ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-----------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÁC ĐỘNG CỦA HÀNH LANG KINH TẾ ĐÔNG - TÂY
ĐẾN SỰ THAY ĐỔI SINH KẾ NGƯỜI DÂN HUYỆN
HƯỚNG HÓA TỈNH QUẢNG TRỊ.
VÕ THỊ THU THẢO
KHÓA HỌC: 2012 – 2016
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-----------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÁC ĐỘNG CỦA HÀNH LANG KINH TẾ ĐÔNG - TÂY
ĐẾN SỰ THAY ĐỔI SINH KẾ NGƯỜI DÂN HUYỆN
HƯỚNG HÓA TỈNH QUẢNG TRỊ.
Sinh viên thực hiện:
Giáo viên hướng dẫn:
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Đức Tính
MỤC LỤC
MỤC LỤC ....................................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ................................................. iv
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ...................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................................ vi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu. .............................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ......................................................................... 2
3.1Đối tượng nghiên cứu. ............................................................................................ 2
3.2Phạm vi nghiên cứu. ............................................................................................... 2
3.3Phương pháp nghiên cứu. ....................................................................................... 2
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................. 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. ........................ 4
1.1Cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu. ..................................................... 4
1.1.1 Khái niệm chung về sinh kế và sinh kế bền vững. .......................................... 4
1.1.1.1 Khái niệm về sinh kế. .............................................................................. 4
1.1.1.2 Khái niệm về sinh kế bền vững. .............................................................. 4
1.1.1.3 Các thành phần của khung sinh kế bền vững .......................................... 6
1.1.1.4 Mối quan hệ các tài sản trong khung. ...................................................... 8
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc đảm bảo sinh kế bền vững cho
người dân. ................................................................................................................ 9
1.1.3 Tác động của hành lang kinh tế Đông – Tây đến đời sống người
ĐẾN SỰ THAY ĐỔI SINH KẾ NGƯỜI DÂN HUYỆN HƯỚNG HÓA,
TỈNH QUẢNG TRỊ. .................................................................................................... 26
2.1Khái quát về địa bàn nghiên cứu. ......................................................................... 26
2.1.1 Điều kiện tự nhiên ........................................................................................ 26
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội................................................................................ 28
2.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội. ..................................................... 28
2.1.2.2 Tình hình dân số lao động. .................................................................... 30
2.1.2.3 Thực trạng về y tế giáo dục. .................................................................. 32
2.2Tác động của hành lang kinh tế Đông – Tây đến thay đổi sinh kế của
người dân. .................................................................................................................. 34
2.2.1 Phân tích năm nguồn vốn sinh kế của các hộ được điều tra. ...................... 35
2.2.1.1 Nguồn vốn con người. ........................................................................... 35
2.2.1.2 Nguồn vốn tự nhiên. .............................................................................. 36
2.2.1.3 Nguồn vốn xã hội. ................................................................................. 42
2.2.1.4 Nguồn vốn vật chất ................................................................................ 42
2.2.1.5 Ngồn vốn tài chính ................................................................................ 45
2.2.2 Phân tích sự thay đổi trong các hoạt động sinh kế của hộ. ......................... 47
2.2.3 Kết quả sinh kế ............................................................................................. 54
2.2.3.1 Chất lượng cuộc sống. ........................................................................... 54
SVTH: Võ Thị Thu Thảo
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Đức Tính
2.2.3.2 Khả năng chống chọi với tổn thương. ................................................... 56
2.2.4 Các đánh giá chung của người dân về hành lang kinh tế Đông –
Tây.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Đức Tính
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
ADB:
Asian Development Bank
ASEAN:
Association of Southeast Asian Nations
EWEC:
East – West Economic corridor
GMS:
Greater Mekong Subregion
BQ:
Bình quân
CNH – HĐH:
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Kinh tế thương mại
NLTS:
Nông lâm thủy sản
NT:
Nông thôn
PT:
Phổ thông
SK:
Sinh kế
SX – KD:
Sản xuất – kinh doanh
TMDV:
Thương mại dịch vụ
TT:
Thành thị
.
