣờng. Đó là chúng ta phải thay đổi nhận thức- xây dựng ý thức sinh
thái; cần phải kết hợp giữa mục tiêu kinh tế và mục tiêu sinh thái trong quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; sản xuất xã hội cần phải thực hiện thêm
chức năng tái sản xuất các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Du lịch đã trở thành nhu cầu không thể thiếu trong đời sống dân cƣ và
trong xã hội. Và du lịch là một trong những ngành kinh tế phát triển nhất trên
thế giới. Ngày nay, nhu cầu của khách du lịch ngày càng cao, hầu hết họ quan
tâm đến du lịch sinh thái. Trong năm 2011 lƣợng khách đến Cần Giờ trên
6
457.000 lƣợt ngƣời, tăng 11,5% so với cùng kỳ năm trƣớc [40]. Đối với khu
du lịch Côn Đảo (Bà Rịa- Vũng Tàu), từ đầu năm đến nay, huyện đảo này đã
đón trên 61.000 lƣợt khách tham quan, tăng trên 40%, tổng doanh thu từ dịch
vụ du lịch đạt 186 tỷ đồng, tăng 106% so cùng kỳ năm 2011 [9]. Đặc biệt du
lịch sinh thái kết hợp với du lịch nhân văn ngày nay đang là một trong những
loại hình thu hút khách du lịch, đặc biệt là khách thăm quan trong nƣớc.
Chính vì vậy, đòi hỏi những khu du lịch cần phải có công tác tốt trong bảo tồn
và giữ gìn môi trƣờng. Chỉ những nơi môi trƣờng sinh thái xanh-sạch-đẹp với
những sản phẩm an toàn mới có thể có sức cạnh tranh thu hút khách và từ đó
các doanh nghiệp du lịch, cộng đồng dân cƣ địa phƣơng mới có thể thu lợi từ
du lịch. Hiện nay, do quá trình công nghiệp hóa, dân số ngày càng tăng, vấn
đề đô thị hóa và nạn xây dựng tràn lan không theo quy hoạch, dẫn tới việc
khai khác và sử dụng quá mức làm cạn kiệt tài nguyên, gia tăng các chất thải
và khí thải, nƣớc thải, tiếng ồn làm ô nhiễm và xuống cấp môi trƣờng ảnh
hƣởng tới sức khỏe của cả cộng đồng dân cƣ.
Đã có những công trình nghiên cứu khoa học nhằm đánh giá tác động
qua lại giữa môi trƣờng, du lịch và vai trò của cộng đồng trong việc bảo vệ
môi trƣờng sinh thái tại khu du lịch.
Việt Nam
Tác giả Nguyễn Quý Thanh, với cuốn “Xã hội học về Dƣ luận xã hội”,
Nxb Đại học quốc gia Hà Nội 2006, đã quan sát hiện tƣợng DLXH từ cách
tiếp cận xã hội học với các khoa học liên quan khác nhƣ chính trị học, tâm lý
học. Tác giả cũng chỉ ra ý nghĩa của những nghiên cứu xã hội học về DLXH.
Trong phần này, tác giả đã nhấn mạnh vai trò của DLXH trong công tác quản
lý và dự báo.
8
Đề tài cấp Viện “Dƣ luận xã hội của thanh niên công nhân về công
cuộc đổi mới”, do PGS. TS. Mai Quỳnh Nam làm chủ nhiệm. Đề tài phân tích
sự đánh giá của dƣ luận xã hội của thanh niên công nhân trong công cuộc đổi
mới hiện nay.
