MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.......................................................................................................................... 4
1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................................4
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.....................................................................................4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SINH KẾ, SINH KẾ BỀN VỮNG.....................6
1.1. Cơ sở lý luận...........................................................................................................6\
1.2. VQG Tam Đảo và vùng đệm..................................................................................11
1.2.1. Vị trí địa lý...........................................................................................................14
1.2.2. Địa hình................................................................................................................ 14
1.2.3. Thổ nhưỡng..........................................................................................................17
1.2.4. Khí hậu................................................................................................................. 17
1.2.5. Thủy văn..............................................................................................................18
1.2.6. Thực vật...............................................................................................................18
1.2.7. Động vật............................................................................................................... 19
1.2.8. Vùng đệm VQG Tam Đảo....................................................................................21
CHƯƠNG II. SỰ THAY ĐỔI SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN Ở VÙNG ĐỆM VQG
TAM ĐẢO...................................................................................................................... 21
2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội - văn hóa của người dân ở Vùng đệm VQG Tam Đảo...21
2.1.1. Kinh tế.................................................................................................................. 21
2.1.2. Xã hội................................................................................................................... 22
2.1.3. Văn hóa................................................................................................................27
2.2. Sinh kế của người dân ở Vùng đệm VQG Tam Đảo trước khi thành lập VQG.......30
2.2.1 Nông nghiệp.........................................................................................................30
2.2.2. Lâm nghiệp........................................................................................................... 31
2.2.3. Thủy sản............................................................................................................... 31
2.2.4. Nguồn cung cấp từ rừng tự nhiên.........................................................................32
2.3. Sinh kế của người dân ở Vùng đệm VQG Tam Đảo sau khi thành lập VQG..........34
2.3.1. Ngành Nông – Lâm - Thủy Sản............................................................................34
2.3.2. Ngành Công nghiệp – Xây dựng - tiểu thủ công nghiệp.......................................35
2.3.3. Ngành Du lịch - Dịch vụ - Thương mại................................................................36
2.4. Những biến đổi sinh kế của người dân ở Vùng đệm VQG Tam Đảo......................37
2
Các chữ viết tắt
BQ
Bình quân
DFID Bộ phát triển quốc tế Anh
DLST
Du lịch sinh thái
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
VQG
Vườn quốc gia
TP
Thành phố
nhiều thay đổi để phù hợp hơn với cuộc sống thực tại. Nhiều loại hình sinh kế cũ đã mất
đi, thay vào đó là những phương thức mưu sinh mới được hình thành. Song làm thế nào
để hoạt động sinh kế của người dân có thể phát triển bền vững ở vùng đệm VQG Tam
Đảo thì cần phải có những nghiên cứu cụ thể, chuyên sâu để có thể hiểu rõ sự thích ứng
của họ trước những biến đổi, đồng thời để giúp chính quyền địa phương nơi đây có
những chiến lược, chính sách và giải pháp tối ưu.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
* Mục tiêu tổng quát:
4
Nghiên cứu, đánh giá sự thay đổi sinh kế của người dân vùng đệm VQG Tam Đảo
thời điểm trước và sau khi thành lập VQG. Từ đó đưa ra các giải pháp hữu ích cho người
dân sống ở khu vực này.
* Các mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu đặc điểm kinh tế - xã hội- văn hóa của người dân ở vùng đệm VQG Tam
Đảo
- Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong các phương thức mưu sinh của người dân
nơi đây
- Đề xuất các giải pháp phát triển sinh kế bền vững của người dân ở vùng đệm VQG Tam
Đảo
3. Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng
Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau đây trong quá trình thực hiện
Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp:
Đây là phương pháp được sử dụng nhằm thu thập và xử lý tài liệu sau khi đã thu
thập được từ nhiều nguồn khác nhau.
Phương pháp khảo sát thực địa:
Phương pháp này không thể thiếu được trong quá trình triển khai đề tài, khảo sát
thực tế, làm việc với các bên liên quan, thu thập bổ trợ các tư liệu, thông tin hữu ích từ
các nguồn ở địa phương.
nhân hoặc mỗi nông hộ (Ellis, 2000).
Trong đó khái niệm của học giả Robert H. Lavenda được sử dụng nhiều hơn cả, ông
quan niệm rằng: “ Khi nói đến sinh kế là hàm ý con người phải làm gì để có được của
cải vật chất như lương thực, quần áo, chỗ ở nhằm duy trì cuộc sống”.