Bảng 2.1: Giá trị sản xuất theo giá hiện hành phân theo lĩnh vực.................................29
Bảng 2.2: Tình hình dân số của huyện. .........................................................................30
Bảng 2.3: Lao động trên 15 tuổi làm việc hằng năm trong các ngành kinh tế. ............32
Bảng 2.4: Cơ sở về giáo dục của huyện Hướng Hóa ....................................................33
Bảng 2.5: Cơ sở y tế của huyện Hướng Hóa .................................................................34
Bảng 2.6: Chủ hộ của các hộ điều tra năm 2016 ..........................................................35
Bảng 2.7: Diện tích đất của các hộ được điều tra 2005 – 2015. ....................................37
Bảng 2.8: Tình hình trang bị tài sản của hộ ...................................................................43
Bảng 2.9: Giá trị của các loại tài sản của hộ. ................................................................44
Bảng 2.10: Tình hình vốn tài chính của hộ ...................................................................45
Bảng 2.11: Nguồn thu nhập từ hoạt động trồng trọt 2005 – 2015. ...............................48
Bảng 2.12: Nguồn thu nhập từ hoạt động chăn nuôi 2005 – 2015 ................................50
Bảng 2.13: Thu nhập từ hoạt động khai thác rừng 2005 – 2015. ..................................52
Bảng 2.14: Nguồn thu nhập từ hoạt động phi nông nghiệp 2005 – 2015. ....................53
Bảng 2.15: Mức chi tiêu các loại hàng hóa trong tháng ................................................54
SVTH: Võ Thị Thu Thảo
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Đức Tính
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh kinh tế hiện nay hội nhập kinh tế quốc tế là một đòi hỏi tất yếu
khách quan của tất cả các quốc gia trên thế giới. Hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả sẽ
giúp Việt Nam tạo ra thế đứng vững mạnh trên trường quốc tế, hạn chế những đối xử
không công bằng, tranh thủ nguồn vốn, kỹ thuật công nghệ của các nước phát triển, mở
GVHD: PGS.TS Bùi Đức Tính
lại hiệu quả kinh tế nhất định, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân địa
phương, song bên cạnh đó có những biến đổi chưa phù hợp cần đáng quan tâm.
Với những lý do đó tôi đã chọn đề tài: “Tác động của hành lang kinh tế Đông
– Tây đến sự thay đổi sinh kế của người dân tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị”.
Qua nghiên cứu, đề tài mong muốn làm rõ sự thay đổi trong hoạt động sinh kế của
hộ dân và trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm đảm bảo phát triển sinh kế
bền vững.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
- Mục tiêu chung: Đề xuất giải pháp phát triển sinh kế bền vững cho người dân
huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Góp phần hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về tác động của hành
lang kinh tế Đông – Tây đến sinh kế của người dân
+ Đánh giá tác động của EWEC đến sự thay đổi sinh kế của người dân phụ thuộc
vào rừng.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm đảm bảo sinh kế bền vững cho người dân.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
3.1 Đối tượng nghiên cứu.
Tác động của EWEC đến sự thay đổi sinh kế của người dân trên địa bàn huyện.
3.2 Phạm vi nghiên cứu.
- Phạm vi về không gian: Huyện Hướng hóa, tỉnh Quảng Trị
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian:
+ Số liệu sơ cấp: Số liệu liên quan đến sinh kế của hộ năm 2015.
+ Số liệu thứ cấp: 2005 – 2015.
3.3 Phương pháp nghiên cứu.
a. Phương pháp tiếp cận.
Áp dụng khung phân tích sinh kế bền vững (DFID) năm 2003.
- Phương pháp toán kinh tế: Phân tích định lượng thông qua kiểm định T. test
dựa vào phần mềm spss 22. Kiểm định T. test là kiểm định giả thuyết về giá trị trung
bình của hai biến độc lập với mức ý nghĩa α = 0.05. Nếu sig của kiểm định t α thì không có sự khác biệt có
ý nghĩa về trung bình của hai tổng thể.
