BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
ĐỖ MINH ĐỨC
NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI SINH KẾ
CỦA NGƯỜI DÂN SAU TÁI ĐỊNH CƯ
TẠI BỐN KHU TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TRÀ VINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trà Vinh, Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
ĐỖ MINH ĐỨC
NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI SINH KẾ
CỦA NGƯỜI DÂN SAU TÁI ĐỊNH CƯ
TẠI BỐN KHU TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TRÀ VINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.31.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN TẤN KHUYÊN
2.1.4. Hộ và nhân khẩu..............................................................................................13
2.2 Kinh nghiệm thay đổi sinh kế ở một số nước trên thế giới và Việt Nam ...........14
2.2.1 Kinh nghiệm các nước trên thế giới .................................................................14
Kinh nghiệm Hàn Quốc .............................................................................................14
2.2.2 Một số kinh nghiệm giải quyết vấn đề sinh kế và việc làm cho hộ nông dân bị
thu hồi đất sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam. ..........................................................19
Kinh nghiệm của thành phố Hà Nội ..........................................................................19
2.3 Một số nghiên cứu có liên quan ..........................................................................22
2.4 Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................24
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu ...........................................................................24
2.4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ...........................................................26
2.4.2.1 Phương pháp phân tích thống kê ..................................................................26
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 29
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ..............................................................................29
3.1.1 Điều kiện tự nhiên ............................................................................................29
* Vị trí địa lý .............................................................................................................29
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội ...................................................................................32
3.1.3. Tình hình phát triển đô thị và TĐC của Tp Trà Vinh những năm qua ................35
3.1.4 Tình hình thu hồi đất ở Tp Trà Vinh và tái định cư .........................................36
3.2. Thực trạng sinh kế của hộ dân Tp Trà Vinh sau khi bị thu hồi đất....................39
3.2.1. Nguồn vốn nhân lực ........................................................................................39
3.2.2 Nguồn vốn tự nhiên ..........................................................................................44
3.2.3 Nguồn vốn vật chất: .........................................................................................47
3.2.3.1 Nhà ở .............................................................................................................47
3.2.3.2 Phương tiện sinh hoạt và sản xuất ................................................................47
3.2.4.1 Sử dụng tiền đền bù .......................................................................................50
3.2.4.2 Thu nhập của người dân sau TĐC ................................................................52
Kết quả tổng hợp tại Bảng 3.15 cho thấy thu nhập của các hộ TĐC đều có xung
CSHT: Cơ sở hạ tầng
DFID: Department for international developement - Cơ quan phát triển quốc tế Vương quốc Anh
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
GPMB: Giải phóng mặt bằng
HTX: Hợp tác xã
KCN: Khu công nghiệp
NH: Ngân hàng
NHTM: Ngân hàng thương mai
PRA: Participatory Rapid Rural Appraisal - Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn
có sự tham gia của người dân
PTTH: Phổ thông trung học
SIDA: Swedish International Development Cooperation Agency - Cơ quan hợp tác
phát triển Thụy Điển
SU: Saemaul undong - Phong trào Làng mới tại Hàn Quốc
SL: Số lượng
SK: Sức khỏe
TĐC: Tái định cư
THCS: Trung học cơ sở
UBND: Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số hộ tái định cư trên địa bàn ...................................................................26
Bảng 3.1 Biến động tình hình sử dụng đất TP Trà Vinh 2005-2015 ........................31
Bảng 3.3: Tình hình thu hồi đất của TP ....................................................................36
Bảng 3.5: Tình hình nhân khẩu các hộ điều tra ........................................................39
Bảng 3.6: Tình trạng sức khỏe hộ TĐC ....................................................................41
Bảng 3.7: Trình độ văn hóa của người dân TÐC ......................................................42
Bảng 3.8: Trình độ chuyên môn của người dân TÐC ...............................................43
Bảng 3.9: Diện tích đất bị thu hồi của các hộ dân TÐC được khảo sát ....................44
đoạn 2010 – 2015 cho thấy các ngành chức năng và địa phương chưa phối hợp chặt
chẽ, đồng bộ trong thực hiện nhiệm vụ. Trình độ chuyên môn của một bộ phận cán
bộ còn hạn chế, dẫn đến công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư gặp nhiều khó khăn.
