Quản lý hoạt động dạy học ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 56

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG THỊ THU HUYỀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG THỊ THU HUYỀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN THỊ MINH HUẾ

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trần Thị Minh Huế, người đã tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo, động viên tôi suốt thời gian nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong học tập và nghiên cứu để hoàn thành
luận văn, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong các
thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và tất cả những ai quan tâm đến vấn đề nghiên cứu
đóng góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Tác giả

HOÀNG THỊ THU HUYỀN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGD&ĐT

Bộ giáo dục và đào tạo

CBG

Chưa bao giờ

CBQL

Cán bộ quản lý


Điểm trung bình

ĐVTCĐ

Đóng vai theo chủ đề

GD

Giáo dục

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

GDH

Giáo dục học

GDMN

Giáo dục mầm non

GV

Giáo viên

HĐDH

Hoạt động dạy học


http://lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1.

Nhận thức của CBQL, GV về các khái niệm công cụ ..................... 49

Bảng 2.2. Nhận thức của CBQL, GV về mục tiêu và nhiệm vụ tổ chức
HĐDH cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non .................................. 50
Bảng 2.3. Nhận thức về sự cần thiết của việc tổ chức HĐDH cho trẻ mẫu
giáo ở trường mầm non trong bối cảnh hiện nay............................ 51
Bảng 2.4. Nhận thức về nội dung quản lý HĐDH cho trẻ mẫu giáo ở
trường mầm non .............................................................................. 52
Bảng 2.5. Thực trạng nội dung HĐDH cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm
non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ............................. 54
Bảng 2.6. Các lĩnh vực phát triển cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non
thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên .................................... 56
Bảng 2.7. Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học cho trẻ mẫu giáo ở
trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ............. 59
Bảng 2.8. Thực trạng hình thức tổ chức HĐDH cho trẻ mẫu giáo ở trường
mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên .................... 60
Bảng 2.9. Thực trạng nội dung quản lý HĐDH cho trẻ mẫu giáo ở trường
mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên .................... 62
Bảng 2.10. Thực trạng phương pháp quản lý HĐDH cho trẻ mẫu giáo ........... 63
Bảng 2.11. Thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐDH cho trẻ mẫu
giáo ........................................................................................ 65
Bảng 3.1. Đánh giá của CBQL, GV về mức độ cần thiết của các biện pháp

Trong các nghiên cứu về giáo dục học mầm non, đã có công trình nghiên
cứu quản lý hoạt động dạy học nói chung cho trẻ mẫu giáo song làm thế nào để
quản lý hoạt động dạy học hiệu quả thì vấn đề này cần thiết được nhìn nhận và
nghiên cứu dưới góc độ quản lý giáo dục mầm non. Vấn đề lý luận về quản lý
hoạt động dạy học cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non hầu như chưa được
nghiên cứu hoặc mặc dù được nghiên cứu song chưa chuyên sâu và chưa đầy
đủ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


1.2. Về mặt thực tiễn
Những năm qua, hoạt động dạy học đã được triển khai đến các trường mầm
non trên toàn quốc. Trong thực tiễn ở Tỉnh Thái Nguyên hiện nay khi thực hiện
hoạt động dạy học cho trẻ hiệu quả chưa cao, các góc mở GV chưa làm thường
xuyên hay trong các giờ học lấy trẻ làm trung tâm mới chỉ là hình thức còn trẻ thì
thụ động và bị áp đặt. Bên cạnh việc tổ chức hoạt động dạy học cho trẻ của GV
thì công tác quản lý hoạt động dạy học cho trẻ đã được quan tâm.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc tổ chức hoạt động dạy học cho trẻ
trong mối quan hệ với các hoạt động của chương trình giáo dục giúp trẻ phát triển
nhân cách, đáp ứng xu thế hội nhập của giáo dục mầm non hiện nay, xuất phát từ
những thực trạng trên đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích
cực, chủ động, sáng tạo, của trẻ trong hoạt động dạy học nhằm giúp trẻ chủ động
đạt các mục tiêu đề ra. Thực hiện chủ trương đổi mới giáo dục và quản lý giáo dục
cấp học mầm non phương pháp giảng dạy trong toàn ngành giáo dục nói chung và
cấp học mầm non nói riêng cùng với những kinh nghiệm, hiểu biết của mình và
mong muốn làm thế nào để giúp GV tổ chức hoạt động dạy học cho trẻ mẫu giáo
theo chương trình Giáo dục mầm non được hiệu quả cao đồng thời phát huy tính
sáng tạo trong hoạt động dạy học. Đã có một số nghiên cứu về vấn đề này. Song,

