Giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 56

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ LUÂN

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
TẠI HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên, năm 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ LUÂN

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
TẠI HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN
Ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 8. 62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Lan Anh

Thái Nguyên, năm 2019


i

luận và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy, cô và các nhà khoa học
để tôi hoàn thành tốt hơn.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 03 năm 2019
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Luân


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................... 3
5. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn ........................ 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN DU LỊCH
SINH THÁI ................................................................................................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển du lịch sinh thái ......................................... 4
1.1.1. Khái niệm về du lịch sinh thái .......................................................................... 4
1.1.2. Phân biệt du lịch sinh thái với một số loại hình du lịch tương tự ..................... 7
1.1.3. Đặc điểm của du lịch sinh thái .......................................................................... 8
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển du lịch sinh thái ................................ 12
1.1.5. Ý nghĩa của phát triển du lịch sinh thái .......................................................... 20

3.1.2. Vị trí, vai trò của du lịch sinh thái Bắc Sơn đối với phát triển kinh tế - xã
hội của huyện Bắc Sơn .............................................................................................. 50
3.1.3. Đánh giá thực trạng phát triển du lịch sinh thái huyện Bắc Sơn giai đoạn
2015- 2017 ................................................................................................................ 51
3.2. Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến phát triển DLST trên địa bàn huyện
Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn ............................................................................................ 72
3.2.1. Về Điều kiện tự nhiên ..................................................................................... 72
3.2.2. Về tài nguyên du lịch ...................................................................................... 72
3.2.3. Về hạ tầng ....................................................................................................... 74
3.2.4. Về vị trí địa lý ................................................................................................. 74
3.3. Đánh giá kết quả đạt được, những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến
phát triển du lịch sinh thái huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn....................................... 74


v
3.3.1. Đánh giá kết quả đạt được............................................................................... 74
3.3.2. Thuận lợi ......................................................................................................... 76
3.3.3. Khó khăn và nguyên nhân hạn chế ................................................................. 77
3.4. Giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn .......... 79
3.4.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách ...................................................................... 79
3.4.2. Giải pháp về đầu tư ......................................................................................... 81
3.4.3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực du lịch ................................................... 82
3.4.4. Giải pháp xúc tiến, quảng bá du lịch ............................................................... 83
3.4.5. Giải pháp tổ chức quản lý ............................................................................... 84
3.4.6. Giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ ........................................................ 84
3.4.7. Giải pháp liên kết và hợp tác quốc tế .............................................................. 85
3.4.8. Giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch ........................................ 85
3.4.9. Giải pháp khuyến khích hỗ trợ cộng đồng tham gia hoạt động du lịch .......... 86
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 88
1. Kết luận ................................................................................................................. 88



Lao động

TC

Trung cấp


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Tình hình du khách đến với Bắc Sơn giai đoạn 2015 - 2017 ................... 52
Bảng 3.2: Tình hình biến động khách lưu trú giai đoạn 2015 - 2017 ....................... 54
Bảng 3.3: Tổng thu từ du lịch sinh thái huyện Bắc Sơn giai đoạn 2015 - 2017 ............... 55
Bảng 3.4: Cơ cấu khách du lịch đến khu DLST theo mục đích ................................ 56
Bảng 3.5: Đánh giá về chất lượng dịch vụ ................................................................ 57
Bảng 3.6: Hiện trạng cơ sở lưu trú tại huyện Bắc Sơn giai đoạn 2015 - 2017 ............... 59
Bảng 3.7: Lao động hoạt động du lịch ở Bắc Sơn giai đoạn 2015 - 2017 ................ 60
Bảng 3.8: Số lần khách du lịch đến Bắc Sơn ............................................................ 61
Bảng 3.9: Nguồn thông tin du khách biết đến điểm DLST của Bắc Sơn ................. 63
Bảng 3.10: Kết quả điều tra về khả năng sẵn sàng cung cấp sản phẩm của
người dân địa phương .............................................................................. 68
Bảng 3.11: Ý kiến đánh giá của người dân địa phương về sự tác động của DLST ....... 70
Hộp 1: Ý kiến của du khách về chất lượng dịch vụ du lịch ...................................... 58
Hộp 2: Ý kiến của doanh nghiệp về công tác quảng bá, xúc tiến ............................. 64
Hộp 3: Ý kiến của du khách về độ hấp dẫn của du lịch sinh thái ............................. 65
Hộp 4: Ý kiến của người dân về tác động của DLST tới thu nhập của họ ............... 71
Hộp 5: Ý kiến của người dân về tham gia phát triển DLST ..................................... 71