Các hộ dân trước đây sống bằng nghề dịch vụ thương mại, nay vào ở trong khu tái
định cư, do mưu sinh không thuận lợi đã bán lô đất tái định cư đi sinh sống nơi
khác. Một số hộ, nhất là hộ nông dân nhận tiền bồi hoàn nhưng không biết cách
chuyển đổi nghề nghiệp, đã tiêu xài, mua sắm vật dụng trong gia đình hết vốn, lại
trở thành hộ nghèo...(Báo cáo giám sát về GPMB và TĐC giai đoạn 2010-2015,
HĐND tỉnh Trà Vinh). Kết quả báo cáo cũng cho thấy có 72,2% người cho rằng chỗ
ở trong khu tái định cư tập trung tốt hơn nơi bị giải tỏa nhưng vấn đề kinh tế (công
ăn việc làm) kém hơn, trong đó 80% số người được hỏi cho rằng vào khu tái định
cư thì việc chi tiêu sinh hoạt tốn kém hơn.
Để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế-xã hội, Trà Vinh, trong những năm
gần đây, đặc biệt là phấn đấu đưa thành phố Trà Vinh từ đô thị loại ba lên đô thị
loại hai, việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các dự án công trình công cộng ngày
càng được đầu tư nhiều hơn. Những tuyến đường mới được hình thành giúp giao
thông thuận lợi, các khu cụm công nghiệp được tập trung phát triển, đời sống vật
chất, tinh thần người dân ngày càng được nâng cao. Để thực hiện đầu tư các công
2
trình dự án phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội, cần có quỹ đất sạch để xây
dựng công trình và khu tái định cư cho người dân bị thu hồi đất. Qua nhiều công
trình được thực hiện và đưa vào sử dụng đã góp phần không nhỏ trong việc phát
triển kinh tế xã hội và ổn định đời sống người dân, làm cho bộ mặc xã hội của Tỉnh
ngày càng tốt đẹp hơn.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn tồn tại những bất cập,
cũng như các ảnh hưởng bất lợi của việc đầu tư, thực hiện các công trình dự án
mang lại. Đặc biệt là trong vấn đề bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người dân.
Đánh giá thực trạng sinh kế của người dân sau tái định cư và xác định các
điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình thay đổi sinh kế của người dân tái định cư.
Đề xuất những chính sách phù hợp để cải thiện thu nhập, nâng cao chất lượng
cuộc sống và phát triển sinh kế của người dân bị thu hồi đất.
1.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
1.3.1. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình sinh kế của hộ
nông dân sau thu hồi đất tại bốn khu tái định cư trên địa bàn Tp. Trà Vinh; phân tích
quá trình thay đổi sinh kế và các yếu tố ảnh hưởng tới sinh kế của người dân, từ đó
đề xuất những giải pháp khắc phục và phát triển kinh tế hộ.
Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu tại bốn khu tái định cư trên địa
bàn thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh; các hộ dân không thuộc bốn khu tái định cư
không nằm trong phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo trong giai
đoạn 2005-2015; số liệu sơ cấp được phỏng vấn trong năm 2016.
1.3.2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sinh kế các hộ bị thu hồi đất, hết đất và
Theo tổ chức SIDA (2001) thì khái niệm “sinh kế bao gồm các khả năng về tài
sản và các hoạt động đáp ứng cho yêu cầu của cuộc sống. Một sinh kế được xem là
bền vững khi nó có thể chịu đựng được và có thể phục hồi được trước những cú sốc,
áp lực; sinh kế đó có thể duy trì hoặc làm gia tăng các khả năng, tài sản và tạo ra cơ
hội sinh kế mới cho thế hệ tiếp theo. Ngoài ra, sinh kế đó còn có thể đóng góp lợi
ích cho các sinh kế khác ở cấp độ địa phương và toàn cầu trong ngắn hạn và dài
hạn”.
Từ những định nghĩa trên có thể thấy, sinh kế là tập hợp các yếu tố vô hình và
hữu hình mà con người sẽ sử dụng để cấu trúc cuộc sống của họ. Và một sinh kế
được xem là bền vững khi nó có thể chống chịu được và phục hồi được trước những
thay đổi trong cuộc sống (SIDA, 2001, trang 1).
2.1.1.2. Khung phân tích sinh kế
Khung phân tích sinh kế là một công cụ được cơ quan phát triển quốc tế của
Vương quốc Anh (DFID) đưa ra nhằm phân tích các vấn đề sinh kế, đặc biệt là sinh
kế của những người nghèo. Về cơ bản, khung phân tích sinh kế bao gồm các hoàn
cảnh dễ tổn thương, các tài sản vốn và các chiến lược sinh kế.