trường mầm non Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở một số trường
mầm non Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Nội dung
- Nghiên cứu hoạt động dạy học theo Chương trình giáo dục mầm non
do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và quản lý hoạt động dạy học cho trẻ mẫu
giáo ở các trường mầm non Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Chủ thể biện pháp quản lý hoạt động dạy học là hiệu trưởng trường mầm
non.
6.2. Khách thể điều tra
- Tổng số khách thể khảo sát: 4 trường (Trường MN Đồng Quang, trường
MN Quang Trung, trường MN 19/5 Tp, trường MN Đồng Bẩm).
- GV: 50 GV
- CBQL (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn): 20 người
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đề tài sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, hệ thống hoá tài liệu,
phương pháp lịch sử để xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học cho
trẻ ở trường mầm non.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng anket
- Xây dựng phiếu trưng cầu ý kiến với nội dung cần tìm hiểu nhằm thu
thập ý kiến chuyên môn trong các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh
Thái Nguyên

Excel để xử lý số liệu.
7.3. Các phương pháp bổ trợ
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê toán học, phương pháp khảo nghiệm,
khảo sát tính cần thiết, để tổng hợp, xử lý các số liệu nghiên cứu.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của
luận văn được cấu trúc trong 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường mầm non
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học cho trẻ mẫu giáo ở các
trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học cho trẻ mẫu giáo ở các
trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Ngoài ra, luận văn còn có phần Danh mục các chữ viết tắt, Danh mục bảng,
Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị; Tài liệu tham khảo và Phụ lục.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Giáo dục mầm non là khâu đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, có vai
trò quan trọng trong việc hình thành những cơ sở nền tảng cho sự phát triển lâu dài
về nhân cách của con người. Vì vậy, hầu hết các quốc gia và các tổ chức giáo dục
quốc tế đều rất quan tâm đến công tác giáo dục mầm non; đã có nhiều nhà khoa học
nghiên cứu đưa ra các giải pháp nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng GDMN.

sự phát triển của cấu trúc nhận thức; ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển cơ thể và tâm
lí của trẻ.
Học thuyết hành vi của SkinnerB.F (1953) và Albert Bandura (1963) cho
rằng bản chất của việc học ở trẻ nhỏ là thông qua sự bắt chước và quan sát người
khác. Việc học diễn ra liên tục là kết quả của sự khích lệ trong môi trường. Những
lời khen ngợi trẻ nhỏ đối với hành vi thích hợp sẽ có hiệu quả tốt hơn sự trừng
phạt trẻ hoặc cấm đoán hành vi không mong muốn ở trẻ. Do đó, cha mẹ và GV
cần coi trọng và khen ngợi các hành vi đúng của trẻ [20].
Học thuyết của J.Piaget thừa nhận trẻ nhỏ có vai trò tích cực trong sự phát
triển nhận thức của mình thông qua quá trình giao tiếp tích cực với môi trường vật
chất và môi trường xã hội. Ở lứa tuổi mẫu giáo, trẻ đã chuyển từ kiểu tư duy trực
quan hành động sang kiểu tư duy trực quan hình tượng nên chơi là hình thức cơ bản
giúp trẻ phát triển. Ông cho rằng tri thức nảy sinh từ hoạt động. Hoạt động cùng
nhau, hợp tác giữa thầy và trò, giữa trò và trò, hoạt động cá nhân kết hợp với hoạt
động nhóm có tác dụng to lớn trong phát triển trí thông minh nói riêng, giúp trẻ phát
triển toàn diện nhân cách nói chung.
Học thuyết sinh thái của U.Bronfenbrenner (1979) nghiên cứu về môi
trường sinh thái người và các mối quan hệ qua lại của môi trường xung quanh một
người đang trưởng thành. Đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ,
môi trường trực tiếp trong đó những mối quan hệ của trẻ với gia đình, trường mầm
non và bạn bè rất quan trọng [33].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Các học thuyết trên đã đưa ra sự giải thích về quá trình học và về cách thức
chiếm lĩnh tri thức của trẻ mầm non, giúp các nhà nghiên cứu trẻ em vận dụng để xây
dựng chương trình giáo dục đáp ứng nhu cầu và đặc điểm phát triển của trẻ.
Ở Mỹ và Anh, Hiệp hội giáo dục trẻ mầm non không khuyến khích các trường