Bộ phát triển quốc tế Anh (DFID) thì cho rằng: sinh kế bao gồm khả năng, nguồn
lực (gồm các nguồn lực vật chất và xã hội) cùng các hoạt động cần thiết làm phương
tiện sống của con người.
Các khái niệm trên có thể thấy sinh kế bao gồm toàn bộ những hoạt động
của con người để đạt được mục tiêu dựa trên những nguồn lực sẵn có của con
người như nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn, lao động, trình độ phát triển
của khoa học công nghệ. Như vậy, sinh kế là tất cả các nguồn lực (gồm các nguồn lực vật
chất và xã hội) cùng các hoạt động cần thiết làm phương tiện sống của con người.
Nhân học sinh kế có điểm khác biệt với kinh tế học: Kinh tế học nghiên cứu các
khía cạnh của vật chất với mục tiêu là tiết kiệm và lợi nhuận. Nhân học sinh kế không
chỉ quan tâm đến lợi nhuận mà còn quan tâm đến các cách thức người ta làm ra lợi
6
nhuận, tại sao người ta làm thế, bản sắc văn hóa của chủ thể có các hoạt động sinh kế,
mối quan hệ giữa các loại hình sinh kế….
Sinh kế tộc người: Sinh kế tộc người là cách thức kiếm sống của một tộc người
(ethnic), do tộc người đó sáng tạo ra, duy trì cùng với quá trình tồn tại và phát triển của
tộc người đó, mang những bản sắc riêng, đặc điểm riêng biệt. Sinh kế tộc người luôn
nằm trong mối quan hệ chặt chẽ với các thành tố văn hóa khác.
Ở Việt Nam hiện nay có 54 tộc người thiểu số sinh sống ở vùng miền núi khắp cả
nước. Tuy các mức độ, cách thức sinh kế, loại hình sinh kế có sự khác nhau nhưng đều
thống nhất ở 5 loại hình sinh kế chung:
Nhóm loại hình sinh kế liên quan đến kinh tế sản xuất: gồm 4 loại hình:
+ Trồng trọt: Đây là hoạt động quan trọng và then chốt, đảm bảo nguồn lương
thực thực phẩm chủ yếu cho con người. Sinh kế trồng trọt gồm nương rẫy, ruộng và
hiện ở dạng biểu lộ của các biến thể riêng biệt mà không thay thế chính thức cho các mối
quan hệ chức năng giữa các biến thể và bối cảnh bộc lộ. Biến đổi có tư cách như là
‘chuyển đổi’ khi các mối quan hệ giữa các biến thể thay thế cho những biến đổi định tính
suy ra trong cấu trúc đồng bộ như một tổng thể (Minnegal & Dwyer 1997; 2001). Những
biến đổi thích nghi không chắc là để tiếp tục tồn tại nếu các tình huống trở về với một
hiện trạng trước đó hoặc thay đổi lại một lần nữa. Các biến đổi chuyển đổi thì có vẻ là để
tồn tại trong các hoàn cảnh bị biến đổi và chắc chắn là để cung cấp một cơ sở nền tảng
cho các phản ứng thích nghi mới với những tình huống nảy sinh.
Trong nghiên cứu nhân học, Raymond Firth đã khẳng định rằng: ‘có một sự khác
biệt được chỉ ra giữa biến đổi cấu trúc (trong đó các yếu tố cơ bản của xã hội thay đổi)
và biến đổi chi tiết, trong đó hành động xã hội khi không chỉ đơn thuần lặp đi lặp lại,
không thay đổi các dạng thức xã hội cơ bản’.
Thuật ngữ ‘biến đổi xã hội’ là ở nghĩa rộng, biến đổi sinh kế ở một nghĩa hẹp.
Những thay thế đối với các hệ thống sinh kế hoặc sản xuất sẽ luôn luôn chứa đựng sự
thay thế cho một hoặc nhiều về kích cỡ và kết cấu của nhóm công việc, và việc lên kế
hoạch đối với các nhiệm vụ theo thời gian và không gian (Dwyer 1986). Vì vậy, biến đổi
sinh kế không thể không xảy ra dưới tác động của quá trình giao lưu, hội nhập và phát
triển.
