(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao vai trò của các tổ chức chính trị xã hội trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La - Pdf 56

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CẦM VĂN KHIÊM

NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA CÁC TỔ CHỨC
CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Ở HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CẦM VĂN KHIÊM

NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA CÁC TỔ CHỨC
CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Ở HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã ngành: 8.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN DUY HOAN

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019


trong quá trình thực hiện luận văn này.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học còn nhiều hạn
chế nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được
sự đóng góp ý kiến của quý thầy, cô, đồng nghiệp và các anh, chị học viên để
luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả

Cầm Văn Khiêm


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ii
MỤC LỤC ........................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ......................................................................... 2
3. Các câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................... 3
4. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................ 3
5. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VAI TRÒ CỦA CÁC TỔ CHỨC
CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI............. 4
1.1. Cơ sở lý luận ................................................................................................... 4
1.1.1. Các khái niệm cơ bản về nông thôn, phát triển nông thôn,
XDNTM, các tổ chức CT-XH ............................................................................. 4
1.1.2. Vai trò của các tổ chức CT-XH trong XDNTM......................................... 8

3.1.1. Công tác triển khai xây dựng nông thôn mới ........................................... 30
3.1.2. Phát huy dân chủ trong XDNTM.............................................................. 31
3.2. Vai trò của các tổ chức CT-XH trong XDNTM tại huyện Mai Sơn .......... 32
3.2.1. Vai trò của các tổ chức CT-XH trong Ban chỉ đạo, Ban quản lý XDNTM ....... 32
3.2.2. Vai trò của các tổ chức CT-XH trong công tác tuyên truyền XDNTM ......... 34
3.2.3. Vai trò của các tổ chức CT-XH trong tham gia thảo luận chiến
lược phát triển NTM ........................................................................................... 37
3.2.4. Vai trò của các tổ chức CT-XH trong việc lập kế hoạch và quy
hoạch XDNTM .................................................................................................... 38


v
3.2.5. Vai trò của các tổ chức CT-XH trong phát triển kinh tế .......................... 41
3.2.6. Vai trò của các tổ chức CT-XH trong huy động nguồn lực XDNTM ..... 44
3.2.7. Vai trò của các tổ chức CT-XH trong công tác giám sát XDNTM ......... 47
3.2.8. Vai trò của các tổ chức CT-XH trong việc nghiệm thu, quản lý sử
dụng phát huy hiệu quả các công trình ............................................................... 48
3.2.9. Những yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của các tổ chức CT-XH
trong XDNTM .................................................................................................... 49
3.3. Đánh giá kết quả XDNTM tại huyện Mai Sơn đến năm 2018 ................... 51
3.3.1. Kết quả bước đầu trong thực hiện chương trình XDNTM tại huyện
Mai Sơn ................................................................................................................ 51
3.3.2. Tác động đến phát triển KT-XH ............................................................... 62
3.3.3. Bài học kinh nghiệm rút ra trong quá trình triển khai thực hiện
chương trình XDNTM tại huyện Mai Sơn ......................................................... 65
3.4. Một số giải pháp nâng cao vai trò của các tổ chức CT-XH trong
XDNTM tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La .......................................................... 67
3.4.1. Định hướng ................................................................................................ 67
3.4.2. Các giải pháp nâng cao vai trò của các tổ chức CT-XH trong XDNTM ...... 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 72


:

Ủy ban nhân dân

XDNTM

:

Xây dựng nông thôn mới


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1:

Tình hình phát triển KT-XH của 4 xã vùng nghiên cứu ............. 24

Bảng 2.2:

Tổng hợp số lượng mẫu điều tra cán bộ hội viên các tổ chức
CT-XH ở mỗi xã ......................................................................... 26

Bảng 3.1:

Vai trò của các tổ chức CT-XH trong việc tham gia Ban chỉ
đạo, Ban ban quản lý NTM các cấp huyện Mai Sơn .................. 32

Bảng 3.2:

Các tổ chức CT-XH tham gia đóng góp kinh phí XDNTM ....... 45

Bảng 3.10: Vai trò của các tổ chức CT-XH trong việc vận động nhân
dân đóng góp đất đai XDNTM ................................................... 45
Bảng 3.11: Vai trò của các tổ chức CT-XH trong việc vận động người
dân góp công lao động xây dựng các công trình NTM trên
địa bàn 4 xã ................................................................................. 46


viii
Bảng 3.12: Kết quả cán bộ, hội viên của các tổ chức CT-XH tham gia
Ban giám sát XDNTM ................................................................ 47
Bảng 3.13: Công tác quản lý và sử dụng tài sản ........................................... 49
Bảng 3.14: Đánh giá kết quả XDNTM trên địa bàn 04 xã ............................ 53
Bảng 3.15: Kết quả phong trào thi đua sản xuất kinh doanh giỏi qua 3
năm (2016 - 2018)....................................................................... 58
Bảng 3.16: Kết quả khảo sát sự hài lòng của người dân về kết quả
XDNTM trên địa bàn 04 xã ........................................................ 60
Bảng 3.17. Tác động của XDNTM đến thu nhập của người dân trên địa
bàn 04 xã nghiên cứu .................................................................. 62


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nước nông nghiệp, dân số sống ở khu vực nông thôn chiếm
trên 70% dân số cả nước, chính vì vậy, nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí
quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan
trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an
ninh, quốc phòng. Trong hơn 30 năm đổi mới, Đảng ta luôn coi “Công nghiệp hóa,

XDNTM, đô thị văn minh; “Cựu chiến binh gương mẫu chung sức đồng lòng
XDNTM”; thanh niên xung kích, thanh niên tình nguyện bảo vệ môi trường nông
thôn; phụ nữ với cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không 3 sạch” tham gia
XDNTM... Để thực hiện thắng lợi chương trình XDNTM trên địa bàn huyện Mai
Sơn, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể CT-XH đã tham mưu cho Huyện ủy, phối hợp
với chính quyền đưa nội dung, chương trình kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào
thi đua XDNTM vào Chương trình công tác hàng năm, hướng dẫn cơ sở ký giao
ước thi đua, xây dựng kế hoạch thực hiện, trở thành phong trào sâu rộng, huy động
cả hệ thống chính trị từ huyện đến cơ sở vào cuộc, qua đó đã tạo sự chuyển biến rõ
nét về nhận thức và hành động trong cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên và nhân
dân về XDNTM. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, trong quá trình
XDNTM tại huyện Mai Sơn vẫn còn một số tồn tại: Vai trò của các tổ chức CT-XH
chưa được phát huy đúng mức, hình thức tuyên truyền chậm đổi mới, nội dung chưa
đa dạng, phong phú. Làm thế nào để đưa phong trào XDNTM trở thành một phong
trào rộng lớn, phát huy vai trò của các tổ chức CT-XH, mỗi cộng đồng dân cư và cả
hệ thống chính trị cơ sở, phát huy tối đa nội lực và nguồn lực bên ngoài đang là vấn
đề đặt ra cho cấp ủy, chính quyền huyện Mai Sơn.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả lựa chọn đề tài luận văn tốt nghiệp:
“Nâng cao vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của tổ chức CTXH trong xây dựng nông thôn mới;


3
- Đánh giá vai trò và các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của các tổ chức CTXH trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La;
- Đề xuất giải pháp nâng cao vai trò của các tổ chức CT-XH trong xây dựng
nông thôn mới tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
3. Các câu hỏi nghiên cứu
- Kết quả XDNTM tại huyện Mai Sơn so sánh với mục tiêu đã đề ra?

1.1.1.1. Khái niệm về nông thôn và phát triển nông thôn
Theo GS Hoàng Việt: “Nông thôn là vùng sinh sống, làm việc của cộng đồng
chủ yếu là nông dân, sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, là nơi có mật độ dân
cư thấp, môi trường chủ yếu là thiên nhiên, cơ sở hạ tầng kém phát triển, tiếp cận
thị trường và sản xuất hàng hoá thấp”. Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội
thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn; được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở
là UBND xã.
Phát triển nông thôn là phát triển toàn diện các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa
- xã hội, thu hút mọi người dân tham gia nhằm mục tiêu cải thiện chất lượng cuộc
sống của người dân nông thôn.
1.1.1.2. Khái niệm về XDNTM
a. Mô hình nông thôn mới
Theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Trung ương, NTM là khu vực
nông thôn có kết cấu hạ tầng KT-XH từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình
thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp,
dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân
chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an
ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng
được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Với tinh thần đó, NTM có 5 tiêu chí cơ bản: Thứ nhất là nông thôn có làng
xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại. Hai là sản xuất bền vững, theo hướng hàng
hóa. Ba là đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao.
Bốn là bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển. Năm là xã hội nông thôn
được quản lý tốt và dân chủ.


5
Để xây dựng nông thôn với 5 nội dung đó, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban
hành Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2009 ban hành Bộ tiêu chí
quốc gia về NTM bao gồm 19 tiêu chí (đến nay được thay thế bằng Quyết định số

Về chính trị, Phát huy dân chủ với tinh thần tôn trọng pháp luật, gắn lệ làng,
hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý,
phát huy tính tự chủ của làng xã.
Phát huy tối đa Quy chế dân chủ cơ sở, tôn trọng hoạt động của các hội, đoàn
thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực vào XDNTM.
Về văn hóa - xã hội, Tăng cường dân chủ ở cơ sở, phát huy vai trò tự chủ
trong thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, trong xây
dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, giúp nhau xóa đói giảm nghèo, vươn lên
làm giàu chính đáng.
Về con người, Xây dựng nhân vật trung tâm của mô hình NTM, đó là người
nông dân sản xuất hàng hóa khá giả, giàu có; là người nông dân kết tinh các tư cách
công dân, thể nhân, dân của làng, người con của dòng họ, gia đình.
Có kế hoạch, chương trình, lộ trình xây dựng người nông dân nông thôn thành
người nông dân sản xuất hàng hóa trong kinh tế thị trường, thành nhân vật trung tâm
của mô hình NTM, người quyết định thành công của mọi cải cách ở nông thôn.
Người nông dân và các cộng đồng nông thôn là trung tâm của mọi chiến
lược phát triển nông nghiệp, nông thôn. Đưa nông dân vào sản xuất hàng hóa,
doanh nhân hóa nông dân, doanh nghiệp hóa các cộng đồng dân cư, thị trường
hóa nông thôn.
Về môi trường, Môi trường sinh thái phải được bảo tồn, củng cố và bảo vệ.
Bảo vệ rừng đầu nguồn, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và chất
thải từ các khu công nghiệp để nông thôn phát triển bền vững.
Các nội dung trên trong cấu trúc vai trò mô hình NTM có mối liên hệ chặt
chẽ với nhau. Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình hoạch
định và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ trợ
vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, kích thích tinh thần. Nhân dân tự nguyện
tham gia, chủ động trong thực thi và hoạch định chính sách.
1.1.1.3. Khái niệm các tổ chức CT-XH
Trong cấu trúc của hệ thống CT-XH Việt Nam hiện nay bao gồm Mặt trận
Tổ quốc và các đoàn thể: Đoàn thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội nông dân, Hội Cựu

chính trị, hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và Pháp luật của nước Cộng hoà Xã
hội chủ nghĩa Việt Nam. Đoàn phối hợp với các cơ quan nhà nước, các đoàn thể và
tổ chức xã hội, các tập thể lao động và gia đình chăm lo giáo dục, đào tạo và bảo vệ
thanh thiếu nhi; tổ chức cho đoàn viên, thanh niên tích cực tham gia vào việc quản
lý nhà nước và xã hội.


8
Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam là tổ chức tập hợp rộng rãi các tầng lớp phụ
nữ Việt Nam. Hội tham gia tích cực trong các hoạt động vì hoà bình, đoàn kết hữu
nghị giữa các dân tộc và tiến bộ xã hội trên toàn thế giới. Mục đích của Hội là hoạt
động vì sự bình đẳng, phát triển của phụ nữ, chăm lo bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp
và chính đáng của phụ nữ. Từ những tổ chức tiền thân cho đến Hội liên hiệp phụ nữ
Việt Nam ngày nay, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, Hội đoàn kết
các tầng lớp phụ nữ, phát huy truyền thống yêu nước, anh hùng, bất khuất, trung
hậu, đảm đang, tài năng, trí tuệ góp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Hội Nông dân Việt Nam là tổ chức của giai cấp nông dân do Đảng Cộng sản
Việt Nam lãnh đạo và là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ sở chính trị của
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hội nông dân Việt Nam có chức năng
tập hợp, vận động, giáo dục hội viên nông dân phát huy quyền làm chủ, tích cực học
tập nâng cao trình độ, năng lực về mọi mặt; đại diện giai cấp nông dân tham gia xây
dựng Đảng và Nhà nước; chăm lo bảo vệ các quyền và lợi ích của nông dân Việt Nam.
Hội Cựu chiến binh Việt Nam là tổ chức đoàn thể thành viên của Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, một tổ chức trong
hệ thống chính trị do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, hoạt động theo đường lối,
chủ trương, chính sách của Đảng, Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ
của Hội. Mục đích của Hội là tập hợp, đoàn kết, tổ chức, động viên các thế hệ cựu
chiến binh giữ gìn và phát huy bản chất, truyền thống “Bộ đội Cụ Hồ”, tích cực
tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ thành quả cách mạng, xây dựng và

phủ đề ra trong giai đoạn từ nay đến năm 2020.
Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân hướng dẫn, tổ chức cho nhân dân
phát huy tốt vai trò giám sát, phản biện xã hội trong việc quy hoạch, thực hiện các
chương trình, dự án, xây dựng cơ sở hạ tầng; kịp thời phản ánh những ý kiến, kiến nghị
của nhân dân, đề xuất với các cấp, các ngành xây dựng cơ chế, chính sách, tháo gỡ
những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho
địa phương, cơ sở tổ chức triển khai, thực hiện có hiệu quả chương trình này.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vừa tổ chức chương trình phối hợp hành động,
vừa cổ vũ sự sáng tạo các hình thức thi đua của các tổ chức thành viên trong Mặt
trận, của các tổ chức và cá nhân một cách rộng rãi trong toàn xã hội để huy động và
tổ chức thực hiện phong trào này.


10
1.1.2.2. Vai trò của Hội Nông dân
Để góp phần giúp các địa phương sớm hoàn thành các tiêu chí XDNTM thì
việc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho hội viên nông dân không chỉ được xác
định là nhiệm vụ mà còn là giải pháp trọng tâm của các cấp Hội Nông dân. Tập trung
tổ chức nhiều hoạt động hỗ trợ nông dân như tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ
thuật, hỗ trợ vốn, vật tư nông nghiệp, góp phần thúc đẩy phong trào. Phối hợp với
Ngân hàng Chính sách xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT giải ngân hàng
trăm tỷ đồng cho nông dân vay để giảm nghèo và phát triển sản xuất bền vững. Các
cấp hội đã vận động hội viên nông dân dồn điền, đổi thửa để hình thành “Cánh đồng
mẫu lớn”, các vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh tập trung; hướng dẫn liên kết xây
dựng tổ hợp tác, chi hội ngành nghề để hỗ trợ nhau trong sản xuất. Các cấp hội đã vận
động nông dân đoàn kết tương trợ, giúp đỡ nhau hàng chục tỷ đồng và hàng trăm
nghìn ngày công để phát triển sản xuất. Cùng với đó công tác dạy nghề, tư vấn giới
thiệu việc làm cho nông dân được quan tâm đẩy mạnh.
Ngoài ra, trong XDNTM, các cấp hội đã vận động gia đình hội viên tự nguyện
hiến đất, đóng góp tiền mặt, nguyên vật liệu, tài sản trên đất và ngày công lao động để

gương sáng, hiến đất, hiến công để giải phóng mặt bằng, làm đường giao thông
nông thôn và các công trình phúc lợi công cộng ở địa phương.
1.1.2.5. Vai trò của Đoàn thanh niên
Trong nhiều năm qua, đoàn thanh niên các cấp đã có nhiều phong trào hoạt
động sôi nổi, thiết thực và hiệu quả. Đặc biệt nhiều phong trào xung kích đã
hướng về nông thôn khơi dậy tinh thần xung kích, vượt khó của thanh niên nông
thôn góp phần chung tay XDNTM. Thông qua các mô hình, hình thức hoạt động
như; đẩy mạnh phong trào "4 đồng hành với thanh niên trên con đường lập thân
lập nghiệp", "5 xung kích phát triển KT-XH và Bảo vệ Tổ quốc" ..... đoàn thanh
niên đã cùng các cấp, các ngành hỗ trợ thanh niên nông thôn trong các hoạt động
như; chuyển giao kiến thức, kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt; hỗ trợ vốn vay để phát
triển sản xuất, kinh doanh; phối hợp đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho hàng
nghìn lao động trẻ. Chính điều này đã từng bước hình thành lớp thanh niên nông
thôn có kiến thức, tay nghề, có khát vọng vươn lên làm giàu chính đáng trên chính
mảnh đất quê hương mình. Chính họ là lực lượng tiên phong trong việc khai thác
tiềm năng, lợi thế của quê hương để phát triển kinh tế góp phần không nhỏ giải
quyết việc làm ở địa phương.


12
1.1.2.6. Sự cần thiết nâng cao vai trò của các tổ chức CT-XH trong XDNTM
Những năm qua, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về XDNTM, các
cấp, các ngành, các tổ chức CT-XH đã tích cực tham gia tổ chức, triển khai thực
hiện chương trình bằng nhiều hình thức, cách làm. Mặc dù đã được sự quan tâm của
Đảng và Nhà nước, sự tham gia nhiệt tình của các tổ chức CT-XH trong xã hội,
nhưng vai trò của các tổ chức CT-XH vẫn chưa thể hiện được nhiều, chưa thật sự
đạt hiệu quả như mong muốn.
Để XDNTM đi vào thực chất thì phải thực hiện tốt quy chế dân chủ "Dân biết,
dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hưởng lợi". Trong đó vai trò của các tổ chức CTXH được thực hiện trong các nội dung làm tăng tính dân chủ của người dân:
- Dân biết có nghĩa là dân được biết rõ về NTM là gì thông qua tuyên

động đó, để hưởng lợi từ mức độ cải thiện môi trường sinh thái, học hỏi nhóm
hưởng lợi trực tiếp từ các mô hình nhân rộng, mức độ tham gia vào thị trường để
tăng thu nhập. Các tổ chức CT-XH tham gia quản lý , khai thác, vận hành các
công trình sau khi hoàn thành.
Xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằm
làm thay đổi bộ mặt của nông thôn cho phù hợp với thời kỳ công nghiệp hóa - hiện
đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Để thực hiện thành công chủ trương đó thì các tổ
chức CT-XH đóng vai trò rất quan trọng. Chương trình XDNTM với 19 tiêu chí sẽ
không thực hiện được nếu không có sự tham gia đóng góp của các tổ chức đoàn thể.
Công cuộc XDNTM khó khăn, lâu dài đòi hỏi sự đóng góp rất lớn của các tổ chức
đoàn thể. Các tổ chức CT-XH cần nâng cao hơn nữa vai trò, trách nhiệm của mình
để phấn đấu xây dựng nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa "Dân giàu, nước mạnh, dân
chủ, công bằng, văn minh".
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của các tổ chức CT-XH trong XDNTM
- Về đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước về XDNTM luôn đề
cao vai trò trách nhiệm và khuyến khích các tổ chức CT-XH tham gia các hoạt
động XDNTM.
- Về cơ chế, chính sách có tác động và ảnh hưởng đến trách nhiệm của các
đoàn thể trong việc xây dựng kế hoạch và huy động nguồn lực trong XDNTM.
- Về trình độ, năng lực của một số cán bộ, hội viên các đoàn thể vẫn còn hạn
chế, làm giảm vai trò, trách nhiệm trong XDNTM;


14
- Trình độ dân trí ở một số nơi còn thấp dẫn đến công tác tập huấn, chuyển
giao khoa học kỹ thuật cho người dân nông thôn gặp nhiều khó khăn. Các tổ
chức CT-XH có vai trò cùng vào cuộc để tập huấn kiến thức nâng cao trình độ
cho người dân.
- Do xuất phát điểm của vùng nông thôn còn thấp, cơ sở hạ tầng một số nơi
còn thiếu, chưa được đầu tư đồng bộ, cơ cấu kinh tế chậm đổi mới, phong tục tập

Là một hình thức mới của công nghiệp hóa nông thôn, đã đẩy mạnh tốc độ
công nghiệp hóa, giảm chênh lệch về thu nhập giữa thành thị và nông thôn. Do vậy,
Trung Quốc rất chú ý phát triển nông nghiệp, lấy sản xuất nông nghiệp là chính và
lấy xí nghiệp Hương Trấn làm trụ cột để phát triển nông nghiệp và nông thôn. Năm
2007, Xí nghiệp Hương Trấn đã đóng góp cho nền kinh tế Trung Quốc 6.962 tỷ
NDT, chiếm 1/3 tăng trưởng GDP, tăng 332 lần so với giá trị tạo ra trong 30 năm
cải cách mở cửa. Đây chính là mô hình đặc biệt của Trung Quốc và nó đã được
nhân rộng ra nhiều vùng ở nông thôn, tạo nên sức mạnh kinh tế to lớn, giải quyết
những vấn đề xã hội gay cấn và mang ý nghĩa kinh tế xã hội sâu sắc.
1.2.1.2. Hàn Quốc
Theo bài đăng trên Tạp chí cộng sản (09/02/2012) [16] phân tích về kinh
nghiệp XDNTM của Hàn Quốc, cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, GDP bình
quân đầu người của Hàn Quốc chỉ có 85 USD; phần lớn người dân không đủ ăn;
80% dân nông thôn không có điện thắp sáng và phải dùng đèn dầu, sống trong
những căn nhà lợp bằng lá. Là nước nông nghiệp trong khi lũ lụt và hạn hán lại
xảy ra thường xuyên, mối lo lớn nhất của chính phủ khi đó là làm sao đưa đất
nước thoát khỏi đói, nghèo.
Phong trào Làng mới ra đời với 3 tiêu chí: cần cù (chăm chỉ), tự lực vượt khó
và hợp tác (hiệp lực cộng đồng). Năm 1970, sau những dự án thí điểm đầu tư cho
nông thôn có hiệu quả, Chính phủ Hàn Quốc đã chính thức phát động phong trào
làng mới và được nông dân hưởng ứng mạnh mẽ. Họ thi đua cải tạo nhà mái lá bằng
mái ngói, đường giao thông trong làng, xã được mở rộng, nâng cấp; các công trình
phúc lợi công cộng được đầu tư xây dựng. Phương thức canh tác được đổi mới,
chẳng hạn, áp dụng canh tác tổng hợp với nhiều mặt hàng mũi nhọn như nấm và cây
thuốc lá để tăng giá trị xuất khẩu. Chính phủ khuyến khích và hỗ trợ xây dựng nhiều
nhà máy ở nông thôn, tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho nông dân.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status