6
Từ khóa
H=Vốn nhân lực
N= Vốn tự nhiên
F = Vốn tài chính
S=Vốn xã hội
P=Vốn vật chất
TÀI SẢN VỐN
- Tổ chức
QUY TRÌNH
- Thêm thu nhập
- Tăng phúc lợi
- Giảm tổn
thương
- Cải thiện an
ninh lương thực
- Sử dụng bền
vững hơn dựa vào
NR
Hình 2.1. Khung phân tích ứng dụng sinh kế bền vững
Nguồn: Khung sinh kế bền vững (DFID, 1999, trang 4)
2.1.2. Các thành phần của khung sinh kế bền vững
2.1.2.1 Hoàn cảnh dễ bị tổn thương
Hoàn cảnh dễ bị tổn thương là môi trường sống bên ngoài của con người.
Các yếu tố trong hoàn cảnh dễ tổn thương tác động, ảnh hưởng đến sinh kế của
những người trong hoàn cảnh đó. Các yếu tố tạo ra hoàn cảnh dễ tổn thương bao
gồm:
- Xu hướng: “xu hướng dân số, xu hướng tài nguyên kể cả xung đột, xu
hướng kinh tế quốc gia, quốc tế, những xu hướng thể chế (bao gồm chính sách,
những xu hướng kỹ thuật...). Các xu hướng này có tác động một cách trực tiếp hoặc
gián tiếp đến hoạt động sản xuất của người dân do đó nó ảnh hưởng đến các chiến
lược sinh kế mà người dân lựa chọn. Các xu hướng đều có tác động tích cực và tiêu
cực đến các hoạt động sinh kế. Nhưng cho dù là tác động theo chiều hướng nào đi
7
Hình 2.2: Tài sản sinh kế của người dân
Nguồn: DFID, 1999, trang 5
Những tài sản trong khung phân tích bao gồm 5 loại: Nguồn vốn con người,
nguồn vốn xã hội, nguồn vốn tự nhiên, nguồn vốn vật thể, nguồn vốn tài chính.
- Nguồn vốn con người
Đây là nguồn vốn quan trọng nhất trong 5 loại tài sản. Các yếu tố thể hiện
nguồn vốn con người bao gồm sức khỏe, trình độ, kỹ năng, kiến thức. Từ những yếu
tố đó, con người có thể vận dụng vào từng hoàn cảnh khác nhau để tạo ra thu nhập,
tạo ra sinh kế bền vững theo từng mục tiêu của họ.
Các công việc hỗ trợ gia tăng nguồn vốn con người có thể được thực hiện
trực tiếp hoặc gián tiếp, các nội dung hỗ trợ tăng cường nguồn vốn con người bao
gồm: đầu tư cho giáo dục, huấn luyện kỹ năng, nâng cao trình độ tay nghề cho
người dân; tạo điều kiện cho người dân tiếp cận các dịch vụ về y tế, sức khỏe; tạo
điều kiện cho người dân tiếp cận với các nguồn thông tin, khoa học và công nghệ.
Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu nâng cao nguồn vốn nhân lực này thì cũng cần đòi
hỏi là chính người dân phải tích cực, chủ động tham gia vào các hoạt động nâng cao
năng lực bản thân (DFID, 1999, trang 5).
- Nguồn vốn xã hội
Là những mối quan hệ giữa những người dân với nhau trong một cộng đồng,
trong một tổ chức. Các mối quan hệ này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy
hoặc kìm hãm các hoạt động sinh kế của người dân. Các hoạt động hợp tác nhau
9
trong sản xuất sẽ làm thúc đẩy quá trình sản xuất phát triển, ngược lại khi không
gắn kết nhau, người dân đơn lẽ sẽ không chịu đựng được những cú sốc ở hoàn cảnh
dễ tổn thương gây ra. Trong cuộc sống hằng ngày, sự đoàn kết giữa những người
dân xung quanh nhau sẽ giúp tránh, hạn chế những tác động xấu từ xã hội.
Việc tăng cường vai trò của những người đứng đầu các tổ chức đoàn hội, vai
- Nguồn vốn tài chính
Nguồn vốn tài chính thể hiện nguồn lực về tài chính của con người các biểu
hiện của nguồn vốn này bao gồm các khoản tiền gửi tiết kiệm, các khoản tiền thu
vào hằng kỳ, các khoản đền bù, hỗ trợ, lương hưu, các khoản vay tín dụng...Tương
tự như nguồn vốn vật chất, nguồn vốn này có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ
phát triển sinh kế của con người. Tuy nhiên, vấn đề đặc ra là không phải có nhiều
nguồn vốn tài chính là con người có sinh kế tốt và kết quả sinh kế to lớn, mà vấn đề
nằm ở việc quản lý nguồn vốn tài chính này sau cho có hiệu quả và đúng mục đích,
phù hợp với từng điều kiện sinh kế của từng hộ. Vấn đề quản lý nguồn vốn tài chính
này lại liên quan đến kỹ năng, trình độ, nhận thức của người đang sở hữu
nó”(DFID, 1999, trang 13)..