-
Sinh kế bền vững
Bộ phát triển quốc tế Anh (DFID) xác định sinh kế bền vững với định nghĩa như
sau: “ Sinh kế được xem là bền vững khi nó có thể vượt qua những biến động trong cuộc
sống hoặc có khả năng phục hồi, duy trì và tăng cường khả năng và nguồn lực hiện tại
và tương lai mà không làm tổn hại đến cơ sở tài nguyên thiên nhiên”.
8
Thể chế
quản lý:
- Các cấp
chính
quyền
- Đơn vị tư
nhân
Chính sách:
- Luật lệ
- Chính sách
- Văn hóa
- Thể chế tổ
chức
CHIẾN
LƯỢC
SINH
KẾ
KẾT QUẢ
SINH KẾ
- Tăng thu nhập
- Tăng sự ổn
định
- Giảm rủi ro
- Nâng cao an
toàn lương thực
- Sử dụng bền
vững các nguồn
người dân, cũng như khả năng đáp ứng các nguồn lực hỗ trợ để đảm bảo mục tiêu
chung của công tác bảo tồn và sinh kế. Khi tiến hành phân tích khung sinh kế bền vững
cần xác định rõ những tác nhân chính ảnh hưởng đến sinh kế: những nguồn lực quan
trọng đối với sinh kế địa phương; chất lượng những nguồn lực; ai sử dụng và có quyền
quyết định những nguồn lực này; đánh giá những rủi ro, biến động của phương thức
sinh kế; đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của các dự án phát triển ở cả ba mặt
kinh tế, xã hội và môi trường địa phương.
Có 5 nguồn vốn sinh kế chính:
+ Vốn con người: Kỹ năng, kiến thức, khả năng và tiềm năng lao động, sức khỏe
tốt, tất cả tạo cho con người khả năng theo đuổi các chiến lược sinh kế khác nhau.
+ Vốn xã hội: Các nguồn lực xã hội mà con người khai thác để theo đuổi các
mục tiêu sinh kế, bao gồm các mạng lưới, thành viên các nhóm và mối quan hệ tin cậy.
+ Vốn tự nhiên: Các kho dự trữ tài nguyên thiên nhiên nơi bắt nguồn các nguồn
lực là cần thiết cho sinh kế.
+ Vốn vật chất: Cơ sở hạ tầng và hàng sản xuất để hỗ trợ sinh kế.
10
+ Vốn tài chính: Những nguồn tài chính có sẵn để con người tiếp tục sinh kế,
bao gồm cả tiết kiệm và tận dụng.
1.2.
VQG Tam Đảo và vùng đệm
Theo nhiều tài liệu dãy núi Tam Đảo hình thành cách đây 230 triệunăm vào
giữa kỷ Trias do hoạt động của núi lửa phun trào dung nham làm nhiều đợt chồng lên
nhau. Dãy núi này chạy dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, nằm trên địa bàn
ba tỉnh Vĩnh Phúc, Thái Nguyên và Tuyên Quang với chiều dài khoảng 80 km và rộng từ
10 đến 15 km.
Bảo vệ nguồn gen các loài động, thực vật rừng quý hiếm. Đặc biệt là các
loài động, thực vật đặc hữu và cảnh quan thiên nhiên.
Thực hiện công tác nghiên cứu, thực nghiệm khoa học và dịch vụ khoa
học; tạo môi trường tốt phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, du lịch và
nghỉ mát.
Tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục phổ cập cho nhân dân lòng yêu
thiên nhiên và ý thức bảo vệ rừng.
Thực hiện vai trò giữ và điều tiết nước của khu vực đầu nguồn, góp phần
cải thiện môi sinh cho vùng đồng bằng, trung du bắc bộ và thủ đô Hà Nội.
Tham gia tổ chức việc tham quan du lịch và nghỉ mát.
Góp phần ổn định và nâng cao đời sống nhân dân trong vùng đệm.
Vườn quốc gia Tam Đảo được chia thành 3 phân khu chức năng sau đây:
-
Trung tâm VQG Tam Đảo cách Thủ đô Hà Nội 75 km về phía Tây Bắc và cách
Thành phố Vĩnh Yên 13 km về phía Bắc.