dục mầm non Singapore (AECES), Chủ tịch Hiệp hội giáo dục mầm non Thế
giới (ACEI) cho rằng phong trào cấp tiến nhìn nhận giáo dục là một quá trình
xã hội và lớp học được tổ chức như một cộng đồng trong đó học sinh học cách
cộng tác với nhau và vớiGV. Giáo dục cấp tiến dạy trẻ các kỹ năng của thế kỷ
21 với 3 kỹ năng: Giao tiếp - Cộng tác - Sáng tạo. Theo Christine Chen, những
phương pháp, tiếp cận tiên tiến và các xu thế trong giáo dục mầm non của thế
giới đang được Singapore và các nước áp dụng trong xây dựng chương trình
giáo dục mầm non là mô hình Bank street, Montessori và Đa trí tuệ. [Ứng dụng
phương pháp Montessori vào chương trình giáo dục mẫu giáo của Bộ Giáo dục
- Đào tạo - Posted on Tháng Bảy 4, 2011 by chigiaolang]
Tất cả các nhà nghiên cứu đã thống nhất đánh giá vai trò quan trọng hoạt
động học với trẻ mầm non trong các lĩnh vực phát triển, đặc biệt là quản lý hoạt
động học có chủ đích cho trẻ. Những hoạt động học có chủ đích trẻ được làm quen
ngay từ khi trẻ 3 - 6 tuổi. Từ những quan điểm trên đã cho ta một cách nhìn cơ bản
hoạt động học có chủ đích của trẻ, vấn đề tổ chức hoạt động học trong mối quan hệ
với các yếu tố quản lý môi trường học tập và chương trình học của trẻ.
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước
Trong sự nghiệp giáo dục của nước ta, bậc học mầm non là bậc học đầu tiên
trong hệ thống giáo dục quốc dân và là bậc học quan trọng nhất. Chủ Tịch Hồ Chí
Minh đã từng căn dặn: Làm mẫu giáo tức là thay mẹ dạy trẻ. Muốn làm được thế
thìtrước hết phải yêu trẻ. Các cháu nhỏ hay quấy phải bền bỉ chịu khó mới dạy
được các cháu “Dạy trẻ như trồng cây non, trồng cây non được tốt thì sau này càng
lên tốt, dạy trẻ nhỏ tốt thì sau này các cháu thành người tốt” [16].
Nói đến chăm sóc, giáo dục trẻ thực chất là nói đến 3 lĩnh vực: Dinh dưỡng,
sức khỏe và giáo dục. Ba lĩnh vực này có tác động và ảnh hưởng qua lại với nhau
rất mật thiết, tạo nên một tác động tổng thể đến chất lượng phát triển của trẻ. Trong
3 lĩnh vực đó thì giáo dục là một phần rất quan trọng không thể thiếu được.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN


thành phố Phan Thiết”, năm 2006 [23].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


- Nguyễn Thị Thu Oanh: “Tổ chức các hoạt động giáo dục tích hợp theo
chủ đề trong chương trình giáo dục mầm non”, năm 2015 [31].
- Tác giả Đào Thụy Xuân Thảo với đề tài “Giải pháp quản lý thực hiện
chương trình giáo dục mầm non ở các trường mầm non quận Tân Bình, thành phố
Hồ Chí Minh” đã nghiên cứu ở các trường mầm non quận Tân Bình về vấn đề
quản lý chương trình giáo dục mầm non đã khẳng định: Nói đến chất lượng chăm
sóc giáo dục ở các trường mầm non là nói đến công tác nuôi và dạy. Nói đến công
tác nuôi và dạy ở các trường mầm non là nói đến việc thực hiện chương trình giáo
dục. Muốn nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, yếu tố quản lý việc thực
hiện chương trình phải được quan tâm hàng đầu. Quản lý việc thực hiện chương
trình giáo dục mầm non đạt hiệu quả tốt, thầy dạy tốt, tất nhiên chất lượng trò, sản
phẩm đầu ra đạt tốt, hoàn thành mục tiêu đào tạo ngành giáo dục và xã hội giao
phó [36].
- Nguyễn Thị Thanh Xuân: “Biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn trong
thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới ở các trường mầm non thành phố
Hải Phòng”, năm 2012 [39].
- Bùi Mỹ Liên: “Thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình giáo
dục mầm mon tại các trường mầm non quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh”,
năm 2012 [27].
Có thể nói trong giáo dục, đến nay chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu
hoạt động dạy học ở nhà trường mầm non, các công trình mới chỉ dừng lại ở việc
nghiên cứu chung chung về GDMN và cũng chưa có công trình nghiên cứu về vấn
đề quản lý hoạt động dạy học trẻ mẫu giáo ở trường mầm non theo hiểu biết của
người nghiên cứu. Vì vậy, dựa trên kết quả nghiên cứu của các công trình kể trên,