SVTH: Võ Thị Thu Thảo
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Đức Tính
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
1.1 Cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
1.1.1 Khái niệm chung về sinh kế và sinh kế bền vững.
1.1.1.1 Khái niệm về sinh kế.
Phương pháp tiếp cận sinh kế là một trong các phương pháp tiếp cận mới trong
phát triển nông nghiệp, nông thôn theo xu hướng bền vững và hiệu quả. Người đi đầu về
nội dung sinh kế đó là Robert Chambers trong tác phẩm của ông vào những năm 1980
(sau đó được phát triển và hoàn thiện hơn nữa bởi Chamber, Conway và những người
khác vào đầu những năm 1990). Từ đó một số cơ quan phát triển đã tiếp nhận khái niệm
sinh kế và cố gắng đưa vào thực hiện. Phương pháp tiếp cận sinh kế đã được hoàn thiện
ở các nước phát triển trên thế giới, dựa trên khuôn khổ cam kết hỗ trợ của Bộ phát triển
quốc tế Anh (DFID) về “Những chính sách và hành động cho việc xúc tiến các loại hình
sinh kế bền vững”. Đây là một trong ba mục tiêu mà DFID đã đặt ra trong Sách Trắng
năm 1997 nhằm đạt được những mục đích chung về xóa đói giảm nghèo.
Mục tiêu cao nhất của quá trình phát triển cao nhất của quá trình phát triển kinh tế ở
các quốc gia là cải thiện được sinh kế và nâng cao phúc lợi của cộng đồng dân cư,
đồng thời phải luôn đặt nó trong mối quan hệ phát triển bền vững. Các nghiên cứu về
sinh kế hiện nay về cơ bản xây dựng khung phân tích sinh kế bền vững trên cơ sở các
nguồn lực của hộ gia đình bao gồm nguồn lực vật chất, tự nhiên, tài chính, xã hội và
nhân lực.
Khung sinh kế là một công cụ được xây dựng nhằm xem xét những yếu tố khác
nhau ảnh hưởng đến sinh kế của con người, đặc biệt là những yếu tố gây khó khăn hoặc
tạo cơ hội trong sinh kế. Đồng thời, khung sinh kế cũng nhằm mục đích tìm hiểu xem
những yếu tố này liên quan với nhau như thế nào trong bối cảnh cụ thể. Tổ chức phát triển
toàn cầu của vương quốc Anh (DFID) đã đưa ra khung sinh kế bền vững như sau:
SVTH: Võ Thị Thu Thảo
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Đức Tính
Sơ đồ 1.1: khung sinh kế bền vững
Chính sách, tiến
trình và cơ cấu
Bối cảnh
dễ tổn
thương
- Xu hướng
-Các thiết chế
công dân, chính
trị và kinh tế (thị
trường, văn hoá)
Các chiến
lược SK
-Các tác nhân
xã hội (nam,
nữ, hộ gia
đình, cộng
đồng …)
-Các cơ sở tài
nguyên thiên
nhiên
-Cơ sở thị
trường
- Đa dạng
-Sinh tồn
hoặc tính bền
vững
Các kết quả SK
-Thu nhập nhiều
hơn
-Cuộc sống đầy đủ
hơn
-Giảm khả năng tổn
thương
-An ninh lương thực
Tính thời vụ: Biến động giá cả sản xuất, sức khỏe và những cơ hội việc làm
Những nhân tố cấu thành hoàn cảnh dễ bị tổn thương quan trọng vì chúng có
tác động trực tiếp lên tình trạng tài sản và những lựa chọn của con người mà với
chúng sẽ mở ra cơ hội để họ theo đuổi những kết quả sinh kế có lợi.
SVTH: Võ Thị Thu Thảo
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Đức Tính
b, những tài sản sinh kế
- Vốn con người: bao gồm sức mạnh về thể lực, năng lực, trí tuệ biểu hiện ở kỹ
năng, kiến thức làm kinh tế, khả năng quản lý gia đình của người dân. Các yếu tố giúp
cho con người có thể theo đuổi những chiến lược tìm kiếm thu nhập khác nhau và đạt
những mục tiêu sinh kế của họ. Ở mức độ gia đình nguồn nhân lực được xem là số
lượng và chất lượng nhân lực có sẵn.
- Vốn xã hội: bao gồm các mối quan hệ trong xã hội mà con người dựa vào để
thể hiện các hoạt động sinh kế, chủ yếu là các mạng lưới xã hội (các tổ chức chính trị
hoặc dân sự), thành viên của các tổ chức cộng đồng.
