TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
======
TRỊNH QUỲNH HOA
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
CHO TRẺ 5-6 TUỔI THÔNG QUA TRÕ CHƠI
ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀỞ MỘT SỐ TRƢỜNG
MẦM NON KHU VỰC PHÖC YÊN,VĨNH PHÖC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non
Hà Nội, 2019
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
======
TRỊNH QUỲNH HOA
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
CHO TRẺ 5-6 TUỔI THÔNG QUA TRÕ CHƠI
ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀỞ MỘT SỐ TRƢỜNG
MẦM NON KHU VỰC PHÖC YÊN,VĨNH PHÖC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non
Sinh viên thực hiện
Trịnh Quỳnh Hoa
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GD: Giáo dục
GV: Giáo viên
MN: Mầm non
GVMN: Giáo viên mầm non
GDMN: Giáo dục mầm non
MG: Mẫu giáo
KN: Kĩ năng
KNS: Kĩ năng sống
TCĐVTCĐ: Trò chơi đóng vai theo chủ đề
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .........................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ..........................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ..............................................2
4. Giả thuyết khoa học......................................................................2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................3
6. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu ......................................................3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ..............................................................3
8. Cấu trúc của khóa luận .................................................................4
Chƣơng 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC GIÁO DỤC KỸ
NĂNG SỐNG CHO TRẺ 5-6 TUỔI THÔNG QUA TRÒ
CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ Ở MỘT SỐ TRƢỜNG
thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề .........................................18
1.4.4. Ý nghĩa của trò chơi ĐVTCĐ đối với việc giáo dục kĩ
năng sống cho trẻ mẫu giáo ............................................................18
1.4.5. Các bƣớc tổ chức TCĐVTCĐ để GDKNS ...........................19
1.4.5.1. Chuẩn bị ............................................................................19
1.4.5.2. Tổ chức trò chơi ................................................................19
1.4.5.3. Nhận xét sau khi chơi ........................................................20
Kết luận chƣơng 1 ..........................................................................21
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO TRẺ 5-6 TUỔI THÔNG QUA TRÕ CHƠI ĐÓNG VAI
THEO CHỦ ĐỀ Ở MỘT SỐ TRƢỜNG MẦM NON KHU
VỰC PHÖC YÊN, VĨNH PHÖC ...................................................22
2.1. Giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo thông qua trò chơi
đóng vai theo chủ đề trong Chƣơng trình giáo dục mầm non
hiện hành ........................................................................................22
2.1.1. Mục tiêu giáo dục trong Chƣơng trình giáo dục mầm non....22
2.1.2. Nội dung giáo dục ................................................................22
2.1.3. Phƣơng pháp giáo dục kĩ năng sống trong Chƣơng trình
giáo dục mầm non ..........................................................................23
2.1.4. Giáo dục kĩ năng sống qua trò chơi đóng vai theo chủ đề
trong Chƣơng trình giáo dục mầm non ...........................................24
2.1.5. Đánh giá sự phát triển của trẻ ...............................................24
2.2. Tổ chức khảo sát .....................................................................24
2.2.1. Mục đích, địa bàn, đối tƣợng khảo sát ..................................24
2.2.2. Nội dung khảo sát .................................................................25
2.2.3. Phƣơng pháp khảo sát...........................................................25
2.2.4. Công cụ khảo sát và tiêu chí đánh giá...................................25
2.3. Kết quả khảo sát ......................................................................26
thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề .........................................37
3.2.1. Lên kế hoạch cụ thể, rõ ràng để tổ chức trò chơi đóng vai
theo chủ đề cho trẻ theo hƣớng thúc đẩy cơ hội giáo dục kĩ
năng sống .......................................................................................37
3.2.1.1. Mục đích............................................................................37
3.2.1.2. Cách lập kế hoạch tổ chức TCĐVTCĐ để GD KNS cho
trẻ 5-6 tuổi ......................................................................................37
3.2.2. Cung cấp cho trẻ kiến thức, kĩ năng về các hoạt động
thực tiễn trong cuộc sống xung quanh, về các mối quan hệ xã
hội giữa các thành viên trong gia đình, nhà trƣờng, cộng đồng,
về các chuẩn mực xã hội, về các cách thích nghi để giải quyết
các vấn đề.......................................................................................39
3.2.2.1. Mục đích............................................................................39
3.2.2.2. Nội dung và cách tiến hành ...............................................39
3.2.3. Khuyến khích đẻ trẻ tự chuẩn bị đồ dùng đồ chơi, trẻ tự
lựa chọn góc chơi, vai chơi cho mình theo ý thích và thay đổi
vai chơi trong quá trình chơi ..........................................................40
3.2.3.1. Mục đích............................................................................40
3.2.3.2. Nội dung và cách thực hiện ...............................................41
3.2.4. Tăng cƣờng tạo ra các tình huống có vấn đề khi tổ chức
trò chơi đóng vai theo chủ đề, tăng cƣờng cơ hội thực hành rèn
luyện các kĩ năng sống cho trẻ .......................................................42
3.2.4.1. Mục đích............................................................................42
3.2.4.2. Nội dung và cách thực hiện ...............................................42
Kết luận chƣơng 3 ..........................................................................43
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................44
Ở nƣớc ta những năm gần đây, việc giáo dục kĩ năng sống đã đƣợc đƣa
vào mọi cấp học. Đặc biệt là giáo dục kĩ năng sống đã đƣợc đƣa vào trƣờng
mầm non nhằm giúp trẻ có đƣợc những kĩ năng sống cơ bản cần thiết. Những
năm đầu đời là khoảng thời gian vàng cho trẻ học tập, lĩnh hội những kiến
thức cơ bản, làm nền tảng cho trẻ bƣớc vào trƣờng phổ thông.
Trẻ em luôn nhận đƣợc sự quan tâm, chăm sóc, yêu thƣơng chu đáo từ
cha mẹ, ông bà và những ngƣời xung quanh. Từ đó trẻ cũng ít đƣợc cọ xát, va
chạm với thực tế cuộc sống đầy dẫy những khó khăn và nguy hiểm. Trong khi
đó, ít ai biết đƣợc rằng chính sự bao bọc, che chở, quan tâm quá mức ấy lại
gây cho trẻ một hậu quả vô cùng nghiêm trọng, một lỗ hổng về mặt kiến thức
thực tế của cuộc sống, thiếu những kĩ năng sống cơ bản. Ngay cả những việc
đơn giản hàng ngày nhƣ chải tóc, đánh răng, mặc quần áo… trẻ cũng không
biết làm, ỉ lại và phụ thuộc vào bố mẹ, cô giáo, những ngƣời xung quanh. Khi
gặp phải những tình huống hết sức đơn giản trẻ cũng không thể tự mình xử lý
đƣợc.
Vì vậy, giáo dục kĩ năng sống giúp chuẩn bị cho trẻ có một hành trang
kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm tốt nhất để trẻ tự tin bƣớc vào cuộc sống, tự
tin đƣa ra những quyết định của mình, tự tin sống cuộc sống của mình mà
1
không phải lệ thuộc vào ngƣời khác. Bên cạnh đó, đặt nền tảng cho trẻ trở
thành ngƣời có trách nhiệm, tạo điều kiện để trẻ phát triển một cách cân đối
và hài hòa hơn. Từ đây, chúng ta có thể thấy đƣợc tầm quan trọng của việc
giáo dục kĩ năng sống đối với trẻ lứa tuổi mầm non.
Ta có thể thấy, trẻ mẫu giáo lớn 5-6 tuổi là giai đoạn trẻ chuẩn bị bƣớc
vào trƣờng phổ thông. Vì vậy việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ ở giai đoạn
này là vô cùng quan trọng và cần thiết. Dựa vào hoạt động chủ đạo của trẻ
mẫu giáo là hoạt động vui chơi, ta có thể cho trẻ ”Học mà chơi,chơi mà học”
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Xây dựng cơ sở lí luận của việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu
giáo 5-6 tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề.
Khảo sát, đánh giá thực trạng của việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề.
Đề xuất một số biện pháp nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng giáo
dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo
chủ đề ở trƣờng mầm non.
6. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề.
6.2. Phạm vi nghiên cứu
Trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi tại 2 trƣờng mầm non Xuân Hòa và Hoa Hồng,
thành phố Phúc Yên, Vĩnh Phúc.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập nghiên cứu các đề tài, công trình nghiên cứu nhằm xây dựng
tổng quan cho đề tài thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi thông
qua trò chơi đóng vai theo chủ đề, xây dựng khung lý thuyết cho đề tài nghiên
cứu.
3
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
- Quan sát biểu hiện bên ngoài của các kĩ năng sống khi trẻ tham gia
vào các hoạt động đóng vai theo chủ đề
- Quan sát cách tổ chức tiết dạy giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
1.1.1.1. Giáo dục kĩ năng sống ở Singapore
Ở khu vực Châu Á, chúng ta biết đến đất nƣớc Singapore với một nền
kinh tế năng động và phát triển bậc nhất. Không chỉ phát triển về mặt kinh tế,
Singapore còn là một trong những quốc gia có nền giáo dục phát triển nhất
Châu Á với môi trƣờng học tập toàn diện, tạo nhiều cơ hội phát triển cho học
sinh sinh viên. Họ xây dựng hàng loạt các chƣơng trình giáo dục và tiến hành
giảng dạy ở các trƣờng đại học tổng hợp, đại học bách khoa một cách mạnh
mẽ, linh hoạt và phù hợp với nhiều đối tƣợng học sinh ở các cấp học khác
nhau. Điều đặc biệt trong chƣơng trình học tập ở đất nƣớc này là các bộ môn
về kĩ năng sống đóng vai trò trung tâm ở các cấp học khác nhau. Trong đó,
các hoạt động giáo dục trong nhà trƣờng đƣợc kết hợp nhuần nhuyễn với các
hoạt động cộng đồng.Có lẽ vì thế mà Singapore tuy nhỏ về diện tích nhƣng lại
là quốc gia có nền giáo dục tiên tiến, đứng thứ 8 trên thế giới và đứng đầu ở
khu vực Châu Á, vƣợt qua cả những cƣờng quốc về giáo dục và kinh tế lớn
trên thế giới nhƣ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan...( Theo Universitas21
Ranking Scores 2016 ).
Tuy nhiên, đối với bậc học mầm non, họ vẫn chƣa tìm ra phƣơng pháp
hiệu quả nhất giúp trẻ nắm đƣợc các kĩ năng sống. Ngoài ra, nề giáo dục của
đất nƣớc này vẫn còn lúng túng trong việc có nên đƣa giáo dục kĩ năng sống
là một trong số những môn học bắt buộc ở tất cả các cấp học, ngành học hay
không? Vấn đề này vẫn đang là một dấu hỏi lớn đối với các nhà giáo dục của
đất nƣớc này.
5
1.1.1.2. Giáo dục kĩ năng sống ở Nga
Nền giáo dục của nƣớc Nga đã có lịch sử hàng ngàn năm, có truyền
- Từ chối
- Kiên định và hài hòa
1.1.2. Ở Việt Nam
Trong lịch sử giáo dục Việt Nam quan điểm học để làm ngƣời, nghĩa là
để biết ứng xử với đời đã đƣợc coi nhƣ là một trong những mục tiêu quan
trọng của giáo dục. Cho nên, giáo dục đã quan tâm cung cấp cho ngƣời học
những kiến thức, thái độ và kĩ năng cần thiết để chuẩn bị cho ngƣời học gia
nhập vào cuộc sống xã hội. Tuy nhiên, những nội dung đó chƣa đƣợc gọi lên
là giáo dục kĩ năng sống.
Phải đến năm 1996, thuật ngữ kĩ năng sống mới bắt đầu đƣợc biết đến
từ chƣơng trình của UNICEF “ Giáo dục kĩ năng sống để bảo vệ sức khỏe và
phòng chống HIV /AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trƣờng “.
Trong chƣơng trình này, quan niệm về kĩ năng sống chỉ bao gồm những kĩ
năng chính nhƣ những kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng đặt
mục tiêu, kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng kiên định…do các chuyên gia Öc
tập huấn. Tham gia chƣơng trình này lần đầu tiên gồm có ngành giáo dục và
Hội chữ thập đỏ.
Bƣớc sang giai đoạn tiếp theo, chƣơng trình này mang tên “ Giáo dục
sống khỏe mạnh và kĩ năng sống “. Bên cạnh ngành giáo dục còn có hai tổ
chức chính trị xã hội là Trung ƣơng Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
và Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam. Đại diện của các tổ chức này cũng đƣợc
tập huấn về kĩ năng sống với quan niệm nhƣ trên nhƣng ở từng nhóm đối
tƣợng đƣợc vận dụng đa dạng hơn.
Nhƣng khái niệm kĩ năng sống thực sự đƣợc hiểu với nội hàm đầy đủ
và đa dạng sau hội thảo “ Chất lƣợng giáo dục và kĩ năng sống “ do tổ chức
UNESCO tài trợ diễn ra từ 23-25 tháng 10 năm 2003 tại Hà Nội. Từ đó,
những ngƣời làm công tác giáo dục ở Việt Nam đã hiểu đầy đủ hơn:
7
8
Theo Tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục Liên hợp quốc
(UNESCO) : Kĩ năng sống gắn với 4 trụ cột của giáo dục, đó là :
+) Học để biết (learning to know), gồm các kĩ năng tƣ duy nhƣ: tƣ duy
phê phán, tƣ duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, nhận thức đƣợc
hậu quả,…
+) Học làm ngƣời (learning to be), gồm các kĩ năng cá nhân nhƣ: ứng
phó với căng thẳng, kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin,…
+) Học để sống với ngƣời khác (learning to live together), gồm các kĩ
năng xã hội nhƣ: giao tiếp, thƣơng lƣợng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc
theo nhóm, thể hiện sự cảm thông,…
+) Học để làm (learning to do), gồm kĩ năng thực hiện công việc và các
nhiệm vụ nhƣ: kĩ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm,…
1.2.2. Phân loại kĩ năng sống
Theo Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục Liên hợp quốc
(UNESCO), kĩ năng sống được phân loại thành:
+) Các kĩ năng cơ bản: kĩ năng đọc, viết, tính toán cho các chức năng
hàng ngày. Những kĩ năng này không mang đặc trƣng tâm lý nhƣng là nền
tảng cho những năng lực thực hiện các chức năng của cuộc sống.
+) Các kĩ năng chung (kĩ năng nhận thức, kĩ năng cảm xúc, kĩ năng xã
hội) nhƣ các kĩ năng ra quyết định, kĩ năng tƣ duy phê phán, kĩ năng làm việc
nhóm, kĩ năng giao tiếp,…
+) Các kĩ năng trong tình huống, ngữ cảnh, vấn đề cụ thể của đời sống
xã hội nhƣ:
Các vấn đề về giới và giới tính.
+) Nhóm kĩ năng xã hội
Kĩ năng giao tiếp
Kĩ năng đàm phán, thƣơng lƣợng, từ chối
Kĩ năng quan hệ xã hội
Kĩ năng làm việc nhóm/hợp tác
Kĩ năng thấu cảm
Kĩ năng động viên
+) Nhóm kĩ năng phát triển nhận thức
Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề
4. Kĩ năng tƣ duy phê phán/ suy nghĩ có phán đoán
5. Kĩ năng truyền thông có hiệu quả
6. Kĩ năng giao tiếp giữa ngƣời với ngƣời
7. Kĩ năng tự nhận thức bản thân
8. Kĩ năng thấu cảm
9. Kĩ năng ứng phó với cảm xúc
10. Kĩ năng ứng phó với stress
Ở Việt Nam, kĩ năng sống được chia thành 3 nhóm chính là:
+) Nhóm các kĩ năng nhận biết và sống với chính mình: Tự nhận thức,
xác định giá trị, ứng phó với cang thẳng, tìm kiếm sự hỗ trợ, tự trọng, tự tin…
+) Nhóm các kĩ năng nhận biết và sống với ngƣời khác: Giao tiếp có hiệu
quả, giải quyết mâu thuẫn, thƣơng lƣợng, từ chối, bày tỏ sự cảm thông, hợp
tác…
+) Nhóm các kĩ năng ra quyết định một cách hiệu quả: Tìm kiếm và xử lí
thông tin, tƣ duy phê phán, tƣ duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề…
Kĩ năng sống thay đổi theo nền văn hóa và hoàn cảnh xã hội. Vì vậy,
trong quá trình dạy kĩ năng sống, cần xem xét các yếu tố văn hóa và xã hội có
ảnh hƣởng đến việc ra quyết định hay lựa chọn hành động. Trong giáo dục
mầm non ở Việt Nam đã đƣa ra một số kĩ năng sống cốt lõi nhƣ sau:
- Tự nhận thức
- Tự trọng
- Thể hiện cảm thông
11
- Có trách nhiệm
- Ứng phó với căng thẳng
- Kiểm soát cảm xúc
- Giao tiếp hiệu quả
xử, giáo dục bảo vệ môi trƣờng, giáo dục phòng chống xâm hại hay giáo dục
lòng yêu hòa bình…
Tuy nhiên, chúng ta có thể thấy rất rõ ràng là giáo dục kĩ năng sống
luôn gắn bó với các giá trị. Các giá trị sống đúng đắn là kết tinh đƣợc truyền
lại nhƣ sự tôn trọng, sống có trách nhiệm, biết yêu thƣơng, chia sẻ, sự tự tin,
sự sáng tạo, lòng ham hiểu biết…Các giá trị này đƣợc truyền lại nhằm giáo
dục giúp con ngƣời sống có chuẩn mực và góp phần vào sự tiến bộ của xã hội
1.3.2. Giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non
1.3.2.1. Ý nghĩa việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non
- Giúp trẻ thay đổi hành vi của mình một cách tích cực và hiệu quả.
- Xây dựng cho trẻ những hành vi lành mạnh, tránh xa các tệ nạn xã
hội.
- Giúp trẻ nâng cao khả năng giải quyết các vấn đề trong cuộc sống
xung quanh bằng phƣơng pháp tích cực.
- Nâng cao chất lƣợng cuộc sống cho trẻ.
- Giúp trẻ mau chóng hòa nhập với môi trƣờng xung quanh, khả năng
thích nghi với môi trƣờng mới sẽ tốt hơn.
- Góp phần tạo ra một xã hội tích cực, một xã hội có văn hóa.
1.3.2.2. Mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non
- Về kiến thức: Trang bị cho trẻ những kiến thức, những giá trị, những
kĩ năng, thái độ phù hợp. Từ đó, hình thành cho trẻ những hành vi, thói quen
lành mạnh, tích cực, loại bỏ những hành vi tiêu cực trong các mối quan hệ,
tình huống để trẻ tự tin bƣớc vào cuộc sống, tự tin đƣa ra những quyết định
của mình, tự tin sống cuộc sống của mình mà không phụ thuộc vào ngƣời
khác.
13