1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua sự nghiệp đổi mới đất nước đã đạt được những thành
tựu đáng kể đặc biệt là sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế, tỷ trọng ngành nông
nghiệp đang có xu hướng giảm thay vào đó là sự phát triển của các ngành công
nghiệp và dịch vụ, du lịch là một trong những ngành đóng góp lớn vào tỷ trọng
ngành dịch vụ. Ngày nay du lịch đã trở thành một nhu cầu cần thiết trong đời sống
xã hội. Về mặt kinh tế, du lịch đã trở thành một ngành quan trọng của nhiều nước
công nghiệp phát triển. Với một số quốc gia, du lịch được coi là một cứu cánh để
vực dậy nền kinh tế. Ở Việt Nam, Ban Chấp hành Trung ương khóa XII đã ban
hành Nghị quyết số 08-NQ/TW về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi
nhọn, là định hướng chiến lược quan trọng để phát triển đất nước, tạo động lực thúc
đẩy sự phát triển của các ngành, lĩnh vực khác.
Cùng với sự phát triển của đời sống kinh tế xã hội, du lịch cũng có những sự
thay đổi để phục vụ nhu cầu ngày càng đa dạng của con người. Một trong những
loại hình du lịch mới ra đời và chiếm được sự quan tâm ngày càng cao của xã hội là
du lịch sinh thái. Du lịch sinh thái chú trọng vào tài nguyên và nguồn lực địa
phương, chú trọng đến hoạt động bảo tồn và đảm bảo phát triển cộng đồng dân cư
địa phương điều này làm cho du lịch sinh thái trở nên hấp dẫn với các nước đang
phát triển. Du lịch sinh thái được xác định là loại hình du lịch đặc thù, là tiềm năng
thế mạnh của du lịch Việt Nam
Huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn, là một vùng đất cổ, nơi chiếm 2/3 chiều dài vòng
cung nổi tiếng trong ba vòng cung núi đá vôi phía Đông Bắc của Tổ quốc Việt Nam.
Bắc Sơn có rất nhiều di tích được xếp hạng, trong đó các di tích lịch sử cách
mạng chiếm số lượng lớn, tiêu biểu có thể kể đến di tích đèo Tam Canh, di tích đồn
Mỏ Nhài, di tích đình Nông Lục, di tích Khuổi Nọi... Năm 2016, huyện Bắc Sơn
vinh dự được Thủ tướng Chính phủ ký quyết định công nhận 12 xã là xã an toàn
khu và huyện Bắc Sơn được công nhận là vùng an toàn khu trong thời kỳ kháng
chiến chống Pháp. Đồng thời, khu di tích Khởi nghĩa Bắc Sơn được xếp hạng di tích

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại huyện Bắc Sơn, từ đó đưa
ra giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển du lịch sinh thái ở Bắc Sơn tương
xứng với tiềm năng sẵn có của huyện.


3
2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hóa được cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về du lịch sinh thái tại
huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng của du lịch sinh thái tại huyện Bắc Sơn, tỉnh
Lạng Sơn và kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái ở một số địa phương trong nước.
+ Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển du lịch sinh thái tại
huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Các vấn đề về phát triển du lịch sinh thái tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng phát triển và tiềm năng về nguồn tài
nguyên du lịch sinh thái tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh
Lạng Sơn.
- Về thời gian: từ năm 2015 - 2017
4. Phương pháp nghiên cứu
- Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của
chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Vận dụng những quan điểm cơ bản
của Đảng, nhà nước về phát triển du lịch
- Luận văn sử dụng phương pháp hệ thống, phương pháp thống kê, so sánh
và phương pháp phân tích, tổng hợp.