2.1.2.3. Đặc điểm của mô hình 5 loại tài sản trong khung phân tích sinh kế
Trong mô hình 5 loại tài sản này các tài sản có mối quan hệ mật thiết, bổ trợ
nhau để duy trì phát triển. Các hình dạng khác nhau của ngũ giác thể hiện mức độ
tiếp cận của các hộ đến các loại tài sản trong hoạt động sinh kế của họ.
Hình 2.3: Một số hình dạng của ngũ giác 5 loại tài sản
Nguồn: DFID, 1999, trang 16
“Tại tâm điểm của ngũ giác thể hiện sự không tiếp cận bất kỳ loại tài sản
nào. Những điểm ngoài cùng của ngũ giác thể hiện sự tiếp cận tối đa đến loại tài sản
mà chủ hộ có được. Sự cân đối hay hình dạng của ngũ giác giúp cho việc phân tích
cân đối các yếu tố tài sản nhằm phục vụ hoạt động sinh kế hiệu quả, tối ưu
11
nhất”(DFID, 1999, trang 16)..
2.1.2.4 Các cấu trúc, thể chế chính sách
“Cấu trúc bao hàm các tổ chức thuộc khu vực công, khu vực tư nhân, các tổ
chức xã hội, dân sự. Các tổ chức thuộc khu vực công là các tổ chức đặt ra và thực
2.1.3. Bồi thường, hỗ trợ tái định cư
- Bồi thường về đất
Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với
diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất (Khoản 12 Điều 3 Luật Đất đai 2013).
- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất
thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển (Khoản 14 Điều 3 Luật Đất đai
2013).
- Tái định cư
Theo Đỗ Văn Hòa (1998) và Peter R. Burbridge (1988), trích trong Phùng
Văn Thạnh (2012) thì “Tái định cư là một quá trình bao gồm đền bù các thiệt hại về
đất đai và tài sản di chuyển, tái định cư, ổn định và khôi phục cuộc sống cho những
người bị thu hồi đất để xây dựng các dự án. Tái định cư còn bao gồm các hoạt động
nhằm hỗ trợ cho những người bị ảnh hưởng do việc thực hiện các dự án gây ra, khôi
phục và cải thiện mức sống, tạo điều kiện phát triển các cơ sở sản xuất kinh tế, văn
hoá, xã hội của hộ và cộng đồng”
Peter R. Burbridge (1988, trang 6) cũng cho rằng “Tái định cư là chỉ việc lập
cư của các cá nhân, các nhóm hộ gia đình hoặc toàn bộ một làng, một xã”. Đây là
cách hiểu thông thường trong đời sống xã hội, song khái niệm tái định cư theo quan
niệm này chỉ có hàm nghĩa chỉ nơi cư trú mới mà người dân di dời đến, tức là chỉ
nói tới hình thức lập cư mà chưa chú trọng đến quá trình lập cư đó.
Như vậy, về cơ bản có thể hiểu việc tái định cư là hoạt động chuyển từ nơi ở
cũ sang nơi ở mới. Quá trình này bao gồm các hoạt động đền bù những thiệt hại về
tài sản và thiết lập sự ổn định cuộc sống bị xáo trộn do bị thu hồi đất gây ra. Nơi ở
mới được gọi là khu tái định cư.
- Theo Luật Đất đai năm 2003 (Khoản 3 Điều 42):
“Khu tái định cư được quy hoạch chung cho nhiều dự án trên cùng một địa
bàn và phải có điều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.
thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
14
Có thể thấy tùy lĩnh vực quản lý mà các chủ thể có những định nghĩa khác
nhau theo từng khía cạnh về hộ gia đình. Trong khuôn khổ của nghiên cứu này, các
vấn đề được thực hiện phân tích là những vấn đền liên quan đến các yếu tố tài sản
trong khu phân tích sinh kế vì vậy đối tượng “Hộ” theo định nghĩa của Bộ Luật Dân
sự 2005 được lựa chọn làm cơ sở phân tích cho các hoạt động sinh kế của hộ gia
đình.