1.2.2. Địa hình
Tam Đảo là phần cuối của dãy núi cánh cung thượng nguồn sông Chảy. Đặc điểm
địa hình sườn Tam Đảo là các dãy núi nhọn, sườn rất dốc, độ chia cắt sâu và dày bởi
nhiều dông phụ hầu như vuông góc vói dông chính. Các suối ở vùng Đông Bắc đều đổ
vào sông Công tạo nên vùng bồn địa Đại Từ. Bên sườn Tây Nam, các lưu vực suối đều
đổ vào sông Phó Đáy.
Núi Tam Đảo chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, gồm trên 20 đỉnh núi
được nối với nhau bằng đường dông sắc, nhọn. Nó như một bức bình phong chắn gió
mùa Đông Bắc cho vùng đồng bằng. Các đỉnh có độ cao trên dưới 1000 m. Đỉnh cao
nhất là Tam Đảo Bắc (ranh giới giữa 3 tỉnh) cao 1.592 m. Ba đỉnh núi nổi tiếng của Tam
Đảo là Thiên Thị (1.375 m), Thạch Bàn (1.388 m) và Phù Nghĩa (1.300 m). Chiều ngang
của khối núi rộng 10 – 15 km, sườn rất dốc và chia cắt mạnh. Độ dốc bình quân từ 16 035o, nhiều nơi độ dốc trên 35o. Độ cao của núi giảm nhanh về phía Đông Bắc xuống lòng
14
chảo Đại Từ tạo nên những mái dông đứng. Hướng Đông Nam có xu hướng giảm dần
đến giáp địa phận Hà Nội.
Địa hình Tam Đảo được chia thành 4 kiểu địa hình chính:
-
Thung lũng giữa núi và đồng bằng ven sông suối có độ cao tuyệt đối dưới 100m,
độ cao tương đối trên 10m. Độ dốc dưới 7 o. Đây là vùng dưới chân núi và ven
sông suối.
-
Đồi cao trung bình có độ cao tuyệt đối 100 - 400m, độ cao tương đối trên 25m.
Độ dốc từ cấp hai trở lên. Phân bố chung quanh núi, tiếp giáp với đồng bằng.
văn ở mỗi khu vực là có sự khác biệt. Có thể coi trạm khí tượng Tuyên Quang và Vĩnh
Yên đặc trưng cho khí hậu sườn phía Tây, trạm Đại từ đặc trưng cho sườn phía Đông,
trạm Thị trấn Tam Đảo ở độ cao 900 m đặc trưng cho khí hậu vùng cao. Lượng mưa
trung bình hàng năm đạt đến 2.800 mm và tập trung trong mùa mưa từ tháng 4 đến tháng
10 với khoảng 90% tổng lượng mưa của năm. Các số liệu đo được tại các trạm được thể
hiện trong bảng sau:
Bảng 1. Khí hậu vùng Tam Đảo
Trạm
Yếu tố
Nhiệt độ bình quân năm (0oc)
Nhiệt độ tối cao tương đối
Nhiệt độ tối thấp tương đối
Lượng mưa bình quân năm (mm)
Số ngày mưa/ năm
Lượng mưa cực đại trong ngày
(mm)
Độ ẩm trung bình (%)
Độ ẩm cực tiểu
Lượng bốc hơi (mm)
Tuyên
Quang
Đại từ
Vĩnh Yên
Tam Đảo
22,9
82,0
16,0
985,5
81,0
14,0
1.040,1
87,0
6,0
561,5
17
Nguồn: Số liệu Dự án thành lập VQG Tam Đảo
1.2.5. Thủy văn
VQG Tam Đảo nằm trong vùng phân thuỷ của hai con sông chính: ở phía đông
bắc của khối núi là lưu vực sông Công, trong khi phía tây nam của khối núi nằm trong
đường phân thủy của sông Đáy.
Hầu hết các sông suối bên trong Vườn quốc gia đều dốc và chảy xiết, mạng lưới
sông suối hai sườn Tam Đảo dồn xuống chân núi, lưu lượng nước lớn. Khi xuống tới các
chân núi, suối thường chảy dọc theo các chân thung lũng dài và hẹp trước khi đổ ra vùng
đồi và vùng đồng bằng. Sông suối trong vùng không có khả năng vận chuyển thuỷ, chỉ
có khả năng làm thuỷ điện nhỏ. Việc đắp đập tạo hồ được thực hiện ở nhiều nơi quanh
chân núi để phục vụ sản xuất.