Cùng với các công trình xuất bản thành sách đã tổng thuật ở trên khi
nghiên cứu về DLXH, có thể kể thêm một số bài viết về DLXH của tác giả
Mai Quỳnh Nam đã in trong tạp chí Xã hội học và sách nhƣ: “DLXH – mấy
vấn đề về phƣơng pháp nghiên cứu (Số 4/1995); “Truyền thông đại chúng và
DLXH” (Số 1/1996); “Mấy vấn đề về Dƣ luận xã hội trong công cuộc đổi
mới” (Số 2/1996); “Nghiên cứu dƣ luận xã hội về hoạt động của Quốc hội”
(số 4/2005); “Dƣ luận xã hội về sự tham gia của ngƣời dân trong cơ chế dân
biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” trong cuốn “Con ngƣời, văn hóa, quyền
và phát triển” (Mai Quỳnh Nam chủ biên, Nxb Từ điển Bách Khoa 2009).
Những nghiên cứu này đi theo hai hƣớng cơ bản: chỉ ra bản chất và cơ chế
hình thành DLXH và khả năng vận dụng DLXH trong các lĩnh vực của đời
sống xã hội. Tuy nhiên, đối với việc tìm hiểu dƣ luận xã hội trong việc bảo vệ
môi trƣờng hiện nay là chƣa có một công trình nghiên cứu cụ thể nào đã đƣợc
công bố. Mà chỉ có nghiên cứu về môi trƣờng và tác động của nó đến xã hội
nói chung. Đó là sự thiếu hụt mà chúng ta cần phải có những công trình
nghiên cứu nhƣ thế này để phân tích xem dƣ luận xã hội hiện nay họ đánh giá
nhƣ thế nào về tình trạng bảo vệ môi trƣờng.
vào việc điều chỉnh chính sách xã hội về giải quyết vấn đề môi trƣờng sinh
thái của Nhà nƣớc, các tổ chức, đoàn thể xã hội.
Nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn là ở chỗ thông qua dƣ luận xã hội
của những tổ chức, cộng đồng- nhƣ là những kênh thông tin để truyền tải
10
những thông tin xác thực nhất về vấn đề môi trƣờng sinh thái. Để từ đó thay
đổi nhận thức và hành động của xã hội đối với môi trƣờng sinh thái.
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
4.1. Mục đích.
Nghiên cứu dƣ luận xã hội với việc bảo vệ môi trƣờng sinh thái nhằm
tìm hiểu sự đánh giá của xã hội về môi trƣờng sinh thái, tìm hiểu các nhu cầu
để bảo vệ và cải thiện môi trƣờng sinh thái du lịch hiện nay.
4.2. Nhiệm vụ.
+ Làm rõ khái niệm: dƣ luận xã hội, khách thể và chủ thể của dƣ luận
xã hội, các chức năng của dƣ luận xã hội, truyền thông và truyền thông đại
chúng.
+ Điều tra xã hội học
+ Nghiên cứu thực trạng dƣ luận xã hội về việc bảo vệ môi trƣờng
sinh thái.
5. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu.
5.1.Đối tượng.
Dƣ luận xã hội với việc bảo vệ môi trƣờng sinh thái
5.2. Khách thể.
Nghiên cứu này đƣợc thực hiện thông qua những ngƣời dân khách du
lịch. Việc thu thập thông tin còn đƣợc thực hiện với cán bộ lãnh đạo xã, cán
bộ quản lý khu du lịch tại địa bàn khu du lịch Tràng An, tỉnh Ninh Bình.
5.3. Phạm vi
Phạm vi không gian: Nghiên cứu đƣợc tiến hành trên phạm vi khu du
lịch sinh thái Tràng An, tỉnh Ninh Bình.
xã hội và chi phối hành động xã hội của nhóm xã hội.