- Vốn tự nhiên: Gồm nguồn tài nguyên có trong môi trường tự nhiên mà con
người có thể sử dụng để thực hiện hoạt động sinh kế như: đất đai, rừng, nước, không
khí, cây trồng, vật nuôi, đa dạng sinh học…trong thực tế, sinh kế người dân thường bị
tác động rất lớn bởi những biến động của nguồn lực tự nhiên.
- Vốn vật chất: Thể hiện ở các tài sản vật chất đảm bảo cho cuộc sống sinh hoạt
cũng như làm ăn của người dân ví dụ: đường giao thông, điện, nhà ở, thông tin,
a, Quan hệ giữa các tài sản
những tài sản sinh kế nối kết với nhau theo vô số cách để tạo ra kết quả sinh kế
có lợi. Hai loại quan hệ quan trọng là:
-
Sự tuần tự: Việc sở hữu một loại tài sản giúp người dân từ đó tạo thêm các loại
tài sản khác. Ví dụ người dân dùng tiền để mua sắm vật dụng sản xuất và tiêu
dùng.
-
Sự thay thế: Một loại tài sản có thể thay thế cho những loại tài sản khác không?
Sự gia tăng nguồn vốn con người có đủ đền bù sự thiếu hụt nguồn vốn tài chính
không? Nếu có, điều này có thể dựa vào mở rộng lựa chọn cho cung cấp.
b, Mối quan hệ trong khung
-
Tài sản và hoàn cảnh dễ tổn thương: Tài sản có thể vừa bị phá hủy vừa được tạo
ra thông qua các biến động hoàn cảnh.
-
Tài sản và sự tái cấu trúc và thay đổi quy trình thể chế: Thể chế, chính sách và
sự chuyển dịch cơ cấu, quy trình sản xuất có những ảnh hưởng sâu sắc đến khả
năng tiếp cận tài sản.
-
Tạo ra tài sản: Chính sách đầu tư xây dựng CSHT cơ bản (nguồn vốn hữu hình)
chủ yếu vào sự tiếp cận của họ đối với những tài sản. những tài sản khác nhau cần để
đạt được những kết quả sinh kế khác nhau.
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc đảm bảo sinh kế bền vững cho người
dân.
a. Khả năng nhận thức và kiểm soát sự thay đổi của môi trường sinh kế.
Môi trường sinh kế có vai trò quan trọng vì nó tác động trực tiếp lên tài sản và
những lựa chọn của người dân trong việc mưa cầu về lợi ích đầu ra của sinh kế. Chính
vì vậy, việc tăng cường khả năng nhận thức và kiểm soát sự thay đổi môi trường sinh
kế người dân sẽ góp phần không nhỏ trong việc đảm bảo được nguồn tài sản cũng như
giảm bớt sự bấp bênh trong chiến lược sinh kế của họ. Điều này nó phụ thuộc lớn vào
trình độ học vấn của người dân, nâng cao trình độ người dân nó giúp giảm bớt các tác
động do sự thay đổi môi trường sinh kế gây ra, bên cạnh đó nó còn giúp phát huy được
những lợi thế mà môi trường sinh kế tạo ra trong quá trình hội nhập.
b. Khả năng các nguồn lực và cơ hội tiếp cận thành công các nguồn lực sinh
kế.
Sinh kế của con người phụ thuộc vào khối lượng và chất lượng của những nguồn
vốn mà họ có hoặc có thể tiếp cận. Sự thành công của các chiến lược và hoạt động sinh
SVTH: Võ Thị Thu Thảo
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Đức Tính
kế tùy thuộc vào mức độ hợp lý mà con người có thể kết hợp cũng như quản lý những
nguồn lực mà họ có.
Cơ hội tiếp cận thành công các nguồn lực sinh kế là khả năng của con người
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Đức Tính
Một chính sách, thể chế của nhà nước có ảnh hưởng rất lớn trong việc tạo điều
kiện phát triển của người dân. Nếu một chính sách thể hiện quan điểm lấy người dân
làm trung tâm tức khi đó nó thừa nhận người dân có nghững quyền nhất định, cũng
như trách nhiệm giữa họ với nhau và với xã hội nói chung. Khi đó, người dân sẽ có ý
thức và những điều kiện nhất định để phát triển sinh kế cho mình.
e. Sự nỗ lực vươn lên của bản thân hộ gia đình.
Mọi nỗ lực cố gắng đều phải có yếu tố con người và sự nỗ lực vươn lên của
chính bản thân hộ gia đình bị biến động. Do đó có thể khẳng định một điều, sự nỗ lực
vươn lên của con người luôn là yếu tố then chốt góp phần thành công của bất kỳ mô
hình sinh kế nào.
Chiến lược sinh kế của các hộ gia đình là quá trình ra quyết định về các vấn đề
liên quan trực tiếp đến hộ gia đình, bao gồm những vấn đề như thành phần của hộ, tính
gắn bó giữa các thành viên, phân bổ các nguồn lực vật chất và phi vật chất. Để duy trì,
hộ gia đình thường có các chiến lược sinh kế khác nhau, có thể được chia làm 3 loại:
Chiến lược tích luỹ là chiến lược dài hạn nhằm hướng tới tăng trưởng và có thể là kết
hợp của nhiều hoạt động hướng tới tích luỹ và giàu có; Chiến lược tái sản xuất là chiến
lược trung hạn gồm nhiều hoạt động tạo thu nhập, những ưu tiên có thể hướng tới hoạt
động của cộng đồng và an sinh xã hội; Chiến lược tồn tại là chiến lược ngắn hạn, gồm
cả các hoạt động tạo thu nhập chỉ để tồn tại mà không tích luỹ.
f.Các nhân tố ngoại sinh khác.
Trên thực tế, sự thành công của mô hình sinh kế còn phụ thuộc vào một vài yếu
tố khác như sự chủ quan của con người, độ trễ của các chính sách trước những biến
động của môi trường bên ngoài đối với cuộc sống của người dân. Sự thay đổi của các
xu hướng kinh tế, xu hướng phát triển dân số nó cũng tác động đến việc bảo đảm sinh
kế cho người dân.
tiểu thủ công nghiệp và thiếu kiểm soát môi trường. Kinh tế phát triển đánh đổi về ô
nhiễm môi trường, cần có những biện pháp bảo đảm phát triển môi trường bền vững.
1.1.3.2 Đối với sinh kế người dân.
Mười năm đi vào hoạt động EWEC đã mang lại nhiều lợi ích cho người dân từ
tiếp cận khoa học công nghệ, các giống cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao. Với
điều kiện địa lý và tự nhiên của huyện Hướng Hóa (Quảng Trị) được đánh giá là thuận
lợi để phát triển cây công nghiệp. Toàn huyện có diện tích đất tự nhiên trên 115.000
SVTH: Võ Thị Thu Thảo
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Đức Tính
ha, trong đó phần lớn là đất đỏ ba dan. Thời gian qua, chính quyền huyện Hướng Hóa
đã vận động người dân khai thác hiệu quả tiềm năng đất đai, biến những vùng đất
hoang vu thành vườn đồi, vườn rừng, đưa vào ươm trồng nhiều loại cây công nghiệp
có giá trị kinh tế cao, hình thành những vùng chuyên canh rộng lớn.
Trước kia, cuộc sống người dân huyện Hướng Hóa gặp vô vàn khó khăn. Bà con
đã tập trung trồng lúa nước là chủ yếu. Tuy nhiên, ai cũng hiểu, đây mới là bước đi
khởi đầu. Về lâu dài, bài toán phát triển của huyện đã tìm được những giống cây trồng
chủ lực, có hiệu quả kinh tế cao. Sau nhiều lần thử nghiệm, chính quyền và người dân
huyện Hướng Hóa đã chọn cây sắn với niềm tin sẽ vực dậy vùng Lìa. Đặc biệt, khi
Nhà máy Chế biến tinh bột sắn Hướng Hóa đi vào hoạt động, sự kỳ vọng đó càng tăng
lên. Không phụ lòng người, cây sắn phát triển nhanh chóng. Đến nay, diện tích trồng
sắn trên địa bàn huyện Hướng Hóa đã tăng lên 4.400 ha sắn, sản lượng bình quân hàng
năm hơn 55.000 tấn sắn củ tươi, mang lại doanh thu trên 70 tỷ đồng. Nhờ trồng sắn,
nhiều hộ dân người Vân Kiều, Pa Kô đã thoát khỏi nghèo khó. Chuyện nông dân trồng
có trên 800 ha, trong đó khoảng 200 ha cho thu hoạch. Hồ tiêu có hơn 190 ha và cây
ăn quả gần 3.000 ha.
