BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
LÊ THỊ THUỲ DƢƠNG
GIÁO DỤC KỸ NĂNG HỢP TÁC CHO TRẺ 5-6 TUỔI
THÔNG QUA TRÕ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ TUY HÕA,
TỈNH PHÖ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Hà Nội - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
LÊ THỊ THUỲ DƢƠNG
GIÁO DỤC KỸ NĂNG HỢP TÁC CHO TRẺ 5-6 TUỔI
THÔNG QUA TRÕ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ TUY HÕA,
TỈNH PHÖ YÊN
Chuyên ngành: Giáo dục học
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Hoàng Thanh Thuý
tôi những đóng góp chân thành, quý báu để tôi hoàn chỉnh luận văn tốt hơn.
Tác giả
Lê Thị Thuỳ Dƣơng
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa của từ viết tắt
CBQL
Cán bộ quản lý
ĐLC
Độ lệch chuẩn
ĐVTCĐ
Đóng vai theo chủ đề
TC ĐVTCĐ
Trò chơi - Đóng vai theo chủ đề
ĐC
Đối chứng
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...........................................................................................3
3. Khách thể- đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................3
4. Giả thuyết nghiên cứu .........................................................................................4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................................4
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ..............................................................................4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu .....................................................................................4
8. Cấu trúc của luận văn ..........................................................................................6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG HỢP TÁC CHO TRẺ
MẪU GIÁO 5-6 TUỔI THÔNG QUA TRÕ CHƠI ĐÓNG VAI CÓ CHỦ ĐỀ ....... 7
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ..........................................................................7
1.1.1. Những nghiên cứu về KNHT cho trẻ ................................................................ 7
1.1.3 Những nghiên cứu về giáo dục KNHT thông qua TC ĐVTCĐ ......................13
1.2. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................13
1.2.1. Khái niệm hợp tác ............................................................................................ 13
1.2.2. Khái niệm KNHT .............................................................................................. 14
1.2.3. Khái niệm giáo dục KNHT ..............................................................................16
1.2.4. Khái niệm về TC ĐVTCĐ ................................................................................16
1.2.5. Khái niệm giáo dục KNHT cho trẻ 5-6 tuổi thông qua TC ĐVTCĐ ............17
1.3. Lý luận về giáo dục KNHT cho trẻ 5-6 tuổi qua TC ĐVTCĐ .......................18
1.3.1 Đặc điểm tâm – sinh lý của trẻ 5-6 tuổi...........................................................18
1.3.2. Đặc điểm, cấu trúc của TC ĐVTCĐ của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ....19
1.3.3. Tổ chức TC ĐVTCĐ cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ....................23
1.3.4. Biểu hiện và tiêu chí đánh giá KNHT của trẻ mẫu giáo 5 -6 tuổi ................25
1.3.5. Mối quan hệ giữa TC ĐVTCĐ với KNHT của trẻ .........................................30
1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự giáo dục KNHT của trẻ 5-6 tuổi .....................32
1.4.1. Yếu tố chủ quan ................................................................................................ 32
1.4.2. Yếu tố khách quan ............................................................................................ 33
3.1.4. Đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ .................................................................58
3.1.5. Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả ...................................................................58
3.2. Biện pháp giáo dục KNHT cho trẻ 5-6 tuổi thông qua TC ĐVTCĐ ở các
trƣờng mầm non ....................................................................................................59
3.2.1. Xây dựng quy trình giáo dục KNHT cho trẻ 5-6 tuổi thông qua TC ĐVTCĐ .....59
3.2.2. Xây dựng nội dung, thiết kế các tình huống chơi, hoàn cảnh chơi mang tính
hợp tác .........................................................................................................................63
3.2.3. Thiết kế môi trường và chuẩn bị đồ dùng đồ chơi hấp dẫn nhằm thu hút trẻ
trước khi chơi ..............................................................................................................66
3.2.4. Tạo điều kiện thuận lợi để trẻ cùng chia sẻ kinh nghiệm, ý tưởng, thương
lượng hợp tác, thoả thuận giữa các trẻ với nhau khi tham gia chơi .......................70
3.2.5. Chú trọng việc trẻ nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm và GV