12
Hệ thống phân loại những phƣơng pháp nhận thức của Mác cho thấy,
ngƣời ta có thể nhận thức thế giới bằng phƣơng pháp lý thuyết (khoa học),
hoặc bằng các phƣơng pháp nghệ thuật, tôn giáo, và phƣơng pháp tinh thần-
thực tế. Theo cách ấy, dƣ luận xã hội đƣợc xếp vào phƣơng pháp tinh thần-
thực tế. Đặc trƣng đó tạo nên bản chất của dƣ luận xã hội. Sự nhận thức của
dƣ luận xã hội có tính chất đánh giá, từ việc đánh giá, ngƣời ta lựa chọn các
phƣơng án hành động để thúc đẩy hoặc hạn chế sự kiện, hay hiện tƣợng đang
tạo nên mối quan tâm chung nhƣ một quá trình xã hội
Quan niệm trên cho thấy sự phản ánh thực tế trong dƣ luận xã hội luôn
có tính đánh giá. Từ sự đánh giá các hiện tƣợng trong xã hội- mà các hiện
tƣợng này là những lợi ích có tính cấp bách của số đông, để xác định hành vi
ứng xử của con ngƣời. Tính đặc thù của dƣ luận xã hội đƣợc thể hiện ở chỗ,
nó không chỉ thuần tuý tinh thần mà nó là cấu trúc tinh thần- thực tế. Nói về
vấn đề này, nhà nghiên cứu ngƣời Bungari B.Vinhép viết “Dƣ luận xã hội
xuất hiện, hình thành và hoạt động nhƣ một tập hợp các tranh luận, đánh giá
thể hiện các quan hệ của các nhóm xã hội với hành vi và hoạt động của từng
ngƣời riêng biệt”. Yếu tố trung tâm của một tranh luận tập thể nào về các hiện
tƣợng đều đƣợc coi là dƣ luận xã hội, đều phải có sự đánh giá âm tính hay
dƣơng tính về hiện tƣợng xã hội đó. Tính đặc thù của dƣ luận xã hội chỉ ra
mức độ xem xét và thể hiện của dƣ luận xã hội.
8.2. Phương pháp thu thập thông tin.
8.2.1. Nghiên cứu định lượng
Chúng tôi tiến hành điều tra 300 ngƣời trong mẫu nghiên cứu.
8.2.2. Nghiên cứu định tính.
Chúng tôi tiến hành phỏng vấn sâu 10 ngƣời. Gồm:
- Cán bộ quản lý khu du lịch (4 ngƣời);
- Cán bộ chính quyền địa phƣơng tại khu du lịch (6 ngƣời vì khu du
14
PHẦ N 2. NỘ I DUNG
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬ NVÀ THƢ̣ C TIỄ N
CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luậ n
Dƣ luậ n xã hộ i là mộ t trong nhƣ̃ ng biể u hiệ n sớ m nhấ t củ a ý thƣ́ c xã
hộ i, nó phụ thuộc vào những quy định của quan hệ giai cấp và các quan hệ xã
hộ i cụ thể . Khi cá c nhân tố kinh tế chƣa đủ điề u kiệ n để xã hộ i phân chia giai
cấ p, trong xã hộ i chƣa xuấ t hiệ n nhƣ̃ ng ngƣờ i tƣ̣ do v à những ngƣời nô lệ ,
nhƣ̃ ng ngƣờ i già u đi á p bƣ́ c nhƣ̃ ng ngƣờ i nghè o khổ , nghĩa là những xung đột
lợ i í ch chƣa xuấ t hiệ n , tổ chƣ́ c thị tộ c sinh ra trong hoà n cả nh ấ y sẽ không biế t
đến những mâu thuẫn bên trong và chỉ thích n ghi vớ i xã hộ i đó . Về vai trò củ a
dƣ luậ n xã hộ i trong giai đoạ n nà y F . Ănghen đã nhậ n xé t : trong xã hộ i thị
tộ c, ngoài dƣ luận xã hội ra , xã hội này không có một phƣơng tiện cƣng chế
nào khác. J.Rút xô, nhà khai sáng t hế kỷ XVIII rấ t coi trọ ng vai trò củ a dƣ
luậ n xã hộ i và ý thƣ́ c dân chú ng . Trong tá c phẩ m “Khế ƣớ c xã hộ i” ông nhậ n
đị nh: các điều luật của nhà nƣớc cần phải phù hợp với nguyện vọng và ý chí
của nhân dân. Kể tƣ̀ khi tá c phẩ m “Khế ƣớ c xã hộ i” (1726) của Rút xô ra đời,
xét về phƣơng diện nhận thức của nhân loại , quyề n lƣ̣ c thiêng liêng và vô hạ n
của vua chúa xem nhƣ đã chấm dứt , vớ i việ c khẳ ng đị nh chủ quyề n củ a nhân
dân, quyề n lƣ̣ c xuấ t p hát từ nhân dân . Nhà nƣớc đƣợc xem là ngƣời ký hợp
đồ ng vớ i quố c dân , trong đó cá c quyề n lợ i và lợ i ích củ a nhân dân phả i đƣợ c
đả m bả o.
