LỜI MỞ ĐẦU
Gia nhập WTO đã mở ra rất nhiều cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp
Việt Nam. Việt Nam sẽ phải mở cửa cho các công ty nước ngoài xâm nhập vào
thị trường đầy tiềm năng. Doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải đối mặt với các doanh
nghiệp nước ngoài với kinh nghiệm, nguồn vốn khổng lồ.
Để có thể cạnh tranh được trên sân nhà, các doanh nghiệp Việt Nam phải tạo
ra cho mình được những thương hiệu mạnh. Vấn đề ngày càng trở nên cấp thiết
hơn khi thời hạn bảo hộ các mặt hàng trong nước sắp kết thúc.
Thương hiệu muốn tồn tại trong tâm trí người tiêu dùng phải có một hệ thống
nhận diện thương hiệu. Việc xây dựng được một hệ thống nhận diện thương hiệu
rất cân thiết và đánh giá hệ thống nhận diện thương hiệu sẽ giúp doanh nghiệp
tìm ra những vấn đề còn tồn tại để có thể hoàn thiện và nâng cao thương hiệu
1
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG
I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN
1. Lịch sử hình thành
Tiền thân công ty là một xí nghiệp may tư nhân “ Thái BìnhDương kỹ
nghệ công ty”- tên giao dịch là Pacific Enterprise. Xí nghiệp này được 8 cổ đông
góp vốn do ông Sâm Bào Tài – một doanh nhân người Hoa làm Giám Đốc. Xí
nghiệp hoạt động trên diện tích 1,513m2 với 65 máy may gia đình và khoảng
100 công nhân.
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, Nhà nước tiếp quản & quốc
hữu hóa rồi giao cho Bộ Công nghiệp Nhẹ quản lý( nay là Bộ Công Nghiệp).
Tháng 5/1977 được Bộ Công Nghiệp công nhận là xí nghiệp quốc doanh và đổi
tên thành Xí Nghiệp May Việt Tiến.
Ngày 13/11/1979, xí nghiệp bị hỏa hoạn, thiệt hại hoàn toàn. Tuy vậy,
Việt Tiến đã nhanh chóng đi vào hoạt động trở lại và ngày càng khẳng định vị trí
của mình trên thương trường, xí nghiệp được Bộ Công Nghiệp chấp nhận nâng
lên thành Công Ty May Việt Tiến. Tiếp đó, lại được Bộ Kinh Tế Đối Ngoại cấp
giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp với tên giao dịch đối ngoại là VIET TIEN
GARMENT IMPORT-EXPORT COMPANY viết tắt là VTEC
thông tin cần thiết liên quan đến các thương hiệu con của Việt Tiến, cách chọn
được đại lý ủy quyền của May Việt Tiến…
I.4. Trang phục nhân viên bán hàng.
3
Ở các đại lý ủy quyền của công ty May Việt Tiến, trang phục của nhân viên bán
hàng là áo màu xanh và quần màu xanh đen.
1.5. Các thương hiệu con của May VIệt Tiến
- Viettien: Là dòng sản phẩm thời trang công sở, business mang tính cách
lịch sự tự tin
- Việt Long: Một số mang phong cách thời trang công sở, một số mang
phong cách thời trang thoải mái, tiện dụng
- TT – up: Dòng sản phẩm thời trang,sành điệu
- San Sciaro: Thời trang cao cấp mang phong cách Ý
- Manhattan: Thời trang cao cấp mang phong cách Mĩ
- Smart – Casual: thừa hưởng thuộc tính lịch lãm, chỉnh chu của Viettien
nhưng bổ sung thêm thuộc tính thoải mái & tiện dụng cho người mặc
- Vee Sandy: thời trang thông dụng dành cho giới trẻ, năng động.
II. Lý do chọn đề tài
Hàng dệt may Việt Nam chủ yếu làm gia công để xuất khẩu dưới 1 thương
hiệu khác nên giá trị gia tăng thấp, việc bán sản phẩm hàng hóa dưới một thương
hiệu của chính công ty sẽ làm tăng lợi nhuận cũng như uy tín của doanh nghiệp.
Do đó việc xây dựng thương hiệu cho các công ty của Việt Nam là hết sức cần
thiết.