đánh giá quá trình chơi của trẻ .................................................................................73
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .....................................................................75
3.4. Thực nghiệm biện pháp giáo dục KNHT cho trẻ MG 5-6 tuổi qua TC ĐVTCĐ .....76
3.4.1. Mục đích thực nghiệm......................................................................................76
3.4.2 Thời gian thực nghiệm ......................................................................................76
3.4.3. Đối tượng và nội dung thực nghiệm: .............................................................. 76
3.4.4. Phương pháp thực nghiệm ..............................................................................77
3.4.5. Kết quả thực nghiệm ........................................................................................79
3.4.5.2 Xử lý kết quả thực nghiệm .............................................................................79
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ ....................................................................................................... 90
3.1. KẾT LUẬN ....................................................................................................90
3.2. KIẾN NGHỊ....................................................................................................91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................................... 93
PHỤ LỤC ..................................................................................................................................... 96
Phụ lục 1 ................................................................................................................96
Phụ lục 2 ..............................................................................................................100
Biểu đồ 3.3: Kết quả mức độ biểu hiện KNHT của trẻ ở nhóm TN và ĐC sau TN ....... 84
Biểu đồ 3.4: Kết quả biểu hiện KNHT của nhóm TN và ĐC sau TN. ..................... 85
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Lịch sử phát triển và sinh tồn của tổ tiên ta hàng nghìn năm trƣớc đây là
“không hành động đơn độc”, họ luôn đồng tâm hợp lực với nhau tạo nên sức mạnh
để sẵn sàng chống chọi với mọi kẻ thù hiểm nguy.
Trong thời đại ngày nay, thời đại của tri thức của sự hội nhập nền kinh tế
toàn cầu hoá. Sự phát triển các quốc gia luôn gắn với sự phát triển của các nƣớc trên
thế giới. Một đất nƣớc nghèo, chậm phát triển là do thiếu sự hợp tác, hội nhập với
các nƣớc bạn bè. Chính vì thế, đẩy mạnh KNHT (tức con ngƣời biết học tập, biết
giao tiếp, biết hợp tác...) là yêu cầu mà xã hội chúng ta đang hƣớng tới, bởi hợp tác
bắt tay với những ngƣời khác cùng hành động, cùng giải quyết vấn đề khó khăn là
con đƣờng ngắn nhất để đƣa chúng ta đến với sự thành công. Tổng thống Mỹ
F.D.Roosevetl đã từng nói: “Khi chúng ta hành động cùng nhau với tư cách là một
nhóm, họ có thể hoàn thành được những việc mà không một cá nhân riêng lẻ nào có
thể thực hiện được”. Vì vậy, cộng tác, hợp tác làm việc với nhau là rất quan trọng
nó không chỉ là điều kiện quan trọng cho phát triển mỗi cá nhân hay nhóm mà là sự
phát triển toàn xã hội. Để có đƣợc những yêu cầu chuẩn về KNHT, đáp ứng nhu cầu
của xã hội, chúng ta phải biết đào tạo những con ngƣời có tiềm lực trí tuệ, tri thức
cùng với sự phát triển các KNHT, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, biết
trao đổi kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau… nhằm lĩnh hội tri thức, giá trị chuẩn mực
xã hội một cách sâu sắc hơn. Cho nên hợp tác làm việc nhóm chính là một trong
những kỹ năng quan trọng góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách
cho con ngƣời nói chung, là mục tiêu, nhiệm vụ quan trọng cho sự phát triển trẻ nói
riêng, L.X Vugotsky từng khẳng định:…“Quan điểm của sự hợp tác là mấu chốt
trong dãy hành vi có ý nghĩa quan trọng đối với việc xây dựng và phát triển…”;
giáo dục và phát triển KNHT tốt sẽ giúp trẻ tự tin, sáng tạo, có tƣ duy độc lập, biết
học”. Thông qua hoạt động vui chơi mà đặc biệt là TC ĐVTCĐ, trẻ đƣợc làm quen
với xã hội ngƣời lớn, học hỏi cách ứng xử, giao tiếp trong xã hội ngƣời lớn “thu
nhỏ” (tức xã hội trẻ em), trẻ biết thiết lập mối quan hệ với nhau: hợp tác giữa cá
nhân với cá nhân, cá nhân với nhóm để cùng chia sẻ, cùng đàm phán, cùng thoả
thuận, có tinh thần trách nhiệm với nhau… để rồi hƣớng vào một hoạt động chung,
mục tiêu chung của nhóm. Trẻ hoà mình vào xã hội ngƣời lớn bao nhiêu thì sự phối
2
hợp, hợp tác càng phát triển, phức tạp bấy nhiêu. Nhƣ vậy, TC ĐVTCĐ sẽ là một
trong những con đƣờng thuận lợi giúp trẻ dần dần phát triển KNHT, phát triển các
mối quan hệ đứng đắn trong xã hội một cách chân thực và rõ nét nhất. Đúng nhƣ
định nghĩa của X.L.Rubinstein đã từng nhận xét: “TC là biểu hiện biên độ của đứa
trẻ và bên cạnh đó chính TC được xây dựng trên mối quan hệ qua lại của đứa trẻ và
người lớn”… và trò chơi sẽ không xuất hiện nếu không có ngƣời thứ ba.