1.2.6. Thực vật
Vườn Quốc gia Tam Đảo có 5 kiểu rừng chính2:
1)
Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới phân bố ở độ cao dưới 800m. Do ảnh
vật bậc cao. Trong đó:
Ngành thông đất: 2 loài, 1 chi, 1 họ
Ngành tháp bút: 1 loài, 1 chi, 1 họ
Ngành dương xỉ: 57 loài; 27 chi, 22 họ
Ngành thực vật hạt trần: 12 loài, 7chi, 7 họ
Ngành thực vật hạt kín 832: loài, 442 chi, 182 họ.
Theo sách đỏ Việt Nam (phần thực vật), 1996, Vườn Quốc gia Tam Đảo có 64
loài có tên trong danh sách các loài quí hiếm. Trong đó:
7 loài ở mức đang nguy cấp (E)
9 loài ở mức sẽ nguy cấp (V)
23 loài hiếm (R)
11 loài ở mức bị đe doạ (T)
14 loài chưa biết rõ mức nguy cấp (K).
Có 42 loài thực vật được coi là đặc hữu của Vườn Quốc gia Tam Đảo.
1.2.7. Động vật
Khu hệ động vật hoang dã Vườn Quốc gia Tam Đảo gồm 307 loài. Trong đó có:
Thú: 64 loài thuộc 48 giống
Chim: 239 loài thuộc 140 giống
Bò sát: 76 loài của 46 giống
Lưỡng cư: 28 loài của 11 giống
Côn trùng: 437 loài của 271 giống thuộc 46 họ và 7 bộ
Những loài động vật đặc hữu của miền Bắc Việt Nam gặp ở Vườn Quốc gia Tam
Đảo có 23 loài. Trong đó:
19
Chim: 2 loài
Bò sát: 4 loài
Lưỡng cư: 3 loài
Côn trùng: 6 loài
Những loài quí hiếm có tên trong Red List của IUCN gặp ở Vườn Quốc gia Tam
Đảo gồm 18 loài:
14 loài thú (EN: 1 loài, LR: 2 loài, VU: 11 loài)
3 loài bò sát (EN: 1 loài, LR: 2 loài)
1 lưỡng cư (VU)
1.2.8. Vùng đệm VQG Tam Đảo
Vùng đệm của Vườn Quốc gia Tam Đảo gồm 23 xã, thị trấn thuộc 7 huyện, thị xã:
Tam Đảo, Tam Dương, Bình Xuyên, TP. Vĩnh Yên, Lập Thạch(Vĩnh Phúc), Sơn Dương
(Tuyên Quang), Đại Từ (Thái Nguyên). Vùng đệm bao gồm 183.996 nhân khẩu, mật độ
dân số trung bình là 209 người/km 2. Tỷ lệ tăng dân số bình quân là 1,66%. Thành phần
dân cư gồm 6 dân tộc: Kinh, Sán Dìu, Dao và Hoa. Người dân ở vùng đệm thường sống
tập trung ở các bãi bằng gần nguồn nước ven chân núi hoặc ven các trục đường giao
thông. Người dân các dân tộc thiểu số có truyền thống khai thác tài nguyên rừng từ lâu
đời đã tạo nên sức ép đáng kể đối với công tác bảo vệ rừng của Vườn Quốc gia.
CHƯƠNG II. SỰ THAY ĐỔI SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN Ở VÙNG ĐỆM VQG
TAM ĐẢO
2.1.
Đặc điểm kinh tế - xã hội - văn hóa của người dân ở Vùng đệm VQG Tam Đảo
2.1.1. Kinh tế
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển nhanh chóng về kinh tế- xã hội
của tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và của huyện Tam Đảo nói riêng, huyện Tam Đảo đã đạt
được các kết quả kinh tế khả quan, giá trị sản xuất tăng bình quân 18,22%, giá trị tổng
sản phẩm trên địa bàn tăng bình quân 18,53%/năm.
Bảng 2. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn Huyện
Ngành kinh tế
Nông - lâm nghiệp, thủy sản
2010
563.063
901.040
21
Sự biến động trong cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện theo xu hướng trên do xuất
phát điểm của công nghiệp và xây dựng thấp, sau khi tái lập huyện, các công trình xây
dựng được tăng cường, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp được triển khai.