F.Heghen đã đƣa ra mộ t quan niệ m tƣơng đố i mở rộ ng về dƣ luậ n xã
hộ i. Trong công trì nh “Triế t họ c và phá p quyề n” , F.Hêghen xem xé t dƣ luậ n
xã hội trong mối quan hệ với việc phân tích thể chế nhà nƣớc . Là một ngƣời
bảo thủ, bám chặt vào nền quân chủ hùng mạnh , ông đã biể u hiệ n sƣ̣ đố i lậ p
giƣ̃ a “Tâm tƣ ch ính trị quốc gia” với dƣ luận xã hội của nhân dân , trong khi
16
Xuấ t phá t tƣ̀ quan điể m lấ y dân là m gố c , Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn
quan tâm đế n việ c xây dƣ̣ ng và củ ng cố mố i quan hệ giƣ̃ a Đả ng vớ i dân . Tƣ
tƣở ng Hồ Chí Minh về dân vậ n đã trở thà nh mộ t bộ phậ n hế t sƣ́ c quan trọ ng
trong toà n bộ di sả n củ a Ngƣờ i . Nó có giá trị to lớn về mặt lý luận cũng nhƣ
về mặ t thƣ̣ c ti ễn trong hoạt động nghiên cứu về dƣ luận xã hội . Chủ tịch Hồ
Chí Minh đã chỉ rõ : “Nƣớ c ta là mộ t nƣớ c dân chủ ” , “bao nhiêu lợ i í ch đề u vì
dân”. Bàn về vấn đề thiết chế xã hội đối với hoạt động của tổ chức dân chúng ,
Ngƣờ i chỉ ra rằ ng : “Chí nh quyề n tƣ̀ xã đế n Chính phủ trung ƣơng , do dân cử
ra, đoà n thể tƣ̀ trung ƣơng đế n xã đề u do dân bầ u nên cá n bộ là đầ y tớ củ a
dân, phải biết lắng nghe ý kiến của dân , chăm lo đế n lợ i í ch củ a dân” . Và “cá c
thiế t chế xã hộ i nà y có nghĩa vụ thƣ̣ c hà nh nhƣ̃ ng công việ c chí nh củ a Chí nh
phủ, của đoàn thể giao cho” . Chủ tịch Hồ Chí Minh còn khẳng định “công
cuộ c đổ i mớ i xây dƣ̣ ng là trá ch nhiệ m củ a dân” “quyề n hà nh và lƣ̣ c lƣợ ng
đều ở nơi dân” . Nhƣ̃ ng quan điể m đó chỉ rõ vai trò củ a quầ n chú ng nhân dân
và của dƣ luận xã hội trong hoạt động của nhà nƣớc .