Nhƣng thực tế hiện nay, việc giáo dục kỹ năng hợp cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
thông qua TC ĐVTCĐ chƣa đƣợc sự quan tâm đúng mức, họ chỉ quan tâm về sự sáng
tạo về đồ dùng, môi trƣờng tổ chức và cách thức tổ chức hoạt động nhiều hơn là về
kỹ năng phối hợp hoạt động nhóm của trẻ; họ chƣa có biện pháp giúp trẻ giải quyết
các vấn đề xảy ra trong quá trình chơi: giải quyết mâu thuẫn, hay chia sẻ, chấp nhận,
hợp tác, cổ vũ hỗ trợ cho nhau… cùng hoàn thành công việc chung của nhóm. Chính
vì nguyên nhân này mà TC ĐVTCĐ thƣờng mang tính rập khuôn, tẻ nhạt, mau tan rã
nhóm chơi. Nhiều trẻ chơi thụ động, phụ thuộc vào ngƣời lớn, vụng về trong cách
thiết lập mối quan hệ chơi. Hiệu quả giờ hoạt động TC ĐVTCĐ chƣa cao.
TC ĐVTCĐ là một con đƣờng hiệu quả để giáo dục và phát triển KNHT cho
trẻ mẫu giáo, góp phần đạt đƣợc mục tiêu đổi mới giáo dục ngày nay. Chính vì lí do
trên tác giả chọn đề tài: “Giáo dục KNHT cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua
TC ĐVTCĐ ở các trƣờng mầm non thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên”.
2. Mục đích nghiên cứu
6.2. Giới hạn về khách thể khảo sát: Trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi, GV dạy các
trƣờng mầm non thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên.
6.3. Giới hạn về thực nghiệm: Đề tài chỉ thực nghiệm một số biện pháp
trong các biện pháp đã đề xuất.
6.4. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: Tiến hành khảo sát tại một số trƣờng
mầm non trên địa bàn thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
7.1.1. Các phương pháp tổng hợp lý thuyết
- Mục đích: Nhằm xây dựng các cơ sở lí luận đề tài và định hƣớng cho công
việc nghiên cứu luận văn.
4
- Nội dung nghiên cứu: Lý thuyết, các vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài,
các kết quả nghiên cứu thực tiễn.
- Cách thực hiện: Tra cứu, thu thập thông tin, tài liệu, internet,…Đọc, phân
tích, tổng hợp các tài liệu có liên quan đến đề tài luận văn nhằm hệ thống hóa cơ sở
lý luận của đề tài.
7.1.2. Phương pháp hệ thống hoá lý thuyết
- Mục đích: Khái quát hoá hệ thống hoá lý thuyết nhằm định hƣớng cho việc
nghiên cứu thực tiễn luận văn.
- Nội dung nghiên cứu: Các lý thuyết, báo cáo kết quả nghiên cứu có liên
quan đến đề tài luận văn.
- Cách thực hiện: Phân tích, tổng hợp và khái quát hóa, sắp xếp tài liệu khoa
học và các vấn đề có liên quan đến luận văn vào một hệ thống nhất định.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
- Mục đích: Tìm hiểu thực trạng “Giáo dục KNHT cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
- Mục đích: Nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học và kiểm tra tính khả thi
và hiệu quả của quy trình và biện pháp giáo dục KNHT đã đề xuất.
- Nội dung: Quy trình và biện pháp giáo dục KNHT cho trẻ 5-6 tuổi qua
TC ĐVTCĐ.