Nhìn chung, trên toàn huyện Kinh tế nhà nước có qui mô rất nhỏ, kinh tế tập thể
chưa được củng cố và phát triển. Sản xuất nông lâm nghiệp vẫn mang tính tự cấp, tự túc
là chủ yếu. Sản xuất hàng hóa trong nông, lâm nghiệp và thủy sản mới bước đầu phát
triển trong những năm gần đây. Giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích canh tác thấp. Các
ngành dịch vụ phục vụ nông nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu thực tế. Ngành trồng trọt vẫn
chiếm tỷ trọng rất cao trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, các lĩnh vực chăn nuôi,
thuỷ sản, lâm nghiệp chưa phát triển tương ứng với tiềm năng.
2.1.2. Xã hội
+ Y tế
Huyện Tam Đảo đã đầu tư khá đầy đủ về cơ sở vật chất y tế để chăm sóc sức khoẻ
cho nhân dân, đặc biệt với sự đầu tư đầy đủ, đồng bộ cho hệ thống cơ sở y tế xã, thị trấn
có thể chăm sóc sức khỏe ngay tại địa phương cho bà con nông dân, giảm bớt rủi ro về
con người, tiết kiệm được tài chính khi phải đi khám và chữa bệnh ở tuyến trên. Với đội
ngũ y bác sỹ có trình độ chuyên môn và tay nghề khá cao có thể chữa trị được hầu hết
các loại bệnh thông thường nên các cấp chính quyền huyện Tam Đảo cần có chính sách
đãi ngộ xứng đáng để họ yên tâm công tác, tránh hiện tượng chảy máu chất xám.
Bảng 3. Một số chỉ tiêu về y tế trên địa bàn Huyện
Chỉ tiêu
1. Cơ sở khám chữa bệnh
2. Số giường nằm
3. Cán bộ y tế
85
89
139
145
172
“
10
10
10
15
18
22
người
5
5
9
14
16
16
Người 67,611 67,990 69,099 69.414 69.699 70.587
Giường
Người
Người
11,09
12,50
1,00
12,50
12,50
+ giáo dục
Có thể đánh giá huyện Tam Đảo rất chú trọng công tác đầu tư cho giáo dục. Tuy
còn gặp nhiều khó khăn về đầu tư cho giáo dục, chính quyền huyện cùng với người dân đã
rất nỗ lực hết sức để đáp ứng cơ sở vật chất, phát triển đội ngũ quản lý, giáo viên để đáp
ứng nhu cầu học tập của con em trong huyện. Số trường đạt chuẩn các cấp tiểu học và
trung học cơ sở có đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực.
Tuy nhiên, cần xem xét và quan tâm đến các trường mầm non. Hiện tại, toàn huyện mới
chỉ có một trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.
Bảng 4. Một số chỉ tiêu cơ bản về giáo dục của huyện Tam Đảo
Chỉ tiêu
1. Giáo dục mầm non
+ Số trường mầm non
+ Lớp mẫu giáo
+ số học sinh
+ số giáo viên
2. Giáo dục phổ thông
a - Tiểu học
+ Số trường
+ Lớp
+ Học sinh
+ Số giáo viên
b - Trung học cơ sở
+ Trường
+ Lớp
+ Học sinh
Đơn vị tính
Số lượng
+ Số giáo viên
GV
c -Trung học phổ thông
+ Trường
Trường
+ Lớp
Lớp
+ Học sinh
H/sinh
+ Số giáo viên
GV
Số trường đạt chuẩn quốc gia
Mẩm non
Trường
Tiểu học
Trường
Trung học cơ sở
Trường
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Tam Đảo, năm 2012
310
2
47
1716
108
8
1
6
1
sông hoặc tại các thôn vùng trũng không đào được giếng (nguồn nước không đảm bảo vệ
sinh), phải dùng nước sông hoặc giếng tập thể phục vụ cho nhu cầu hàng ngày. Người
dân các thôn, xã giáp chân núi Tam Đảo sử dụng nguồn nước được dẫn từ các khe suối
trong rừng.
Trong toàn vùng, mạng lưới phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông về cơ
bản đã được phủ kín và rất thuận lợi, trong đó một số nơi đã được tăng cường các tổng
đài tự động có thể liên lạc trong nước và quốc tế thuận tiện. Tại ba địa điểm tiến hành
nghiên cứu, hầu hết các hộ gia đình đã có tivi và đài rađio, vì vậy người dân có thể tiếp
cận thông tin trong nước cũng như trên thế giới một cách dễ dàng.
25