Giờ đây, cây công nghiệp không còn là cây xóa đói, giảm nghèo mà trở thành
cây trồng giúp người dân làm giàu một cách bền vững. Với mục tiêu và cơ cấu cây
trồng đã chọn, huyện Hướng Hóa đang tiếp tục mở rộng diện tích các loại cây công
nghiệp có giá trị kinh tế cao; tích cực chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật; nghiên
cứu, đưa vào ươm trồng các giống cây công nghiệp mới; thường xuyên tổ chức đào tạo
nghề, tập huấn cho nông dân… Bên cạnh đó, huyện luôn ưu tiên phát triển ngành công
nghiệp chế biến; tập trung xây dựng thương hiệu; thu hút các dự án đầu tư… để cây
công nghiệp đứng vững và phát triển, từng bước nâng cao đời sống người dân trên địa
bàn miền núi.
1.1.3.3 Đối với tài nguyên rừng.
Cùng với sự phát triển đời sống kinh tế của người dân, cộng đồng đang phải đối
mặt với nhiều thách thức về tài nguyên rừng, tuy nhiên đã có những chính sách quản lý
rừng hợp lý, tính từ năm 1989 độ che phủ rừng là 21,5% thì đến năm 2015 độ che phủ
rừng đã được nâng lên 49,5%. Việc giao khoán bảo vệ rừng trong những năm qua đã
thực hiện được 101.451 lượt/ha/năm, bình quân mỗi năm giao khoán bảo vệ rừng
20.000 lượt/ha/năm. Khoanh nuôi phục hồi rừng đạt 1.419 ha/năm; làm giàu, nâng cấp
rừng trồng 1.700 ha.
Sau hơn 10 năm thực hiện chính sách giao đất, giao rừng cho dân sử dụng, quản
lý đã góp phần tích cực giải quyết nhu cầu về đất sản xuất của người dân, hạn chế nạn
phá rừng và nâng độ che phủ rừng.
SVTH: Võ Thị Thu Thảo
14
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Võ Thị Thu Thảo
15
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Đức Tính
Chiang Mai – Bangkok, đường 13 (Lào) và quốc lộ 1A (Việt Nam), có điều kiện thuận
lợi để phát triển thương mại lớn như Băng Cốc, thành phố Hồ Chí Minh. Các địa
phương dọc hành lang đa số đều tương đối nghèo, chậm phát triển, đông dân cư và xa
cách về mặt địa lý. Nông nghiệp đống vai trò quan trọng, sự phát triển công nghiệp
còn hạn chế.
- Hành lang kinh tế Đông – Tây là tuyến hành lang dài 1.450 km, đi qua bốn
nước Việt Nam, Lào, Thái Lan và Myanmar, có cực tây là thành phố cảng
Mawlamyine (Myanma) đi qua bang Kayin (Myanma), các tỉnh: Yasothon, Mukdahan
(Thái Lan), Savannakhet (Lào), Quảng Trị, Thừa Thiên Huế và cực Đông là Thành
Phố Đà Nẵng (Việt Nam). Đây là một trong 5 hành lang kinh tế thuộc Tiểu vùng Mê
Kong mở rộng và chính thức thông tuyến vào ngày 20/12/2006. Ở Việt Nam tuyến
đường này chạy từ cửa khẩu Lao Bảo qua các tỉnh thành Quảng Trị, Huế và Đà Nẵng.
Và quan trọng là nối liền Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương bằng một cự ly không
thể ngắn hơn.
- Hành lang kinh tế là biện pháp hợp tác mới để thúc đẩy hợp tác và phát triển
kinh tế của các nước tiểu vùng. Hành lang kinh tế vốn xuất phát và phát triển từ hành
lang giao thông, nó vượt qua nội dung đơn thuần là đường giao thông, mà là lấy xây
dựng cơ sở hạ tầng giao thông làm cơ sở, kết hợp hữu cơ giữa các hoạt động kinh tế,
sản xuất, thương mại và đầu tư ở khu vực địa lý nhất định, hình thành nên hợp tác kinh
tế tổng hợp lấy xây dựng cơ sở hạ tầng làm trung tâm.
1.2.1.2 Mục tiêu của hành lang kinh tế Đông – Tây.