- Cách tiến hành: Tiến hành thực nghiệm các biện pháp giáo dục KNHT cho
trẻ ở các lớp Mẫu giáo lớn 5-6 tuổi ở các trƣờng MN Sơn Ca, MN Phƣờng 1, thành
phố Tuy Hoà để đánh giá hiệu quả của việc giáo dục KNHT cho trẻ 5-6 tuổi thông
qua TC ĐVTCĐ.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận
văn bao gồm các chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận về giáo dục KNHT cho trẻ MG 5-6 tuổi qua TC ĐVTCĐ.
Chƣơng 2: Thực trạng giáo dục KNHT cho trẻ MG 5-6 tuổi qua TC ĐVTCĐ.
Chƣơng 3: Biện pháp giáo dục KNHT cho trẻ MG 5-6 tuổi qua TC ĐVTCĐ.
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG HỢP TÁC CHO TRẺ
MẪU GIÁO 5-6 TUỔI THÔNG QUA TRÕ CHƠI ĐÓNG VAI CÓ CHỦ ĐỀ
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Những nghiên cứu về KNHT cho trẻ
Hợp tác là những kỹ năng sống không thể thiếu của con ngƣời nhằm giúp
giải quyết hiệu quả các vấn đề xảy ra trong cuộc sống cá nhân. Đối với trẻ lứa tuổi
mẫu giáo thì hợp tác đƣợc xem là một trong những kỹ năng quan trọng cần đƣợc
quan tâm và giáo dục đúng hƣớng bởi nó là hành trang gắn với trẻ suốt đời. Chính
vì thế mà kỹ năng hợp tác đƣợc nhiều nhà tâm lý quan tâm nghiên cứu.
* Sơ lƣợc những nghiên cứu ở nƣớc ngoài:
Từ những năm cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỷ XIX, các nƣớc phƣơng Tây đã
tình huống tạo điều kiện cho trẻ chia sẻ hợp tác với nhau thay cho việc cạnh tranh
trong học tập [39].
J.Piaget (1960/1965) khẳng định hoạt động thúc đẩy liên tục trí tuệ phát triển
đó là hoạt động vui chơi. Thông qua vui chơi trẻ có nhiều cơ hội trải nghiệm và
khám phá. Đặc biệt, ông nhấn mạnh vai trò của sự tƣơng tác, hợp tác giữa “bạn bè”
trong sự phát triển của trẻ, ông cho rằng chính sự tƣơng tác này sẽ nảy sinh mâu
thuẫn làm phong phú khả năng giao tiếp và phát triển trí tuệ cho trẻ. Trong quá trình
nghiên cứu, J.Piaget và bà M.Parten xem xét sự phát triển trò chơi trải qua 5 giai
đoạn, đó là chơi một mình, chơi và quan sát ngƣời khác chơi, chơi song song với
bạn, chơi có liên kết với bạn, chơi hợp tác với ngƣời khác. Mỗi kiểu chơi đƣợc xem
là một loại quan hệ xã hội [44].
Theo Mos và Boodt (1991), Goldstein (1996), trong qua trình chơi, trẻ phát
triển theo nhiều mối quan hệ hợp tác, bao gồm bạn cùng lớp và cả ngƣời lớn. Ở lứa
tuổi mẫu giáo hầu hết các hoạt động phát triển mạnh là nhờ KNHT. Những trẻ khó
chơi với nhau sẽ gặp khó khăn trong việc giao tiếp bạn. Năng lực xã hội liên quan
đến khả năng giao tiếp, cũng nhƣ tham gia vào trod chơi của những đứa trẻ (Uren
và Stagnitti, 2009) [43].
Nhà nghiên cứu Stuart Brown (2009) cho rằng không có hoạt động vui chơi
con ngƣời sẽ thiếu đi sự tƣơng tác cần thiết để học hỏi và thấu hiểu cảm xúc, ý
8
tƣởng; theo ông con ngƣời sinh ra đƣợc vui chơi, vì qua vui chơi con ngƣời có thể
trƣởng thành [45].
Còn đối với A.N.Leontiev, A.N (1979), đã xác định hoạt động chủ đạo trong
sự phát triển của trẻ em giai đoạn này là hoạt động vui chơi [41]. Đây là hoạt động
chủ đạo của lứa tuổi này nó mang ba đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, đây là hoạt động trong đó làm nảy sinh hoạt động mới khác, trong
vui chơi xuất hiện hoạt động học tập “Học bằng chơi, chơi mà học”;
chất của TC, cấu trúc, đặc điểm hoạt động chơi của trẻ em. Ở đây tác giả nhấn mạnh
TC ĐVTCĐ, trẻ không thể chơi một mình mà phải chơi theo nhóm và có nhiều thành
viên trong nhóm chơi với nhau, chính điều này đã làm thúc đẩy sự hợp tác của trẻ
[29].