Nhân khẩu: Theo Tổng cục Thống kê, 2016 thì “nhân khẩu là những người
cùng sống trong gia đình, có ảnh hưởng đến hoạt động sinh kế của gia đình. Khái
niệm này được sử dụng theo quan điểm thống kê của Tổng cục Thống kê, theo đó
nhân khẩu có những biểu hiện sau:
a) Những người vẫn thường xuyên ăn ở ổn định tại hộ tính đến thời điểm
điều tra đã được 6 tháng trở lên;
b) Những người mới chuyển đến ở ổn định tại hộ tính đến thời điểm điều tra
chưa được 6 tháng, kể cả trẻ mới sinh;
c) Những người thường xuyên sống tại hộ nhưng hiện tạm vắng, bao gồm cả
những người Việt Nam đang ở nước ngoài trong thời hạn được cơ quan có thẩm
quyền cho phép;
d) Những người lang thang cơ nhỡ vào đêm Tổng điều tra họ đang ngủ ở đâu
sẽ được điều tra và tính là nhân khẩu thực tế thường trú tại nơi đó”.
2.2 Kinh nghiệm thay đổi sinh kế ở một số nước trên thế giới và Việt
Nam
2.2.1 Kinh nghiệm các nước trên thế giới
Kinh nghiệm Hàn Quốc
Cuối thập niên 60 của thế kỷ 20, GDP bình quân đầu người của Hàn Quốc
chỉ có 85 USD; phần lớn người dân không đủ ăn; 80% dân nông thôn không có điện
công, nghiệm thu công trình. Năm 1971, Chính phủ chỉ hỗ trợ cho 33.267 làng, mỗi
làng 335 bao xi măng. Năm 1972 lựa chọn 1.600 làng làm tốt được hỗ trợ thêm 500
bao xi măng và 1 tấn sắt thép. Sự trợ giúp này chính là chất xúc tác thúc đẩy phong
trào nông thôn mới, dân làng tự quyết định mức đóng góp đất, ngày công cho các
dự án.
Thứ hai, phát triển sản xuất để tăng thu nhập. Khi kết cấu hạ tầng phục vụ
sản xuất được xây dựng, các cơ quan, đơn vị chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, giống
16
mới, khoa học công nghệ giúp nông dân tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, xây
dựng vùng chuyên canh hàng hóa. Chính phủ xây dựng nhiều nhà máy ở nông thôn
để chế biến và tiêu thụ nông sản cũng như có chính sách tín dụng nông thôn, cho
vay thúc đẩy sản xuất. Từ năm 1972 đến năm 1977, thu nhập trung bình của các hộ
tăng lên 3 lần.
Thứ ba, đào tạo cán bộ phục vụ phát triển nông thôn Hàn Quốc, xác định
nhân tố quan trọng nhất để phát triển phong trào SU là đội ngũ cán bộ cơ sở theo
tinh thần tự nguyện và do dân bầu. Hàn Quốc đã xây dựng 3 trung tâm đào tạo quốc
gia và mạng lưới trường nghiệp vụ của các ngành ở địa phương. Nhà nước đài thọ,
mở các lớp học trong thời gian từ 1-2 tuần để trang bị đủ kiến thức thiết thực như kỹ
năng lãnh đạo cơ bản, quản lý dự án, phát triển cộng đồng.
Thứ tư, phát huy dân chủ để phát triển nông thôn. Hàn Quốc thành lập hội
đồng phát triển xã, quyết định sử dụng trợ giúp của chính phủ trên cơ sở công khai,
dân chủ, bàn bạc để triển khai các dự án theo mức độ cần thiết của địa phương.
Thành công ở Hàn Quốc là xã hội hóa các nguồn hỗ trợ để dân tự quyết định lựa
chọn dự án, phương thức đóng góp, giám sát công trình.
Thứ năm, phát triển kinh tế hợp tác từ phát triển cộng đồng Hàn Quốc đã
thiết lập lại các hợp tác xã (HTX) kiểu mới phục vụ trực tiếp nhu cầu của dân, cán
bộ HTX do dân bầu chọn. Phong trào SU là bước ngoặt đối với sự phát triển của
hợp lý, từ đó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thời
phục hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái; giải quyết những mâu thuẫn
có liên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinh
học, phân bổ đất canh tác. Trong xây dựng kết cấu hạ tầng, Nhà nước đã có chiến
lược trong xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho
nông nghiệp. Hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn
quốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất
nông nghiệp. Chương trình điện khí hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủy
điện vừa và nhỏ được triển khai rộng khắp cả nước.
Về lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp, chính phủ Thái Lan đã tập
trung vào các nội dung sau: Cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệp
nông thôn, đồng thời cũng xem xét đến các nguồn tài nguyên, những kỹ năng truyền