Cho đến nay, du lịch sinh thái đã và đang phát triển nhanh chóng ở nhiều
quốc gia trên thế giới và ngày càng thu hút được sự quan tâm rộng rãi của các tầng
lớp xã hội, đặc biệt là đối với những người có nhu cầu tham quan du lịch và nghỉ
ngơi. Ngoài ý nghĩa góp phần bảo tồn tự nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học và văn hóa
cộng đồng; sự phát triển du lịch sinh thái đã và đang mang lại những nguồn lợi kinh
tế to lớn, tạo cơ hội giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập quốc gia và thu nhập cho
cộng đồng dân cư địa phương, nhất là đối với vùng sâu, vùng xa, nơi có cảnh quan
thiên nhiên, văn hóa hấp dẫn. Mặt khác, DLST còn góp phần vào việc nâng cao dân
trí và sức khoẻ cộng đồng thông qua giáo dục môi trường, văn hóa, lịch sử và nghỉ
ngơi giải trí. Là loại hình du lịch có xu thế phát triển nhanh trên phạm vi toàn thế


5
giới, ngày càng chiếm được sự quan tâm của nhiều người, nhiều quốc gia bởi đây là
loại hình du lịch có trách nhiệm, có ảnh hưởng lớn đến việc “xanh hoá” ngành du
lịch thông qua các hoạt động nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, phát triển
phúc lợi cộng đồng và đảm bảo cho sự phát triển bền vững.
Do tạo được sự quan tâm của xã hội nên nhiều tổ chức, cá nhân tham gia
nghiên cứu về loại hình du lịch này, mỗi tổ chức cá nhân khi nghiên cứu đều đưa ra
những định nghĩa của riêng mình:
Một trong những định nghĩa được coi là sớm về du lịch sinh thái mà đến nay
vẫn được nhiều người quan tâm là định nghĩa của Hội Du lịch Sinh thái Quốc tế đưa
ra năm 1991: “Du lịch Sinh thái là loại hình du lịch có trách nhiệm đối với các vùng
tự nhiên, bảo vệ môi trường và duy trì cuộc sống yên bình của người dân địa
phương” (E. Hawkins., 1999).
Định nghĩa này đề cao trách nhiệm của du khách đối với khu vực mà họ đến
thăm đó là trách nhiệm giữ gìn, tôn tạo, tránh sự ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường
tự nhiên, hệ sinh thái, và cả cuộc sống của cư dân địa phương.
Theo quỹ bảo tồn động vật hoang dã (WWF - World Wild Fund): "Du lịch
sinh thái đề cập tới các hoạt động du lịch đi tới các khu vực thiên nhiên hoang dã,

cáo hội thảo về du lịch sinh thái với phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam., 1998).
Có thể nói đây là một định nghĩa đầu tiên của Việt Nam về du lịch sinh thái,
nó mang đầy đủ những ý nghĩa và nội dung của loại hình du lịch này. Nó được coi
là cơ sở lý luận cho các nghiên cứu và ứng dụng thực tế việc phát triển du lịch sinh
thái ở Việt Nam.
Mặc dù có thể khác nhau về diễn đạt và cách thể hiện nhưng trong các định
nghĩa về DLST đều có sự thống nhất cao về nội dung ở bốn điểm:
Thứ nhất, phải được thực hiện trong môi trường tự nhiên còn hoang sơ hoặc
tương đối hoang sơ gắn với văn hoá bản địa.
Thứ hai, có khả năng hỗ trợ tích cực cho công tác bảo tồn các đặc tính tự
nhiên, văn hoá và xã hội.
Thứ ba, có tính giáo dục môi trường cao và có trách nhiệm với môi trường.
Thứ tư, phải mang lại lợi ích cho cư dân địa phương và có sự tham gia của
cộng đồng cư dân địa phương.
Ngày nay, người ra rất hay sử dụng thuật ngữ du lịch sinh thái để giới thiệu,
quảng bá cho các điểm du lịch, tuor du lịch bởi vậy khi xem xét, đánh giá chúng ta


7
cần phải dựa vào các đặc trưng của mỗi loại hình du lịch để có thể phân biệt đúng
về hoạt động du lịch đó là du lịch sinh thái hay là du lịch dựa vào thiên nhiên vì các
loại hình này có hình thức tương đối giống nhau nếu không hiểu rõ bản chất người
ta sẽ dễ bị nhầm lẫn.
1.1.2. Phân biệt du lịch sinh thái với một số loại hình du lịch tương tự
* Phân biệt du lịch sinh thái với du lịch tự nhiên (nature tourism):
Du lịch tự nhiên, theo tổ chức du lịch thế giới (WTO) là loại hình du lịch với
động cơ chính của khách du lịch là quan sát và cảm thụ tự nhiên.
Khái niệm du lịch tự nhiên cho thấy nó mang một ý nghĩa rất rộng bao trùm
cả DLST và các loại hình du lịch khác. Theo đó, bất cứ hoạt động du lịch nào liên
quan đến thiên nhiên đều được coi là du lịch tự nhiên. Kèm theo đó không có yêu

Mặc dù chưa có một khái niệm thống nhất về DLST. Nhưng trong nội hàm
của các khái niệm đều hàm chứa bốn đặc điểm cơ bản và sự khác biệt của DLST với
các loại hình du lịch khác. DLST không đơn giản chỉ là đưa ra một loại sản phẩm
mới của ngành du lịch mà hơn thế nữa nó là động lực của sự phát triển, là một nhân
tố để phát triển bền vững. DLST có những đặc điểm chủ yếu sau đây:
Thứ nhất, DLST được thực hiện tại những nơi hoang sơ hoặc tương đối
hoang sơ và có môi trường tự nhiên đa dạng phong phú.
Bởi vì khách du lịch sinh thái khi thực hiện một chuyến đi họ mong muốn trở
về với những nơi có môi trường trong lành và chưa bị tác động nhiều bởi con người
ở đó họ được hoà mình với thiên nhiên để được khám phá, được nghiên cứu tự
nhiên và văn hoá bản địa và được thưởng thức bầu không khí trong lành, thoát khỏi
cuộc sống đầy áp lực của công việc và ô nhiễm môi trường.
Rất nhiều thứ được con người làm ra trong thời đại khoa học - công nghệ
phát triển. Thậm chí con người có thể làm ra những rôbốt có khả năng như người
thật với mục đích phục vụ cho cuộc sống của họ. Nhưng hai chữ “sinh thái” trong
DLST đề ra một nguyên tắc bất dịch: “hãy để thiên nhiên như nó vốn đã thế”, đó là
quyết định thông minh nhất trong thỏa thuận cùng tồn tại giữa con người và thế giới
tự nhiên.
DLST không cho phép con người can thiệp vào các hệ sinh thái tự nhiên, cho
dù đó là những can thiệp mang lại lợi ích kinh tế-xã hội cho con người và cho dù
con người chấp nhận đền bù bằng vật chất cho những thiệt hại mà họ định gây ra
đối với tự nhiên.
Như vậy, DLST thường được thực hiện ở các khu bảo tồn tự nhiên, các vườn
quốc gia, ở những nơi có mật độ dân số thấp và tài nguyên thiên nhiên phong phú, ở


9
những khu vực có giá trị cao về môi trường tự nhiên như: hệ sinh thái tự nhiên điển
hình với tính đa dạng sinh học cao và cuộc sống hoang dã phong phú.
Thứ hai, Du lịch sinh thái hỗ trợ tích cực cho công tác bảo tồn các đặc tính tự

Cư dân địa phương có thu nhập từ việc tham gia vào hoạt động du lịch sinh thái
từ đó sẽ hạn chế việc khai thác tài nguyên mang tính tiêu cực như: săn bắn động vật
quý hiếm, chặt cây đốn củi, phá rừng làm rẫy… gây ảnh hưởng xấu tới các loài động,
thực vật có giá trị về thẩm mỹ và kinh tế cũng như môi trường sống xung quanh họ.
Tất cả những điều trên nói lên rằng DLST có khả năng hỗ trợ tích cực cho
công tác bảo tồn các đặc tính tự nhiên, văn hoá, xã hội tại điểm thăm quan.
Thứ ba, Các hoạt động mang tính giáo dục, giảng giải nâng cao nhận thức về
hệ sinh thái và môi trường sống là nội dung quan trọng của Du lịch sinh thái.
DLST là một phương tiện tốt để truyền đạt thông tin vì nó có khả năng đưa con
người tiếp cận trực tiếp và thấy rõ vai trò của thiên nhiên đối với đời sống con người.
Một trong những đặc điểm nổi trội và khác với các hình thức du lịch khác là
DLST đẩy mạnh các hoạt động mang tính giáo dục về các hệ sinh thái và môi
trường sống. Các hoạt động giáo dục này bao gồm việc giảng giải về lịch sử, nguồn
gốc hình thành, tập quán sinh hoạt, mối quan hệ tương tác qua lại giữa các loài động
thực vật và vai trò của chúng trong thiên nhiên. DLST hướng dẫn cách thức để
những người làm du lịch và khách du lịch tiến hành hoạt động du lịch đúng cách với
thái độ trân trọng, giữ gìn và bảo vệ môi trường sống. Các hoạt động giáo dục, chỉ
dẫn cách thức du lịch đúng đắn mà DLST thực hiện có thể bằng nhiều cách khác
nhau: phương pháp hướng dẫn, thuyết minh trực tiếp từ hướng dẫn viên tới khách
du lịch, các tờ giới thiệu, tờ bướm thông tin về du lịch, các mô hình, mô phỏng, các
phương tiện nghe nhìn.
Thứ tư, Dựa vào việc khai thác tiềm năng tự nhiên và nhân văn du lịch sinh
thái mang lại lợi ích cho cộng đồng dân cư bản địa.
Khi du lịch phát triển và mở rộng, nhiều địa phương đã thoát khỏi cảnh đói
nghèo, người dân được tiếp cận với các dịch vụ giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng như:
Điện thắp sáng, đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước và thông tin liên lạc...
Nhưng những lợi ích được DLST mang lại mà những người trong cuộc gồm cả cá
nhân và tổ chức trước đó hầu như không có được.
Nếu như du lịch đại trà tập trung vào phát triển, mở rộng quy mô kinh doanh
của họ mà không quan tâm đúng mức đến vai trò và sự có mặt của người dân bản

thăm quan. Các lễ hội, phong tục tập quán cần được gìn giữ và phát huy vì đó là
những nét đặc trưng riêng của vùng sinh thái du lịch, là điểm nhấn để thu hút khách
tham quan. DLST giúp người dân bản địa chủ động làm kinh tế cùng với việc gìn


12
giữ bản sắc văn hóa của mình bằng việc cung ứng dịch vụ lưu trú trong hành trình
của khách du lịch. Rất nhiều điểm DLST người ta tổ chức cho khách lưu trú ngay
trong nhà dân, du khách được ăn cùng mâm, ngủ cùng nhà với người dân địa
phương, thậm chí còn tham gia vào một số công đoạn sản xuất hàng hoá truyền
thống của địa phương, được thưởng thức các món ăn, tìm hiểu phong tục, tập quán
lối sống cũng như sinh hoạt của cư dân; tiêu chí của DLST là khai thác tối đa
nguyên liệu sẵn có tại địa phương để tạo ra dịch vụ và hàng hóa phục vụ khách du
lịch chính những nguyên liệu địa phương cùng với các sản phẩm đặc thù là những
nguyên nhân làm hấp dẫn du khách. Theo đó DLST đã mang lại nhiều lợi ích cho
người dân địa phương.
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển du lịch sinh thái
1.1.4.1. Tài nguyên du lịch sinh thái
Hoạt động DLST nhìn từ bất cứ góc độ nào đều gắn với tự nhiên và văn hóa
bản địa, trong đó đặc biệt phải kể đến tài nguyên thiên nhiên. Tài nguyên DLST
trước hết được biểu hiện là giá trị các tác phẩm của môi trường tự nhiên thể hiện
trong hệ sinh thái cụ thể, được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch. Tài nguyên
DLST mà cụ thể là sự tồn tại của các hệ sinh thái tự nhiên điển hình với tính đa
dạng sinh học cao là yếu tố căn bản có tính chất quyết định để tạo nên sản phẩm
DLST. Giá trị tài nguyên DLST được đánh giá bởi khả năng hấp dẫn khách du lịch
và điều đó phụ thuộc vào sự đáp ứng nhu cầu của du khách, tính độc đáo, tính dễ
tiếp cận, thời gian có thể khai thác của tài nguyên đó. Mức độ khai thác tiềm năng
tài nguyên DLST phụ thuộc: khả năng nghiên cứu, phát hiện và đánh giá các tiềm
năng tài nguyên vẫn còn tiềm ẩn, khả năng tiếp cận chúng, khả năng phát triển các
sản phẩm, trình độ tổ chức đối với việc khai thác tài nguyên DLST đặc biệt là ở nơi