Tác giả Lê Xuân Hồng (1996), trong mối quan hệ chơi trong TC ĐVTCĐ,
tác giả đã phát hiện sự tích cực chủ động hợp tác giữa trẻ với nhau trong vui chơi,
đặc biệt là giữa các trẻ không cùng độ tuổi. Chính nhờ mối quan hệ nhiều chiều, trẻ
có điều kiện thể hiện tinh thần học hỏi, hợp tác tƣơng trợ lẫn nhau tạo mối quan hệ
tốt; quan hệ thực và quan hệ chơi đƣợc thiết lập một cách dễ dàng, các quan hệ giữa
trẻ với nhau đƣợc mở rộng kích thích quá trình giao tiếp hợp tác với nhau giúp trẻ
phát triển toàn diện về nhân cách [10].
Cùng với các tác giả Lê Thị Khang, Hồ Lai Châu, Hoàng Mai-Lê Xuân Hồng
(2000) cũng đã đề cập đến sự phát triển các kỹ năng cần thiết cho trẻ mầm non và
thúc đẩy sự phát triển KNHT là một trong những mục tiêu cần thiết và đƣợc thể
hiện qua nhiều hình thức: giúp trẻ hoà nhập với trẻ khác, tạo cơ hội cho trẻ chơi và
làm việc với trẻ khác, giúp trẻ học cách tham gia vào một TC, tạo những cảm nhận
giúp trẻ tôn trọng những quyền lợi của trẻ khác, chia sẻ và cảm thông.
PGS.TS Đặng Thành Hƣng cũng bàn nhiều về giáo dục KNHT. Ông cho
rằng mối quan hệ giữa ngƣời học với nhau trong quá trình dạy học mang tính hợp
tác và cạnh tranh tƣơng đối điều này làm cho ngƣời học năng động hơn phát triển
theo chiều hƣớng hiện đại và đạt chất lƣợng tốt hơn [7].
Tác giả Đinh Thị Tứ- Phan Trọng Ngọ (2007), cũng đã nói đến vấn đề: “ Các
khía cạnh ảnh hƣởng của bạn đến quá trình phát triển của trẻ: vai trò của bạn đối với
10
trẻ, sự tƣơng tác với bạn ngang hàng phát triển ở trẻ mô hình kỹ năng xã hội cơ bản,
phát triển cách ứng xử giữa bạn bè với nhau và mọi ngƣời xung quanh…”[6]
Nhƣ vậy, bạn bè là những tác nhân để trẻ điều chỉnh hành vi, so sánh hành vi
Khi phân tích về TC ĐVTCĐ G.V.Plekhanov đã chú ý nhiều về vấn đề TC
và nguồn gốc TC (cho tất cả các dân tộc khác nhau). Ông cho rằng TC phản ánh
hoạt động lao động của ngƣời lớn ví dụ: bé trai đóng vai bắt chƣớc làm các chú
công nhân xây dựng còn bé gái bắt chƣớc làm cô cấp dƣỡng…, theo ông, TC là sợi
dây nối liền giữa các thế hệ với nhau, họ truyền đạt kinh nghiệm, thành quả lao
động cho nhau.
Nhóm các nhà tâm lý học: A.N.Leontiev, L.X.Rubinstein, D.B.Elkonin… TC
mang tính hiện thực khách quan, TC có nguồn gốc từ lao động.
K.Gross nghiên cứu về bản chất của TC, ông cho rằng hành động chơi của
con ngƣời thực chất là sự luyện tập trƣớc là hình thức hoạt động sống mà trong
đó các cơ thể non nớt đƣợc hoàn thiện, trong quá trình vui chơi trẻ lĩnh hội
những kinh nghiệm lịch sử loài ngƣời, TC còn mang tính bản năng nhằm giải tỏa
năng lƣợng cho con ngƣời, vì với trẻ TC đáp ứng đƣợc bản năng phá phách
nghịch ngợm của chúng.