Tình hình khó khăn kinh tế thế giới khó khăn, đặc biệt là cuộc khủng hoảng ở
Mĩ – thị trường xuất khẩu dệt may lớn nhất của Việt Nam, làm ảnh hưởng lớn
các doanh nghiệp xuất khẩu dệt may Việt Nam, lúc này các doanh nghiệp Việt
mới chú ý đến “ sân nhà”, một thị trường tiềm năng nhưng đã bị bỏ quên lâu
ngày.
Công ty May Việt Tiến là 1 thương hiệu lớn của Việt Nam cũng đang trong
quá trình xây dựng cho mình 1chỗ đứng trong lòng người tiêu dùng Việt, việc
- Đánh giá về website, bảng hiệu
2. Tiêu chuẩn đánh giá
Về mặt định tính thì đó là thái độ của người tiêu dùng đối với các sản phẩm
của May Việt Tiến, những sự đánh giá đối với chất lượng là tốt hay không tốt,
giá cả đã hợp lý chưa, mẫu mã có đa dạng không, bảng hiệu có dễ nhận ra
không…
Về mặt định lượng; có bao nhiêu người biết đến Việt Tiến qua các phương
tiện ti vi, bao chí…bao nhiêu người biết đến các nhãn hiệu con của Việt Tiến.
II. Nội dung nghiên cứu
1. Thu thập dữ liệu
Do hiện nay chưa có một cuộc điều tra hoặc cuộc điều tra không được công bố
nên dữ liệu được sử dụng ở đây sẽ là dữ liệu sơ cấp. Việc thu thập sẽ được tiến
6
hành bằng phương pháp điều tra phỏng vấn bằng bảng hỏi. Người nghiên cứu sẽ
đưa trực tiếp bảng hỏi và hướng dẫn trả lời.
- Kích thước mẫu là 80, bao gồm nhiều đối tượng, sở dĩ có điều này là do
May Việt Tiến đã phát triển được các danh mục sản phẩm đa dạng hướng
đến mọi đối tượng khách hàng. Các đối tượng chủ yếu sẽ là:
- Những người đã đi làm:Nhân viên văn phòng: là nghững người đã đi làm
và có thu nhập. Một số sản phẩm của Việt Tiến hướng đến đối tượng này.
Các đối tượng khác: như bác sĩ, kĩ sư, bộ đội.
- Sinh viên: Những người trẻ trung năng động và sẽ là khách hàng tiềm
năng của May Việt Tiến, những thông tin họ thu thập được trong thời gian
học ở các trường Đại học sẽ là một yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sau
này
Do những yếu tố thuận lợi về mặt thông tin và sự dễ dàng tiếp cận các địa
điểm mua bán nên phạm vi nghiên cứu được gói gọn trong thành phố Hà Nội
Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất. Yếu tố
được sử dụng để làm tiêu chí chọn mẫu là:
- Những người đã đi làm, những người dễ tiếp cận thông tin và những
Có Không Tổng
An Phước 46 34 80
May 10 74 6 80
May Việt Tiến 80 0 80
May Nhà Bè 67 13 80
Bảng 1: Tần suất biết đến các thương hiệu An Phước, May 10, May Việt Tiến,
May Nhà Bè ( đơn vị tính: người )
Câu trả Có Không Tổng
8
lời
Thương hiệu
An Phước 57,5 42,5 100
May 10 92,5 7,5 100
May Việt Tiến 100 100 100
May Nhà Bè 83,8 16,3 100
Bảng 2: Tỉ lệ phần trăm biết đến các thương hiệu An Phước, May 10, May Việt
Tiến, May Nhà Bè ( đơn vị tính : % )
- Do yêu cầu của mẫu đều phải biết đến thương hiệu May Việt Tiến nên tần
suất biết đến May Việt Tiến là 80 người trên 80 người được hỏi, và tỉ lệ
phần trăm số người biết đến May Việt Tiến là 100%
- Về thương hiệu May 10, tần suất số người trả lời biết đến May 10 là 74
người, số người không biết là 6 người. Tỉ lệ phần trăm số ngươi biết đến
May 10 là 92,5 %, chỉ có 7,5 % là không biết
- Khi được hỏi tới thương hiệu May Nhà Bè, có 67 người biết trên tổng số
80 người, tính theo tỉ lệ phần trăm là 83,8 %. Số người không biết là 13
người, tương ứng là 16,3 %.
