ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ HỒNG QUÂN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM
PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ HỒNG QUÂN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM
PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Minh Thọ
THÁI NGUYÊN - 2018
thông tin, số liệu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn.
Xin chân thành cảm ơn tất các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp
đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi chắc hẳn không thể
tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của
các thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Hồng Quân
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. i
MỤC LỤC ...................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .............................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Ý nghĩa và những đóng góp của đề tài .................................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 3
1.1. Cơ sở lý luận về kinh tế hợp tác và hợp tác xã .................................................... 3
1.1.1. Khái niệm về kinh tế hợp tác ............................................................................ 3
1.1.2. Khái niệm về hợp tác xã .................................................................................... 4
1.1.3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã .............................................. 5
1.1.4. Vai trò Hợp tác xã trong phát triển nông thôn .................................................. 9
3.1.5. Vốn đầu tư ....................................................................................................... 45
3.1.6. Thị trường........................................................................................................ 46
3.1.7. Đường lối và chính sách phát triển kinh tế ..................................................... 46
3.1.8. Đánh giá chung ............................................................................................... 47
3.2. Đánh giá thực trạng phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện
Thanh Ba ........................................................................................................ 48
3.2.1. Thực trạng phát triển Hợp tác xã nông nghiệp huyện Thanh Ba giai đoạn
2014 - 2016..................................................................................................... 48
3.2.2. Đánh giá tình hình triển khai thực hiện Luật hợp tác xã năm 2012 và các
chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn huyện........... 67
3.2.3. Đánh giá chung về tình hình phát triển hợp tác xã nông nghiệp .................... 73
3.3. Giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Thanh Ba
giai đoạn 2018 - 2020 ..................................................................................... 77
3.3.1. Quan điểm, định hướng phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn
huyện Thanh Ba giai giai đoạn 2018 -2020 ................................................... 77
v
3.3.2. Mục tiêu phát triển Hợp tác xã nông nghiệp huyện Thanh Ba giai đoạn
2018 - 2020..................................................................................................... 78
3.3.3. Các giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện
Thanh Ba giai đoạn 2018 - 2020 .................................................................... 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 90
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 93
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH:
FAO:
Tổ chức Nông lương quốc tế
HTX NN:
Hợp tác xã Nông nghiệp
HTX:
Hợp tác xã
ICA:
Hiệp hội Hợp tác xã quốc tế
LLLĐ:
Lực lượng lao động
JCCU:
HTX tiêu dùng tại Nhật bản
KTXH:
Kinh tế xã hội
KHCN:
XHCN:
Xã hội chủ nghĩa
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Số lượng hợp tác xã nông nghiệp huyện Thanh Ba từ năm 2014 – 2016 ....... 50
Bảng 3.2. Tổng hợp số thành viên hợp tác xã nông nghiệp năm 2014 - 2016......... 52
Bảng 3.3. Nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động của HTX .................................. 53
Bảng 3.4. Tổng hợp nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động của HTX .................. 55
Bảng 3.5. Đánh giá về công tác tổ chức, quản lý trong HTX NN ........................... 57
Bảng 3.6. Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã nông
nghiệp năm 2016...................................................................................... 58
Bảng 3.7. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã nông
nghiệp từ năm 2014 - 2016 ...................................................................... 60
Bảng 3.8. Tình hình nguồn vốn hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp từ
năm 2014 - 2016 ...................................................................................... 64
Bảng 3.9. Phân loại hợp tác xã nông nghiệp từ năm 2014- 2016 ............................ 66
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1:
Cơ cấu sử dụng đất của tỉnh Phú Thọ và huyện Thanh Ba năm 2016 ........ 37
Hình 2.2:
trong lĩnh vực nông nghiệp chủ yếu vẫn là quy mô nhỏ, vốn ít, cơ sở vật chất kỹ thuật
nghèo và lạc hậu, năng lực ngũ cán bộ quản lý điều hành còn hạn chế, hiệu quả sản
xuất - kinh doanh (SXKD) thấp, lợi ích mang lại cho thành viên không nhiều.
Có nhiều nghiên cứu trong tỉnh tập trung vào phát triển HTX nông nghiệp,
song chưa có nghiên cứu nào trên địa bàn huyện Thanh Ba. Nhiều câu hỏi được đặt
ra là: thực trạng phát triển HTX nông nghiệp của huyện Thanh Ba hiện nay ra sao?
Nguyên nhân nào kìm hãm sự phát triển? Giải pháp chủ yếu nào để tạo cú hích cho
phong trào HTX nông nghiệp của huyện phát triển?
2
Xuất phát từ vấn đề trên, tôi chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp nhằm
phát triển hợp tác xã nông nghiệp huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ” làm đề tài
nghiên cứu luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng về tình hình tổ chức SXKD và hiệu quả hoạt động của
các HTXNN trên địa bàn huyện trong những năm qua, trên cơ sở đó đề ra các giải
pháp cụ thể về phát triển HTXNN huyện Thanh Ba tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng về tổ chức sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động
SXKD của các HTXNN trên địa bàn huyện Thanh Ba trước và sau khi Luật HTX
năm 2012 có hiệu lực thi hành.
- Đưa ra các giải pháp, định hướng phát triển HTX trong lĩnh vực nông
nghiệp phù hợp với đặc điểm, điều kiện và quy hoạch tổng thể phát triển KTXH của
huyện Thanh Ba đến năm 2020.
3. Ý nghĩa và những đóng góp của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Đề tài góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về quan điểm, đường
lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển HTX
phát triển của xã hội loài người, quá trình phân công lao động và chuyên môn hoá
trong sản xuất cả về chiều sâu lẫn bề rộng đã thúc đẩy quá trình hợp tác ngày càng
tăng. Sự hợp tác không chỉ được giới hạn ở phạm vi vùng, quốc gia mà còn được
mở rộng ra phạm vi toàn cầu. Một minh chứng cụ thể cho quá trình hợp tác tất yếu
phải diễn ra trên phạm vi thế giới đó là quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng của
các quốc gia trên tất cả các lĩnh vực: Kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội… đã làm
cho sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt không chỉ diễn ra ở phạm vi quốc gia mà
còn diễn ra trên phạm vi toàn cầu khiến cho các doanh nghiệp đều phải thay đổi
chiến lược sản xuất kinh doanh của mình cho phù hợp với xu thế mới.
Kinh tế hợp tác là một hình thức quan hệ kinh tế hợp tác tự nguyện, phối
hợp, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các chủ thể kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động và lợi ích của mỗi thành viên [21].
Trong nền kinh tế nước ta hiện đang tồn tại nhiều loại hình kinh tế hợp tác.
Mỗi loại hình lại phản ánh đặc điểm, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và
phân công lao động tương ứng. Cụ thể là:
Kinh tế hợp tác giản đơn là các tổ hợp tác, câu lạc bộ khuyến nông, khuyến
lâm; các tổ, hội, nhóm sở thích ... được hình thành trên cơ sở tự nguyện của các chủ
4
thể kinh tế độc lập và có mục đích, hoạt động kinh doanh giống nhau, nhằm cộng
tác, trao đổi kinh nghiệm, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Có thể nói kinh tế hợp tác là phương thức hoạt động kinh tế, tồn tại khách
quan và có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Do vậy, có thể hiểu Kinh tế
hợp tác là một hình thức quan hệ kinh tế hợp tác tự nguyện, phối hợp, hỗ trợ giúp
đỡ lẫn nhau giữa các chủ thể kinh tế, kết hợp sức mạnh của từng thành viên với ưu
thế sức mạnh tập thể giải quyết tốt hơn những vấn đề của sản xuất, kinh doanh và
đời sống kinh tế, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và lợi ích của mỗi thành viên.
1.1.2. Khái niệm về hợp tác xã
Ngày 23 tháng 9 năm 1945, Đại hội liên minh HTX quốc tế (ICA) lần thứ 31 tổ
Điều này cũng tạo điều kiện cho kinh tế hợp tác xã phát triển về số lượng và mở
rộng thêm nguồn vốn đầu tư, tham gia vào hợp tác xã.
Luật Hợp tác xã 2012 định nghĩa: Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng
sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp
tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp
ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng
và dân chủ trong quản lý hợp tác xã.[20]
Luật Hợp tác xã 2012 đã khẳng định rõ Hợp tác xã không phải là Doanh
nghiệp, điều này cũng đã có những tranh luận gay gắt giữa các nhà làm Luật Việt
Nam với các chuyên gia trong và ngoài nước trước khi Luật được thông qua.
Như vậy ta có thể hiểu: Hợp tác xã nông nghiệp là một tổ chức kinh tế tự chủ
được các thành viên thành lập trên cơ sở tự nguyện, tiến hành các hoạt động sản xuất
hoặc cung ứng các yếu tố phục vụ hoạt động sản xuất nhằm tạo ra các sản phẩm nông,
lâm, thuỷ sản để đáp ứng nhu cầu của các thành viên và xã hội.
1.1.3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã
Đối với việc tổ chức hoạt động của HTX nhiều quan điểm của các nhà kinh
tế và chính trị đều tập trung vào một số nguyên tắc cơ bản như sau:
Đầu tiên, là nguyên tắc dân chủ và tự nguyện, đây là nguyên tắc quan trọng
nhất vì dựa trên tinh thần tự nguyện các hộ nông dân cá thể nhận thấy lợi ích của
việc gia nhập vào các HTX họ sẽ quyết định tham gia và nhiệt tình đóng góp để xây
dựng phát triển HTX, không chỉ vì lợi ích cá nhân mà còn vì lợi ích của các thành
viên khác. Vì thế Các Mác, Ăng-ghen cũng như Lênin đã nhấn mạnh rằng: “Tuyệt
đối không được cưỡng ép nông dân mà phải để cho người nông dân tự suy nghĩ,
thấy rõ lợi ích thiết thực của mình và tự nguyện hợp tác với nhau”. Tuy vậy, để đảm
bảo duy trì nguyên tắc này thì điều cần thiết là phải thực hiện dân chủ trong quản lý
và phân chia lợi ích [23].
6
Cũng với nguyên tắc này, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Các HTX phải làm
không nên chỉ chú trọng con số”.
7
Hợp tác xã nông nghiệp cần phải tiến hành thận trọng từng bước, và phải dựa
trên hiệu quả hoạt động của các tổ đổi công. Việc xây dựng các HTX cần chú trọng
đến chất lượng. Trên cơ sở xây dựng thành công các HTX điển hình thì mới nhân
rộng để trở thành phong trào hợp tác hoá trong nông nghiệp. Như vậy muốn tăng
gia sản xuất được nhiều thì cần làm tập thể, nhưng vì từ trước tới nay nông dân ta
quen làm ăn riêng rẽ, từng nhà, không quen tập thể, không quen tổ chức. Để tiến bộ
thì đường đi của nông dân phải có mấy bước, bước ngắn, bước dài tuỳ theo hoàn
cảnh của mỗi nước.
Theo Người, việc xây dựng và phát triển HTX không phải là sự áp đặt theo
lối chủ quan, duy ý chí mà phải được hình thành trên các cơ sở sau [10].
1. Phải dựa trên cơ sở nhu cầu thực tiễn đòi hỏi mà tổ chức xây dựng HTX
cho phù hợp cả về tổ chức và quy mô.
2. Phải dựa trên các nguyên tắc: Tự nguyện, cùng có lợi, quản trị dân chủ.
Người viết: “Chuẩn bị tốt là làm cho xã viên tự nguyện, tự giác, không được gò ép,
mệnh lệnh và quản trị phải dân chủ”.
3. Phải dựa trên cơ sở hiệu quả kinh tế. Người viết: “Cần phải nêu cao tính
hơn hẳn của HTX bằng những kết quả thiết thực và gọi là HTX bậc cao thì phải
đoàn kết cao, sản xuất phải cao, thu nhập chung của HTX phải cao, thu nhập riêng
của xã viên phải cao”.
4. Để HTX tồn tại và phát triển thì cần phải có sự hỗ trợ của Nhà nước.
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhà nước phải giúp HTX về vốn, về tiêu thụ
sản phẩm.... Người nêu: “HTX còn nghèo, thường thường Chính phủ phải giúp đỡ,
phải cho vay vốn” “Chính phủ phải cố gắng phục vụ lợi ích HTX” và “cái gốc trong
việc lãnh đạo HTX vẫn là Chi bộ Đảng ở cơ sở”.
Thực tiễn hiện nay cho thấy, địa phương nào được cấp ủy quan tâm lãnh đạo,
chính quyền quan tâm hỗ trợ, cán bộ HTX nhiệt tình, có tâm huyết, có năng lực quản
mình, xấu để người khác”.
Người cũng đưa ra nguyên tắc trong thực hiện phân phối: “Không sợ thiếu, chỉ
sợ không công bằng”. Đó là một trong những phương pháp quản lý kinh tế hiệu quả, vì
theo khoa học quản lý hiện nay thì yếu tố đảm bảo sự công bằng trong phân phối là
một trong những động lực giúp cho người lao động gắn bó và nhiệt tình với công việc.
Chính điều đó làm cho các HTX nói riêng và các tổ chức khác nói chung vận hành hiệu
quả và ngày càng phát triển.
9
Theo Luật Hợp tác xã năm 2012 quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt
động của HTX cụ thể như sau: [20]
Một là: Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi
hợp tác xã. Hợp tác xã tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi liên hiệp hợp tác xã.
Hai là: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kết nạp rộng rãi thành viên, hợp tác
xã thành viên.
Ba là: Thành viên, hợp tác xã thành viên có quyền bình đẳng, biểu quyết
ngang nhau không phụ thuộc vốn góp trong việc quyết định tổ chức, quản lý và hoạt
động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; được cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời,
chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối thu nhập và
những nội dung khác theo quy định của điều lệ.
Bốn là: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt
động của mình trước pháp luật.
Năm là: Thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã có trách nhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và theo quy
định của điều lệ. Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được phân phối
chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác xã
thành viên hoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với hợp
tác xã tạo việc làm.
Sáu là: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi
có hiệu quả trong một số trường hợp, khi có nhiều tổ chức tham gia hoạt động dịch
vụ cho hộ nông dân hoạt động của HTX là đối trọng buộc các đối tượng phải phục
vụ tốt cho nông dân.
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển hợp tác xã nông nghiệp
Sự hình hình thành và phát triển HTX là đòi hỏi khách quan của nền kinh tế thị
trường nói chung và kinh tế thị trường định hướng XHCN nói riêng. Tuy nhiên, ở
mỗi quốc gia hoặc trong từng vùng, từng ngành cụ thể kinh tế HTX có những đặc
điểm riêng cả về vai trò, vị trí, mục tiêu, phương thức hoạt động cũng như quá trình
hình thành và phát triển. Sự khác biệt đó được quy định bởi đặc điểm của chế độ
chính trị xã hội, đường lối, chính sách của Đảng cầm quyền, sự tác động giúp đỡ
của nhà nước, các tổ chức xã hội có liên quan và điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.
Đó chính là những nhân tố ảnh hưởng đến sự ra đời, hình thành và phát triển HTX.
11
Dưới góc độ này, tác giả chia các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển mô
hình HTX thành hai nhóm chính: Nhóm các yếu tố bên trong và nhóm các yếu tố
bên ngoài. Các yếu tố bên trong tập trung nghiên cứu gồm những yếu tố về: Nguồn
nhân lực; thành viên (xã viên); nguồn vật lực; nguồn lực tài chính; tổ chức và quản
lý; chiến lược kinh doanh; hiệu quả kinh doanh; sở hữu và phân phối lãi trong HTX.
Các yếu tố bên ngoài gồm: trình độ phân công lao động và kinh tế thị trường; thị
trường; môi trường chính trị; môi trường xã hội; môi trường thông tin của HTX;
những yếu tố thuộc về điều kiện lịch sử và mang tính ngẫu nhiên. Việc nghiên cứu
các yếu tố này được đặt trong yêu cầu nghiên cứu trong tính chỉnh thể, thống nhất,
tương tác biện chứng giữa chúng với nhau. Cụ thể:
1.2.1. Các nhân tố bên trong
1.2.1.1. Nguồn nhân lực trong hợp tác xã
Nguồn nhân lực là cơ sở để tạo ra và sử dụng hiệu quả các nguồn lực khác
trong HTX. Nguồn nhân lực có chất lượng đảm bảo xây dựng một phương án kinh
doanh hiệu quả; hoạch định chiến lược kinh doanh; triển khai thực hiện hiệu quả và
Thứ tư là có tầm nhìn chiến lược, đảm bảo có những quyết sách, chiến lược đón
đầu, chuẩn bị mọi điều kiện để chớp thời cơ trong mọi vấn đề để phát triển HTX;
Thứ năm là có lòng nhiệt huyết, tinh thần cống hiến, nghị lực, bản lĩnh, kiên
định, bền chí, niềm tin mãnh liệt vào sự thành công của HTX. Chỉ khi thật sự có được
điều này, Trưởng ban quản trị HTX mới có thể truyền nguồn cảm hứng đến mọi chủ
thể khác trong HTX, đồng thời còn tạo được niềm tin vào HTX cho đối tác. Thành
công của các HTX điển hình, tiên tiến trong thực tiễn ở nước ta thời gian qua đã minh
chứng được điều này.
Tóm lại, HTX có thể vững mạnh, phát triển phụ thuộc trực tiếp vào vai trò
của Trưởng ban quản trị, “gần như mọi sự thành bại đều do lãnh đạo”. Yêu cầu xác
định đúng tính chất, vị trí, vai trò của người lãnh đạo là hết sức quan trọng, có tính
quyết định đến sự thành bại của HTX.
Thành viên khác trong Ban quản trị (HĐQT). Có vai trò cùng Trưởng Ban
quản trị hoặc HĐQT thực hiện các chức năng, quyền và nhiệm vụ của Ban quản trị.
Tuy không yêu cầu phải có đặc trưng của lãnh đạo, nhưng thành viên ban quản trị
có đóng góp quan trọng trong vấn đề đưa ra quyết sách và triển khai thực hiện các
chiến lược kinh doanh của HTX; vậy, yêu cầu các thành viên khác trong ban quản
trị cũng phải là những chủ thể có tầm nhìn chiến lược, có tri thức kinh doanh. Đây
13
cũng là cơ sở cho sự chỉ đạo triệt để, quyết liệt, sáng tạo, hiệu quả và phù hợp quyết
sách trên thực tiễn. Nếu HTX thành lập một bộ máy vừa quản lý, vừa điều hành, thì
trên thực tiễn, thành viên Ban quản trị - Phó Chủ nhiệm HTX có chức năng là chủ
thể tham mưu cho Trưởng ban quản trị - Chủ nhiệm HTX, thay thế Trưởng ban
quản trị thực hiện một số công việc thuộc thẩm quyền của Trưởng ban quản trị, trực
tiếp điều phối, trực tiếp đề ra yêu cầu, tiến hành kiểm tra, giám sát việc thực hiện
chiến lược, phương án hoạt động kinh doanh của HTX; xử lý hài hòa các mối quan
hệ nội bộ trong HTX. Vì vậy, thực tiễn đòi hỏi các thành viên khác của Ban quản trị
phải có kiến thức chuyên môn về một lĩnh vực cụ thể nhất định, có vai trò bổ khuyết
triển của mô hình HTX, cán bộ chuyên môn HTX là một vấn đề không thể thiếu để
HTX có thể hoạt động. Cán bộ chuyên môn mang tính nghiệp vụ, nhưng luôn hiện
hữu trong từng hoạt động cụ thể, thường xuyên, liên tục của HTX. Trong kinh tế thị
trường, thì những cán bộ thực hiện chức năng chuyên môn lại càng có vai trò quan
trọng. Nhiều HTX ở Thanh Ba tuy có người lãnh đạo có tâm, có kế hoạch kinh
doanh, phương án kinh doanh nhưng do thiếu nguồn nhân lực cho hoạt động chuyên
môn, nghiệp vụ nên không thể tiến hành triển khai trên thực tiễn.
Nhân tố thành viên (thành viên) trong HTX:
Thành viên (TV) là chủ của HTX, là đối tượng phục vụ của HTX, đồng thời
cũng là đối tác của HTX. Vai trò của nhân tố thành viên đối với sự phát triển của HTX
được thể hiện thông qua việc thực hiện ba tư cách như:
Với tư cách chủ của HTX:
Thành viên là nguồn cung tài chính chủ yếu để đảm bảo hoạt động của HTX.
Muốn là thành viên HTX, thì chủ thể phải đóng góp cổ phần, cổ phần của thành
viên là nguồn tài chính cơ bản, ổn định, chủ yếu, lâu dài của HTX. Việc HTX có đủ
nguồn tài chính để tiến hành tổ chức và hoạt động có hiệu quả phụ thuộc trực tiếp
và trước hết vào lượng cổ phần đóng góp của thành viên. Bên cạnh đó, với những
đặc trưng về nguồn vốn góp từ thành viên, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ
chức các hoạt động, thực thi các quyết sách nhằm phát triển HTX.
Đề ra yêu cầu và đôn đốc thực hiện. Thành viên thông qua Đại hội thành viên
đề ra yêu cầu về mục tiêu trước mắt và chiến lược lâu dài của HTX, nhiệm vụ phát
triển hàng năm, nhiệm vụ cụ thể của các chủ thể có chức năng quản lý trong HTX.
Đề xuất ý kiến đối với mọi vấn đề trong HTX, đảm bảo phát huy tối đa tính
dân chủ, trí tuệ, tinh thần sáng tạo của tập thể để có những phương án, giải pháp cụ
thể, hiệu quả, sát thực tiễn, phù hợp nhằm phát triển HTX.
15
Quyết định tối cao đối với những vấn đề quan trọng của HTX, những vấn đề
mà các chủ thể quản lý trong phạm vi quyền và nhiệm vụ không thể giải quyết được