Hƣớ ng tớ i mụ c tiêu “Dân già u , nƣớ c mạ nh , xã hội công bằng và văn
minh” Đả ng và Nhà nƣớ c chủ trƣơng chuyể n nề n kinh tế kế hoạ ch hó a tậ p
trung quan liêu bao cấ p sang cơ chế thị trƣờ ng có sƣ̣ điề u tiế t củ a nhà nƣớ c xã
hộ i chủ nghĩ a thông qua việ c mở rộ ng nề n dân chủ và chính sá ch mở cƣ̉ a nề n
kinh tế . Việ c mở rộ ng nền dân chủ là điề u kiệ n hế t sƣ́ c quan trọ ng để ngƣờ i
dân phá t huy tí nh tí ch cƣ̣ c chính trị , năng lƣ̣ c sá ng tạ o củ a họ trong đờ i số ng
xã hội. Nhƣ vậ y công cuộ c đổ i mớ i củ a đấ t nƣớ c ta đã tạ o nên nhƣ̃ ng cơ sở
khách quan, làm tăng cƣờng những nhân tố chủ quan của con ngƣời , coi con
ngƣờ i vƣ̀ a là mụ c tiêu , vƣ̀ a là độ ng lƣ̣ c củ a sƣ̣ nghiệ p đó . Tình hình đó đã đặt
ra yêu cầ u cấ p thiế t đố i vớ i việ c nghiên cƣ́ u dƣ luậ n xã hộ i . Nhƣ̃ ng nghiên cƣ́ u
này cần đƣợc tiến hành thƣờng xuyên, có hệ thống và dựa trên cơ sở khoa học.
17
Việ c tì m hiể u bả n chấ t củ a dƣ luậ n xã hộ i cũ ng phả i đƣợ c xuấ t phá t tƣ̀
2. Nó liên hệ chặt chẽ với quyền lợi của các cá nhân , nhóm xã hội
3. Nó dễ thay đổi [17, 3-8].
Để trở thà nh dƣ luậ n xã hộ i , các hiện tƣợng, các sự kiện xã hội phải trải
qua mộ t số giai đoạ n . Có thể hình dung đƣợc con đƣờng này nhƣ sau : khi có
mộ t sƣ̣ kiệ n nà o đó xuấ t hiệ n và tá c độ ng lên số đông thì mỗ i ngƣờ i trong số
đông đó đƣa ra ý kiế n riêng , nói lên sự đánh giá của mình , bên trong cá c
nhóm xã hội nhỏ n hấ t, các ý kiến tập thể đƣợc hình thành , do có sƣ̣ tƣơng tá c
của các cá nhân , sau đó trở thà nh dƣ luậ n xã hộ i trong cá c nhó m xã hộ i lớ n .
Quá trình này đƣợc chia thành các bƣớc nhƣ sau :
Bướ c 1: Các cá nhân, các nhóm xã hộ i tiế p xú c , làm quen tạo nên cảm
giác ban đầu và trao đổi thông tin về các hiện tƣợng ban đầu và trao đổi thông
tin về cá c hiệ n tƣợ ng, các sự kiện đó, ở đây lợi ích là yếu tố có ý nghĩa to lớn .
Bướ c 2: Trao đổ i, bàn luậ n về cá c ý kiế n xung quanh đố i tƣợ ng củ a dƣ
luậ n xã hộ i tạ i đây ý kiế n đá nh giá củ a cá nhân chuyể n tƣ̀ ý thƣ́ c cá nhân sang
ý thức tập thể.
Bướ c 3: Các ý kiến khác nhau đƣợc thống nhất trên những quan điểm cơ
bản để hình thành những đánh giá chung về các hiện tƣợng, các quá trình xã hội.
Nhƣ̃ ng đá nh giá nà y thỏ a mã n đƣợ c nhậ n đị nh củ a đa số cộ ng đồ ng ngƣờ i.
Bướ c 4: Tƣ̀ việ c đá nh giá dẫ n đế n sƣ̣ phá n xé t về hà nh độ ng và rú t ra
nhƣ̃ ng kiế n nghị trong hoạ t độ ng thƣ̣ c tiễ n .
Các bƣớc trên cho ta thấy ba giai đoạn cơ bản của dƣ luận xã hội
nhƣ sau:
1. Hình thành
2. Thể hiệ n
3. Hiệ n thƣ̣ c hó a
Quá trình hình thành dƣ luận xã hội chịu sự tác động của cá c yế u tố sau: