ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÈO ĐỨC THỊNH
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
CÂY CAM TẠI HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÈO ĐỨC THỊNH
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
CÂY CAM TẠI HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã ngành: 8.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Bùi Đình Hòa
THÁI NGUYÊN - 2019
i
Lèo Đức Thịnh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT .......................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu .............................................. 3
3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................... 33
4. Đóng góp mới của luận văn .......................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ............................................ 4
1.1.
Cơ sở lý luận của đề tài ......................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm về phát triển ......................................................................... 4
1.1.2. Phát triển sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất............. 6
1.1.3. Các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cây cam ........... 9
1.1.4. Ý nghĩa của phát triển cam ................................................................. 12
1.2.
Cơ sở thực tiễn phát triển sản xuất cam .............................................. 15
1.2.1. Lịch sử, nguồn gốc, phân bố cây cam................................................. 15
Khái quát tình sản xuất cam trên địa bàn huyện Bắc Sơn .................. 39
3.1.1. Tình hình quy hoạch vùng sản xuất cam ............................................ 39
3.1.2. Tình hình sản xuất cây cam tại huyện Bắc Sơn .................................. 41
3.1.3. Tình hình tiêu thụ sản phẩm cam ........................................................ 47
3.1.4. Xây dựng thương hiệu ........................................................................ 49
3.1.5. Phân tích hiệu quả kinh tế của các hộ trồng cam trên địa bàn
huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn ........................................................... 50
3.2.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ cây
cam tại huyện Bắc Sơn........................................................................ 56
3.3.
Phân tích SWOT đối với sản xuất cam của huyện Bắc Sơn ............... 58
3.3.1. Điểm mạnh .......................................................................................... 58
3.3.2. Điểm yếu ............................................................................................. 59
3.3.3. Cơ hội .................................................................................................. 60
3.3.4. Thách thức........................................................................................... 61
3.4.
Một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất cam tại huyện Bắc Sơn ........ 63
3.4.1. Nhóm giải pháp sản xuất..................................................................... 63
3.4.2. Nhóm giải pháp tiêu thụ và xây dựng thương hiệu ............................ 67
3.4.3. Nhóm giải pháp với hộ nông dân ........................................................ 68
3.4.4. Giải pháp nhằm tăng cường sự liên kết, tham gia của các tác
nhân trong sản xuất và tiêu thụ cam ................................................... 69
ĐVT
: Đơn vị tính
GT
: Giá trị
HĐND
: Hội đồng nhân dân
HQKT
: Hiệu quả kinh tế
HTX
: Hợp tác xã
HTXDVNN
: Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
KHCN
: Khoa học công nghệ
KT - XH
TP
: Thành phố
TTCN
: Tiểu thủ công nghiệp
TƯ
: Trung ương
UBND
: Ủy ban nhân dân
VSATTP
: Vệ sinh an toàn thực phẩm
WB
: Ngân hàng thế giới
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.
Diện tích và sản lượng, năng suất cam năm 2016-2018 ............. 43
Bảng 3.3.
Giá trị sản xuất cam huyện Bắc Sơn giai đoạn 2016 - 2018 ...... 45
Bảng 3.4.
Diện tích, năng suất, sản lượng, giá trị cây cam tại 3 xã điều
tra năm 2018 ............................................................................... 46
Bảng 3.5.
Đặc điểm cơ bản của các nhóm hộ điều tra ................................ 51
Bảng 3.6.
Diện tích đất canh tác bình quân của các nhóm hộ điều tra ....... 52
Bảng 3.7.
Tổng hợp chi phí cho vườn cam kinh doanh tại vùng điều
tra năm 2018 (Tính cho 1ha/1 năm) ........................................... 53
Bảng 3.8.
Kết quả và hiệu quả sản xuất cam kinh doanh theo nhóm hộ .... 54
Bảng 3.9.
ngẫu nhiên tại các hộ gia đình đang trồng cam).
- Phương pháp phân tích và xử lý:Gồm phương pháp thống kê kinh tế,
phương pháp giám sát đánh giá có sự tham gia, phương pháp tổng hợp tài liệu
(thông tin sau khi thu thập được xử lý bằng chương trình Microsoft Excel).
3. Kết quả nghiên cứu
- Đánh giá tình hình sản xuất cây cam tại huyện bắc Sơn, so sánh hiệu quả
kinh tế từ cây cam với các cây trồng khác để phát triển sản xuất cây cam một cách
hiệu quả. Từ đó giúp người nông dân đưa ra các biện pháp, cách khắc phục các
mặt bất lợi, phát huy những mặt thuận lợi nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao hơn.
Đồng thời giúp nâng cao giá trị kinh tế cho cây cam ở huyện Bắc Sơn, liên kết
chặt chẽ giữa các khâu trong quá trình sản xuất, và liên kết giữa nông dân, doanh
nghiệp và nhà nước để thu được giá trị tối đa sản phẩm từ cây cam.
- Xác định những ảnh hưởng; điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
trong xây dựng nông thôn mới của huyện Ngân Sơn, giai đoạn 2015 - 2017.
- Đề xuất các giải pháp phát triển cây cam tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
ix
4. Kết luận
Luận văn phản ánh thực trạng sản xuất và tiêu thụ cam tại huyện Bắc
Sơn, đánh giá phân tích được kết quả đạt được trong việc phát triển cây cam,
huy động nguồn lực và những ảnh hưởng, cơ hội thách thức việc thực hiện
chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Bắc Sơn. Từ đó đề xuất các
giải pháp thực hiện, góp phần cho huyện thấy được một số bất cập, hạn chế
việc huy động nguồn lực để thực hiện trong những năm qua.
1
Huyện đã tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân mở rộng diện tích
trồng cây ăn quả có múi, xây dựng nhiều mô hình trồng cây ăn quả có múi với
quy mô lớn theo hướng sản xuất hàng hóa để tạo thu nhập cao cho người nông
dân, góp phần nâng cao đời sống cho các hộ nông dân.
Tuy huyện Bắc Sơn có nhiều tiềm năng, thế mạnh về phát triển cây ăn quả
có múi nói chung, cây cam nói riêng, song thực tế trong những năm qua diện
tích cây cam phát triển ồ ạt, việc phát triển cây cam vẫn chưa được quy hoạch,
quy trình trồng, chăm sóc, chưa được đầu tư hợp lý, quá trình thu hái, vận
chuyển và bảo quản sản phẩm chưa theo tiêu chuẩn, chưa được đầu tư hợp lý
dẫn đến cam thường bị dập nát, giá trị kinh tế thấp.
Với đa số hộ nông dân sản xuất cam trên địa bàn huyện Bắc Sơn là người
dân tộc thiểu số, trình độ văn hóa còn thấp, việc sản xuất cây cam chủ yếu là tự
phát và canh tác theo tập quán cũ, trông chờ vào sự may rủi của thời tiết do đó
cây cam thường bị bệnh nhiều, năng suất thấp, mã quả không đẹp nên khó khăn
trong việc tiêu thụ. Đặc biệt các hộ trồng cam thường không nắm được các
thông tin về thị trường nên dễ bị ép giá dẫn đến thu nhập thấp.
Từ những vấn đề nêu trên, tác giả chọn đề tài "Thực trạng và giải pháp
phát triển cây cam trên địa bàn huyện Bắc Sơn" trên cơ sở kết hợp giữa lý
luận và thực tiễn nhằm nghiên cứu thực trạng phát triển sản xuất cam, tìm ra các
giải pháp hợp lý, nâng cao hiệu quả sản xuất cây cam trên địa bàn huyện Bắc
Sơn để làm đề tài Thạc sĩ Kinh tế nông nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển cam tại huyện Bắc Sơn, tỉnh
Lạng Sơn giai đoạn 2016-2018.
- Nhận diện được những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức trong phát
triển sản xuất cam trên địa bàn huyện.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển cam trên địa bàn
huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn đến năm 2025
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Khái niệm về phát triển
Trước hết cần làm rõ khái niệm “phát triển”, “phát triển” tuy ban đầu
được các nhà kinh tế học định nghĩa là “tăng trưởng kinh tế”, nhưng nội hàm
của nó từ lâu đã vượt khỏi phạm vi này, được nâng cấp sâu sắc hơn và chính xác
hơn. Theo Từ điển Tiếng Việt “phát triển” được hiểu là quá trình vận động, tiến
triển theo hướng tăng lên, ví dụ phát triển kinh tế, phát triển văn hoá, phát triển
xã hội (Hoàng Phê-1988-NXB Từ điển bách khoa).
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam thì “phát triển là phạm trù triết học chỉ
ra tính chất của những biến đổi đang diễn ra trong thế giới. Phát triển là một
thuộc tính của vật chất. Mọi sự vật và hiện tượng của hiện thực không tồn tại
trong trạng thái khác nhau từ khi xuất hiện đến lúc tiêu vong,… nguồn gốc của
phát triển là sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập”(Hội đồng Quốc
gia chỉ đạo biên soạn Từ điển bách khoa Việt Nam-1996).
Phát triển kinh tế là phạm trù kinh tế xã hội rộng lớn, trong khuôn khổ
một định nghĩa hay một khái niệm ngắn gọn không thể bao hàm hết được nội
dung rộng lớn của nó. Song nhất thiết khái niệm đó phải phản ánh được các nội
dung cơ bản sau:
- Sự tăng lên về quy mô sản xuất, làm tăng thêm giá trị sản lượng của vật
chất, dịch vụ và sự biến đổi tích cực về cơ cấu kinh tế, tạo ra một cơ cấu kinh tế
hợp lý, có khả năng khai thác nguồn lực trong nước và ngoài nước.
- Sự tác động của tăng trưởng kinh tế làm thay đổi cơ cấu xã hội, cải thiện
đời sống dân cư.
- Sự phát triển là quy luật tiến hoá, song nó chịu tác động của nhiều nhân
tố, trong đó nhân tố nội lực của nền kinh tế có ý nghĩa quyết định, còn nhân tố
bên ngoài có vai trò quan trọng.
5
6
gồm tiêu dùng vật chất, giáo dục, sức khoẻ và bảo vệ môi trường. Phát triển là
những thuộc tính quan trọng và liên quan khác, đặc biệt là sự bình đẳng về cơ
hội, sự tự do về chính trị và quyền tự do công dân của con người.
1.1.2. Phát triển sản xuất cam và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất
1.1.2.1. Khái niệm về sản xuất
Sản xuất là quá trình phối hợp và điều hòa các yếu tố đầu vào (tài nguyên
hoặc các yếu tố sản xuất) để tạo ra sản phẩm hàng hóa dịch vụ (đầu ra) (Hoàng
Phê-1988-NXB Từ điển bách khoa).
Có hai phương thức sản xuất là:
- Sản xuất mang tính tự cung, tự cấp, quá trình này thể hiện tình độ còn
thấp của các chủ thể sản xuất, sản phẩm sản xuất ra chỉ nhằm mục đích đảm bảo
chủ yếu cho các nhu cầu của chính họ, không có sản phẩm dư thừa cung cấp cho
thị trường.
- Sản xuất cho thị trường tức là phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa,
sản phẩm sản xuất ra chủ yếu trao đổi trên thị trường, thường được sản xuất trên
quy mô lớn, khối lượng sản phẩm nhiều sản phẩm này mang tính tập trung
chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa.
Tóm lại sản xuất là quá trình tác động của con người vào các đối tượng
sản xuất thông qua các hoạt động để tạo ra các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ phục
vụ đời sống con người.
1.1.2.2. Phát triển sản xuất
Phát triển sản xuất là quá trình nâng cao khả năng tác động của con người
vào các đối tượng sản xuất, thông qua các hoạt động nhằm tăng quy mô về số
lượng, đảm bảo hơn về chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ phục vụ đời sống
ngày càng cao của con người(Hoàng Phê-1988-NXB Từ điển bách khoa).
1.1.2.3. Khái niệm phát triển sản xuất cam
Phát triển về sản xuất cam là quá trình chọn lọc, nghiên cứu kỹ càng để
nhắm mục đích nâng cao chất lượng giống, chất lượng chăm sóc và đưa ra được
của cải vật chất và tinh thần của xã hội đều do con ngời tạo ra, trong đó lao động
đóng vai trò trực tiếp sản xuất ra của cải đó. Trong một xã hội dù lạc hậu hay
8
hiện đại cũng cân đối vai trò của lao động, dùng vai trò của lao động để vận
hành máy móc. Lao động là một yếu tố đầu vào của mọi quá trình sản xuất
không thể có gì thay thế hoàn toàn được lao động.
- Đất đai: Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia
và nó cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người
và các sinh vật khác trên trái đất. Các Mác viết: “Đất đai là tài sản mãi mãi với
loài người, là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất,
là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp”. Bởi vậy, nếu không có đất đai
thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, con người không thể tiến hành sản
xuất ra của cải vật chất để duy trì cuộc sống và duy trì nòi giống đến ngày nay.
Trải qua một quá trình lịch sử lâu dài con người chiếm hữu đất đai biến đất đai từ
một sản vật tự nhiên thành một tài sản của cộng đồng, của một quốc gia. Vì vậy
Đất đai là yếu tố sản xuất không thể thiếu được của mọi ngành sản xuất, đặc biệt
là ngành trồng trọt. Số lượng, chất lượng, vị trí của đất đai đều có ảnh hưởng đến
sự phát triển của ngành trồng trọt đặc biệt là sản xuất cây ăn quả.
- Khoa học và công nghệ: Sự phát triển kinh tế luôn gắn liền với sự phát
triển và thành tựu của khoa học công nghệ. Khoa học và Công nghệ được xem là
giải pháp tác động trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp.
Với sự đóng góp to lớn của cộng đồng các nhà khoa học, sự vào cuộc của các
doanh nghiệp, Khoa học, Công nghệ đã đóng góp có hiệu quả vào phát triển sản
xuất nông nghiệp, bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh
của sản phẩm, hàng hoá nông sản và dịch vụ trên thị trường trong nước và quốc
tế. Nhiều kết quả nghiên cứu khoa học đã được chuyển giao, ứng dụng vào sản
xuất nông nghiệp như giống mới, quy trình công nghệ, tiến bộ kỹ thuật mới đã
(Trần Như Ý, Đào Thanh Vân, Nguyễn Thế Huấn, 2000).
1.1.3.2. Nhóm nhân tố Kinh tế - xã hội
- Vai trò của Nhà nước
Thể hiện qua các chính sách về đất đai, vốn tín dụng, đầu tư cơ sở hạ tầng
và hàng loạt các chính sách khác liên quan đến sản xuất nông nghiệp trong đó có
sản xuất cây cam. Đây là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới sản
10
xuất cam, các chính sách thích hợp, đủ mạnh của Nhà nước sẽ gắn kết các yếu tố
trong sản xuất với nhau để sản xuất phát triển. Bao gồm: Quy hoạch vùng sản
xuất chính xác, sẽ phát huy được lợi thế so sánh của vùng; xây dựng được các
quy mô sản xuất phù hợp, tổ chức các đầu vào theo đúng các quá trình tiên tiến;
tăng cường công tác quản lý, thường xuyên quan tâm đổi mới quy trình sản xuất,
đa dạng hóa sản phẩm sẽ tiết kiệm được chi phí, nâng cao được năng suất cây
trồng và có hiệu quả cao.
- Nhóm nhân tố đầu tư: đầu tư bằng tiền, vật tư kỹ thuật và lao động kỹ
thuật là nhân tố quan trọng để tăng trưởng kinh tế, phát triển sản xuất nông
nghiệp. Vốn đầu tư là cơ sở để tạo ra vốn sản xuất, tăng năng lực sản xuất của
nền kinh tế, còn là điều kiện để nâng cao trình độ khoa học công nghệ, vật tư kỹ
thuật và lao động kỹ thuật, tạo thêm việc làm, mở rộng quy mô sản xuất.
Đối với trồng cây ăn quả nói chung và cây cam nói riêng yêu cầu vốn đầu
tư là khá lớn. Vì vậy muốn sản xuất và sản xuất có hiệu quả cao thì yêu cầu có
được nguồn vốn đầy đủ, kịp thời và sử dụng hiệu quả vốn vào sản xuất là rất
quan trọng. Cây cam là cây trồng lâu năm, việc đầu tư ở giai đoạn kiến thiết cơ
bản có ảnh hưởng nhiều đến cả giai đoạn kinh doanh, đầu tư vốn ở năm này
không nhiều có ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng, chất lượng sản phẩm trong
năm mà còn tác động đến những năm khác. Vì vậy, yêu cầu đầu tư không thể
xem nhẹ ở giai đoạn nào, năm nào, nên nếu không đảm bảo về vốn thì sản xuất
pháp chiết cành, các hộ gia đình sử dụng nguồn giống chưa rõ ràng, được bán
trôi nổi ngoài thị trường nên chất lượng cây giống không được kiểm soát, đảm
bảo chất lượng. Một số hộ gia đình mặc dù đã tự chiết cành được nhưng do chưa
nắm bắt được khoa học kỹ thuật, tâm lý sợ ảnh hưởng và tiếc những cây mẹ tốt
nên hầu hết cây giống đều được chiết từ những cây kém phát triển, những cành
thải loại không đủ tiêu chuẩn, đã làm giảm khả năng phát triển, sinh trưởng của
cây trồng khi trồng mới, sâu bệnh lan rộng, chất lượng giảm sút.
- Phương thức trồng: Trên cơ sở đặc tính sinh vật học và quy luật phát
triển của cây cam để lựa chọn các tác động kỹ thuật, lựa chọn một cách hợp lý
giữa các biện pháp nhằm đạt mục tiêu kinh tế song việc áp dụng các tiến bộ kỹ
12
thuật trong canh tác phụ thuộc rất lớn vào mức độ đầu tư và áp dụng khoa học
kỹ thuật.
- Kỹ thuật chăm sóc: Là khâu tác động ảnh hưởng không những năm đó
mà còn ảnh hưởng đến nhiều năm về sau. Quan sát thực tế trên vườn cho thấy
gia đình nào thực hiện công tác tỉa cành, tạo tán đúng kỹ thuật, đúng thời điểm
thì số cành cho quả tăng đều nhau giữa các cành, tán có diện tích bề mặt rộng
không có phần bị che lấp và ngược lại...
- Phòng trừ sâu bệnh: Cam là loại cây trồng dễ mắc nhiều loại bệnh, do
vậy phòng trừ sâu bệnh và kịp thời cây sẽ sinh trưởng và phát triển tốt, là cơ sở
cho cây ra hoa và nuôi quả trong suốt thời gian mang quả. Nếu không làm tốt
khâu này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc ra hoa, đậu quả và tới năng suất, sản
lượng cam (Trần Như Ý, Đào Thanh Vân, Nguyễn Thế Huấn, 2000).
1.1.4. Ý nghĩa của phát triển cam
1.1.4.1. Quan điểm phát triển vùng sản xuất cam hàng hóa
Khai thác lợi thế thế về điều kiện tự nhiên để phát triển cam theo hướng
phát triển ổn định diện tích cam hiện có, tập chung đầu tư chăm sóc, nâng cao
luật, bị chi phối bởi điều kiện địa hình và vị trí địa lí. Sản xuất nông nghiệp nói
chung và trồng cây ăn quả nói riêng chịu ảnh hưởng nhiều, phụ thuộc nhiều ở
điều kiện thời tiết khí hậu. Thậm chí yếu tố thời tiết khí hậu nhiều lúc mang tính
quyết định đến năng suất, phẩm chất, sản lượng cây trồng được mùa hay mất
mùa nhiều lúc chỉ do một hiện tượng thời tiết bất thường tác động. Vì vậy, hiểu
biết và nắm được các quy luật của khí hậu thời tiết có ý nghĩa kinh tế to lớn và
thiết thực trong việc lựa chọn cây trồng và quy hoạch vùng trồng hợp lý.
Cam là loại cây trồng không chịu được nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp,
nhưng chịu nóng tốt hơn chịu lạnh. Chúng có phạm vi sinh trưởng ở nhiệt độ từ
12-39oC, và có phạm vi nhiệt độ thích hợp là từ 23-29oC. Nếu nhiệt độ quá cao
và kéo dài nhiều ngày cây cam ngừng sinh trưởng, rụng lá, cành khô héo. Cây
cam không ưa ánh sáng mạnh, thích ánh sáng tán xạ, là cây ưa ẩm, ít chịu hạn.
Cây cần nhiều nước nhất là lúc nảy mầm, phân hoá mầm hoa, thời kì kết quả và
14
quả lớn. Tuy nhiên nếu độ ẩm quá cao đất thiếu ôxy sẽ làm cho bộ rễ hoạt động
động kém, thối chết làm rụng lá, hoa, quả non hàng loạt. độ ẩm thích hợp
khoảng 60% độ ẩm bão hoà đồng ruộng, độ ẩm không khí thích hợp là 75-80%,
ở thời kì ra hoa cần độ ẩm không khí 70-75%. Nếu điều kiện bất lợi như độ ẩm
không khí quá cao, nắng to vào khoảng tháng 8, 9 sẽ làm cho quả bị nứt và rụng
hàng loạt. Độ ẩm không khí và độ ẩm đất có ảnh hưởng đến khả năng phân hoá
mầm hoa và tỉ lệ đậu quả. Nếu tháng 3, 4 khô hạn thì sẽ làm giảm số quả trên
cây. Ngược lại nếu đủ ẩm trong mùa hè và hạn nhẹ từ tháng 12 đến tháng 2 năm
sau thì hoa quả sẽ nhiều.
Như vậy với điều kiện thời tiết, khí hậu của Bắc Sơn là khá phù hợp cho
sự sinh trưởng và phát triển của cây cam, ngoại trừ có những thời điểm gặp phải
hiện tượng thời tiết bất thường gây ảnh hưởng xấu đến cây cam như đợt rét đậm,
rét hại kéo dài trong mùa đông, đợt khô hạn và nắng nóng xảy ra trong mùa hè.