Mạng lưới và phương tiện giao thông: Do những đặc thù riêng nên du lịch
thường nằm ở những vùng xa xôi, hẻo lánh. Do đó DLST luôn gắn với sự di chuyển
của con người trong một khoảng cách nhất định và nó phụ thuộc vào mạng lưới và
phương tiện giao thông. Mạng lưới các tuyến giao thông thuận lợi, đa dạng là cơ sở
quan trọng để khai thác và phát triển DLST. Bởi lẽ, tài nguyên DLST dù có đa dạng
hấp dẫn nhưng không có khả năng tiếp cận và vận chuyển trong nội bộ điểm đến
cũng không thể thu hút du khách cũng như sự đầu tư khai thác kinh doanh nên việc
lựa chọn thiết kế và xây dựng mạng lưới tuyến giao thông phục vụ DLST cũng cần
có sự cân nhắc và lựa chọn hợp lý. Ngoài ra, mỗi loại phương tiện giao thông có


14
những đặc trưng riêng, các doanh nghiệp cần lựa chọn vận chuyển khách phù hợp
như: vận chuyển đường bộ bằng ô tô tạo điều kiện cho khách du lịch dễ dàng đi
theo lộ trình kế hoạch. Vận chuyển bằng mô tô, xe đạp và một số phương tiện khác
thì cơ động, kết hợp tham quan nhưng khó đi xa. Mặc dù DLST gắn nhiều với hoạt
động đi bộ song tại khu vực DLST, việc chọn lựa phương tiện giao thông phù hợp
cho từng khu vực nhằm tạo hấp dẫn cho du khách, đảm bảo thân thiện với môi
trường là vấn đề cần quan tâm.
1.1.4.3. Hệ thống thông tin liên lạc:
Là phần quan trọng trong hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch. Nó là điều
kiện cần thiết để phục vụ nhu cầu thông tin của khách du lịch, để phục vụ công tác
quản lý, kinh doanh du lịch. Nhờ có tiến bộ khoa học kỹ thuật, các phương tiện
thông tin liên lạc ngày càng đa dạng như: hệ thống máy tính nối mạng, vệ tinh
thông tin... không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận và phát triển nguồn
khách mà còn cho phép nắm bắt nhanh công nghệ và kinh nghiệm phát triển loại
hình sản phẩm dịch vụ du lịch.
1.1.4.4. Hệ thống cung cấp điện và cấp thoát nước
Sản phẩm của hệ thống điện nước phục vụ trực tiếp cho việc nghỉ ngơi, giải
trí của du khách. Sự ổn định của hệ thống điện tạo điều kiện cho phép áp dụng công

trình nghiên cứu thì khách DLST có mức thu nhập trung bình cao hơn và thường có
thời gian đi du lịch lâu hơn, mức chi tiêu hàng ngày nhiều hơn so với khách du lịch
thông thường. Họ không đòi hỏi thức ăn hoặc nhà nghỉ cao cấp đầy đủ tiện nghi,
mặc dù họ có khả năng chi trả cho các dịch vụ này, họ sẵn sàng chi gấp nhiều lần
một sản phẩm tương tự tại một điểm du lịch khác vì muốn chia sẻ trách nhiệm bảo
tồn thiên nhiên, muốn đóng góp cho địa phương. Do vậy, đối với khách DLST chất
lượng sản phẩm được xác định bao gồm cả cảnh sắc thiên nhiên, những kiến thức
được học hỏi và những giá trị nhân văn. Khi cầu DLST phát triển sẽ khuyến khích
tăng cung DLST để đáp ứng cầu. Như vậy, kinh tế phát triển sẽ vừa đặt ra yêu cầu,
vừa tạo điều kiện cho phép tăng vốn đầu tư về mọi mặt nhằm đa dạng hóa, nâng cao
chất lượng sản phẩm dịch vụ DLST. Tuy nhiên DLST với mục tiêu bảo tồn thiên
nhiên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững không cho phép tăng cung quá
mức giới hạn cho phép.
Khi nền kinh tế kém phát triển, con người thường phá hoại môi trường
(thường vùng xa xôi) gây trở ngại cho DLST.
Tóm lại, kinh tế chi phối mạnh mẽ cầu DLST, ảnh hưởng tới mức độ và cơ
cấu chi tiêu. Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là chủ động nghiên cứu các loại
hình sản phẩm dịch vụ, cách thức tổ chức, chính sách giá cả phù hợp nhu cầu của
khách nhằm khuyến khích tiêu dùng sản phẩm DLST. Tại mỗi điểm DLST, việc
điều hòa cân đối cung - cầu DLST đòi hỏi phải quy hoạch và quản lý hoạt động



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status