cách khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay
những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận dụng
đúng đắn những quy luật khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt
động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra”.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Theo các nhà xã hội học O.V.Kozlova và I.N.Kuznetsov: “Quản lý là sự
tác động có mục đích đến từng tập thể con người để tổ chức và phối hợp hoạt
động của họ trong quá trình sản xuất”.
Theo Harold Kootz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo
sự phối hợp những nỗ lực của cá nhân để đạt được những mục đích của nhóm”.
Theo Harold Koontz-Cyric Odonnell-Heinz Weihrich cho rằng: “Quản lý
là hoạt động đảm bảo sự nỗ lực của cá nhân để đạt được mục tiêu quan trọng
điều kiện chi phí thời gian, công sức, tài liệu, vật liệu, ít nhất và đạt được kết quả
cao nhất”[20].
Ở góc độ quản lý với tư cách là một chức năng xã hội dưới dạng chung
nhất thì quản lý được xác định là cơ chế để thực hiện sự tác động có mục đích
nhằm đạt được những kết quả nhất định. Đề cập đến hoạt động quản lý, người ta
thường nhắc đến ý tưởng sâu sắc của Các Mác: “Một nghệ sĩ vỹ cầm thì tự điều
khiển mình còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng”.
Còn ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu về khoa học quản lý cũng bàn nhiều
về khái niệm quản lý.
Hai tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thi M
̣ ỹ Lộc nhấn maṇh khía
cạnh quản lý là chức năng đăc biệt của mọi tổ chức: “Hoat động quản lý là tác
động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý ) đến khách

Để đạt được mục tiêu đã định, quản lý phải thông qua các chức năng quản
lý như sau: kế hoạch hóa; tổ chức; lãnh đạo - chỉ đạo; kiểm tra.
- Chức năng kế hoạch hóa (planning): là chức năng khởi đầu, là tiền đề
của mọi quá trình quản lý. Kế hoạch hóa có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích
đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức
để đạt được mục tiêu, mục đích đó. Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế
hoạch hóa: xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức; xác
định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn lực của tổ
chức để đạt được các mục tiêu và quyết định xem những hoạt động nào là cần
thiết để đạt được các mục tiêu đó.
- Chức năng tổ chức (organizing): Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu
trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm
làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


tổ chức. Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối
tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực.Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất
nhiều vào năng lực của người quản lý sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu
quả và có kết quả.Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ
phận, các phòng ban cùng các công việc của chúng.Và sau đó là vấn đề nhân sự,
cán bộ sẽ tiếp nối ngay sau các chức năng kế hoạch hóa và tổ chức.
- Chức năng lãnh đạo - chỉ đạo (leading): Sau khi kế hoạch đã được lập,
cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có ai đó đứng
ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức. Một số học giả gọi đó là quá trình chỉ đạo hay tác
động. Dù gọi như thế nào thì khái niệm lãnh đạo đều bao hàm việc liên kết, liên
hệ với người khác và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt
được mục tiêu của tổ chức. Hiển nhiên việc lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi

này phát triển tốt kỹ năng sử dụng bàn tay, biết cầm bút chì và cắt bằng kéo, nhận
ra sự khác biệt của các hình khối, biết phân biệt lớn - bé, cao- thấp, gần- xa...Vì
thế một mặt người lớn cần phải tích cực giúp trẻ đạt được những kỹ năng quan
trọng và cần thiết nhưng mặt khác không nên nhồi nhét những điều vượt quá khả
năng mà trẻ có thể đạt được.
Một đặc điểm tâm lý quan trọng trong độ tuổi này là ý thức bản ngã (cái
tôi) đã hình thành ở lứa tuổi nhà trẻ tiếp tục phát triển mạnh. Trẻ bắt đầu biết
phân biệt một cách rõ ràng giữa bản thân và những người xung quanh. Trẻ có ý
thức về tính sở hữu, biết cái gì của mình và cái gì của người khác. Tuy nhiên điều
này tùy thuộc khá nhiều vào cách giáo dục của cha mẹ.
Hoạt động và sở thích của trẻ xoay quanh gia đình và nhà trường. Trẻ thích
chơi với đồ chơi của mình ở nhà nhưng cũng biết chia sẻ đồ chơi với bạn bè ở
trường. Trẻ mẫu giáo vẫn thích chơi qua trí tưởng tượng. Trẻ gái thường thích
chơi trò chơi gia đình như chăm sóc búp bê, tái hiện cuộc sống ở gia đình và nhà
trường trong khi chơi. Trẻ trai bên cạnh việc chơi những trò chơi sắm vai, làm
siêu nhân hay hiệp sĩ... cũng có thể chơi như vậy.
Đây là lứa tuổi phát triển khá hoàn chỉnh về khả năng giao tiếp, trẻ có thể
nói những câu đầy đủ, đôi khi phức tạp; cũng có thể hiểu được những câu nói dài
của người khác. Điều này là cơ sở cho trẻ tiếp nhận những kiến thức của lớp một
và các cấp học tiếp theo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


1.2.3. Hoạt động dạy học cho trẻ mẫu giáo
Khác với hoạt động dạy học nói chung của con người, hoạt động dạy học
cho trẻ mẫu giáo là hoạt động trẻ mô phỏng, tái tạo lại các mối quan hệ giữa
con người với con người, con người với tự nhiên trong xã hội bằng việc nhập
vai hay đóng vai một nhân vật nào đó.

1.3.2.1. Mục tiêu của hoạt động dạy học cho trẻ mẫu giáo
Mục tiêu của tổ chức HĐDH cho trẻ mẫu giáo là giúp trẻ phát triển toàn
diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của
nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em bước vào lớp một.
1.3.2.2. Ý nghĩa
Hoạt động dạy học giữ vị trí đặc biệt quan trọng, là phương tiện giáo dục
phát triển nhân cách trẻ mầm non, cụ thể:
Là phương tiện giáo dục trí tuệ: giúp trẻ tăng cường nhận thức về thế giới
xung quanh, hình thành tri thức tiền khoa học; phát triển hứng thú, nhu cầu, tính
ham hiểu biết; hình thành một số kĩ năng và cách thức hoạt động trí tuệ; xúc cảm
trí tuệ tích cực.
Là phương tiện để thực hiện các nhiệm vụ giáo dục khác: giáo dục đạo
đức, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động.
Dạy học là phương tiện quan trọng chuẩn bị cho trẻ điều kiện cần thiết để
tham gia hoạt động học tập với vai trò là hoạt động chủ đạo ở trường tiểu học.
1.3.2.3. Nội dung hoạt động dạy học cho trẻ mẫu giáo
Nội dung hoạt động dạy học cho trẻ mẫu giáo là hệ thống tri thức sơ đẳng
phản ánh cuộc sống hiện thực xung quanh về thế giới tự nhiên, các quan hệ xã
hội giữa con người với con người và bản thân trẻ; hệ thống kỹ năng và thái độ,
tình cảm phù hợp với hệ giá trị chuẩn mực xã hội được trẻ mô phỏng, tái hiện
trong trò chơi. Trong đó, các nội dung này được thiết kế thành các chủ đề giáo
dục phù hợp với mục tiêu của giáo dục cho trẻ từ mẫu giáo để tổ chức cho trẻ
hoạt động, chiếm lĩnh thông qua các dạng trò chơi và quá trình tổ chức hoạt động
dạy học.
Tiếp cận chủ đề giáo dục ở trường mầm non theo chương trình giáo dục
mầm non hiện hành, nội dung hoạt động dạy học của trẻ là hệ thống tri thức sơ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn



http://lrc.tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status