Trong hoạt động vui chơi thì TC ĐVTCĐ chiếm vị trí quan trọng đối với trẻ
mẫu giáo. Đây là tâm điểm thu hút nhiều nhà nghiên cứu ở các lĩnh vực khác nhau
nhƣ: xã hội, tâm lí học, giáo dục học…. và tất cả đều cho rằng TC ĐVTCĐ đều ảnh
hƣởng đến sự phát triển của trẻ.
Ở Việt Nam, tác giả Trần Thị Nga đã nói về chức năng ký hiệu tƣợng trƣng
trong TC ĐVTCĐ, chính hành vi này đã làm cho vui chơi của trẻ thể hiện rõ tính
mô phỏng và bản chất xã hội. Nội dung chơi phản ánh những sự vật hiện tƣợng và
nhân vật có thực trong cuộc sống xung quanh trẻ, theo tác giả thì hành vi ký hiệu
tƣợng trƣng trong TC ĐVTCĐ chủ yếu là sử dụng các vật, cử chỉ, điệu bộ, lời nói,
các ký hiệu tƣợng trƣng thay thế cho đối tƣợng khác. Trong TC ĐVTCĐ bao gồm
các thành tố:
+ Sử dụng ký hiệu để biểu hiện cho vật khác;
+ Nhập vai ngƣời khác (giả vờ);
+ Các tình huống chơi giả vờ hay tình huống chơi tƣởng tƣợng.
- Quan điểm thứ hai: xem xét hợp tác là sự phối hợp hành động giữa các
cá nhân.
13
A.N.Leontiev (1979) xem xét nhƣ một hình thức cộng tác và đƣợc xác định là
một trong những cách thức phối hợp hành động. Sự phối hợp hành động này mang
tính đặc trƣng là sự thống nhất nỗ lực của các bên tham gia nhằm đạt đƣợc mục đích
chung khi đồng thời giữa họ có sự phân chia chức năng, vai trò nhiệm vụ [42]
Tác giả L.C. Pimasevxlaia (2010), hợp tác là một dạng tác động và phối hợp
hành động hay là hệ thống quan hệ qua lại giữa ngƣời với ngƣời [45].
Theo T.I. Babaeva (2012), hợp tác là sự phối hợp hành động giữa các chủ thể
trong hoạt động chung [29]
Luận văn nghiên về quan điểm thứ hai, xem xét hợp tác là sự phối hợp hành
động giữa các cá nhân. Đặc trƣng của hợp tác là cùng chung mục đích, chỉ có hoạt
động chung cùng giữa các cá nhân mới nảy sinh sự hơp tác.
Với cách nhìn nhận nhƣ trên, khái niệm hợp tác đƣợc hiểu nhƣ sau: Hợp tác
là sự phối hợp hành động của các bên tham gia để cùng nhau nỗ lực đạt được mục
đích chung.
1.2.2. Khái niệm KNHT
Kỹ năng là một vấn đề phức tạp bởi vậy có rất nhiều quan niệm khác nhau về
kỹ năng. Có thể hệ thống thành hai quan điểm sau:
- Quan điểm thứ nhất: xem xét kỹ năng nghiên về mặt kỹ thuật của thao tác,
hành động.
Các tác giả: V.A. Cruchetxky, Tsebuseva, A.V. Petropxki... cho rằng: Muốn
thực hiện đƣợc hành động con ngƣời phải có những tri thức về hành động. Cụ thể,
là phải hiểu đƣợc mục đích, cách thức và phƣơng tiện, điều kiện hành động. Khi
con ngƣời nắm đƣợc các tri thức về hành động, thực hiện hành động theo các yêu
cầu khác nhau của thực tiễn, tức là chúng ta đã có kỹ năng hành động. Mức độ
quả một hành động hay một hoạt động nào đó bằng cách lựa chọn và vận dụng
những tri thức, kinh nghiệm và những cách thức hành động đúng đắn vào thực tiễn.
Khái niệm kỹ năng hợp tác: trên cơ sở phân tích khái niệm "Kỹ năng" và
"Hợp tác" có thể hiểu: KNHT là năng lực phối hợp hành động để cùng thực hiện có
hiệu quả một nhiệm vụ chung, dựa trên những tri thức và vốn kinh nghiệm đã có
trong những điều kiện nhất định.
Từ khái niệm “Kỹ năng hợp tác” chúng tôi đƣa ra khái niệm về kỹ năng
hợp tác của trẻ MG nhƣ sau:
15