- Và thương hiệu cuối cùng trong số các thương hiệu được hỏi là An
Phước, cũng là thương hiệu có số người biết đến ít nhất trong 4 thương
hiệu được hỏi. Số người biết đến An Phước là 46 người, số người không
biết là 34 người. Tỉ lệ phần trăm số người biết và không biết đến An
hiệu
Thứ tự
An Phước May 10 Việt Tiến Nhà Bè
1 24 37 14 5
2 5 18 43 14
3 7 19 13 41
4 44 6 10 20
Tổng 80 80 80 80
Bảng 3: Thứ tự theo tần suất các thương hiệu được cho là nổi tiếng nhất ( đơn vị
tính : người )
Thương
hiệu
Thứ tự
An Phước May 10 Việt Tiến Nhà Bè
1 30 46,3 17,5 6,3
2 6,3 22,5 53,8 17,5
3 8,8 23,8 16,3 51,3
4 55 7,5 12,5 25
Tổng 100 100 100 100
Bảng 4: Thứ tự theo phần trăm các thương hiệu được cho là nổi tiếng nhất ( đơn
vị tính: % )
Theo dõi qua 2 bảng biểu trên ta thấy rằng:
- An Phước: Có 24 người cho rằng thương hiệu An Phước là nổi tiếng nhất,
trong khi đó có 44 người cho rằng An Phước chỉ xếp thứ 4 về mức độ nổi
tiếng trong 4 thương hiệu. Tỉ lệ phần trăm tương ứng là 30% và 55%.
11
- May 10: Có 37 người ứng với 46,3 % cho rằng May 10 là thương hiệu nổi
tiếng nhất trong 4 thương hiệu, 18 người tức là 22,5% cho rằng thương
hiệu May 10 nổi tiếng thứ 2, và 19 người tương ứng 23,8% cho rằng
thương hiệu May 10 nổi tiến thứ 3.
- Cuối cùng là May Nhà Bè, tỉ lệ lớn số người trả lời Nhà Bè chỉ đứng thứ 3
về mức độ nổi tiếng, trong khi đó có rất ít người cho rằng Nhà Bè là
thương hiệu nổi tiếng nhất. Điều này cho thấy Nhà Bè chưa nhận được sự
quan tâm và dánh giá cao của người tiêu dùng.
13
3. Các phương tiện mà qua đó người tiêu dùng biết đến may Việt
Tiến.
Phương
tiện
Nghề nghiệp
Đã đi làm Sinh viên
Số câu
trả lời
Tỉ lệ % Số câu
trả lời
Tỉ lệ %
Tổng số
câu trả
lời
Tỉ lệ %
Ti vi,
radio
16 32% 11 36,7% 27 33,75%
Báo chí 24 48% 13 43,3% 37 45,25%
internet 12 24% 14 46,7% 26 32,5%
Quảng
cáo, áp
phích
27 54% 15 50% 42 52,55%
Người
những biển quảng cáo, những tấm biển hiệu và áp phích về Việt Tiến ở rất
nhiều nơi, trên thực tế ở những con phố lớn về buôn bán quần áo của Hà
Nội, có rất nhiều cửa hàng treo biển bán đồ Việt Tiến, đó có thể là của
hàng đã được ủy quyền hoặc là chưa.
- Số người biết Việt Tiến qua báo chí nhiều hơn qua internet nhưng tỉ lệ
này ở sinh viên là ngược lại. Điều này cho thấy xu hướng sủ dụng công cụ
giao tiếp với xa hội ở 2 nhóm là khác nhau, điều này gợi ý cho công ty có
thể sử dụng công cụ khác nhau để cho người tiêu dùng biết đến Việt Tiến
- Một tỉ lệ không nhỏ số người biết đến May Việt Tiến qua người thân bạn
bè. Điều nay cho thấy cách tuyên truyền qua nhóm tham khảo cũng có tác
dụng lớn. Tạo ra các nhóm tham khảo sẽ là 1 phương thức đưa Việt Tiến
đến với mọi người
4. Đánh giá về logo của May Việt Tiến
Câu
trả lời
Tần số
(người)
Tỉ lệ phần
trăm ( % )
Phần trăm
cộng dồn
(%)
Rất đồng ý 9 11,3 11,3
15
Đồng ý 25 31,3 42,5
Bình
thường
38 47,5 90
Không
đồng ý
(%)
17