GIÁO DỤC KỸ NĂNG HỢP TÁC CHO TRẺ 5 6 TUỔI THÔNG QUA TRÒ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

LÊ THỊ THUỲ DƯƠNG

GIÁO DỤC KỸ NĂNG HỢP TÁC CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI
THÔNG QUA TRÒ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ TUY
HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

LÊ THỊ THUỲ DƯƠNG

GIÁO DỤC KỸ NĂNG HỢP TÁC CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI
THÔNG QUA TRÒ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ TUY
HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

Chuyên ngành: Giáo dục học
Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Hoàng Thanh Thuý

cháu 04 trường Mầm non thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên đã tạo điều kiện cho tôi
khảo sát để hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng đánh giá luận văn đã cho
tôi những đóng góp chân thành, quý báu để tôi hoàn chỉnh luận văn tốt hơn.
Tác giả

Lê Thị Thuỳ Dương


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
CBQL
ĐLC
ĐVTCĐ
ĐC
GV
KNHT
MN
MG
TC
TN
TB
TC ĐVTCĐ

Nghĩa của từ viết tắt
Cán bộ quản lý
Độ lệch chuẩn
Đóng vai theo chủ đề
Đối chứng
Giáo viên

1.3.1. Khái niệm hợp tác.................................................................................22
1.3.2. Khái niệm kỹ năng hợp tác.................................................................23
1.3.3. Mối quan hệ TC ĐVTCĐ với kỹ năng hợp tác của trẻ 5-6 tuổi.........24
1.3.4. Hê thống KNHT của trẻ 5-6 tuổi thông qua TCĐVTCĐ....................26
1.3.5. Những biểu hiện KNHT và tiêu chí đánh giá KNHT của trẻ mẫu giáo
5 -6 tuổi thông qua TCĐVTCĐ......................................................................26
1.4. Giáo dục KNHT cho trẻ 5-6 tuổi thông qua TC ĐVTCĐ...................31
1.4.1. Khái niệm giáo dục KNHT cho trẻ 5-6 tuổi thông qua TC ĐVTCĐ. .31
1.4.2. Mục tiêu GD KNHT cho trẻ 5-6 tuổi thông qua TC ĐVTCĐ............32
1.4.3. Nguyên tắc giáo dục KNHT cho trẻ 5-6 tuổi thông TC ĐVTCĐ........32
1.4.4. Nội dung giáo dục KNHT cho trẻ 5-6 tuổi thông qua TC ĐVTCĐ...33
1.4.5. Phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục KNHT cho trẻ 5-6 tuổi
thông qua TC ĐVTCĐ....................................................................................34


1.4.6. Các lực lượng tham gia GD KNHT cho trẻ 5-6 tuổi thông qua TC ĐVTCĐ...34
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự giáo dục KNHT của trẻ 5-6 tuổi.........35
1.5.1. Yếu tố chủ quan......................................................................................36
1.5.2. Yếu tố khách quan...................................................................................36
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1................................................................................38
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG HỢP TÁC CHO
TRẺ 5-6 TUỔI THÔNG QUA TRÒ CHƠI ĐVTCĐ Ở CÁC TRƯỜNG
MẦM NON THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN.........................39
2.1. Khái quát về các trường mầm non trên địa bàn thành phố Tuy Hòa,
tỉnh Phú Yên...................................................................................................39
2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng.............................................................39
2.2.1. Mục đích nghiên cứu...........................................................................39
2.2.2. Nội dung nghiên cứu............................................................................40
2.2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................40
2.2.4. Khách thể nghiên cứu:.........................................................................41

3.2.6. Phối hợp giữa trường mầm non và gia đình trẻ để giáo dục kỹ năng
hợp cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ..........................82
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp.................................................................85
3.4. Thực nghiệm biện pháp giáo dục KNHT cho trẻ MG 5-6 tuổi qua TC
ĐVTCĐ...........................................................................................................86
3.4.1. Mục đích thực nghiệm.............................................................................86
3.4.2 Thời gian thực nghiệm.............................................................................86
3.4.3. Đối tượng và nội dung thực nghiệm:.......................................................87
3.4.4. Phương pháp thực nghiệm......................................................................87
3.4.5. Kết quả thực nghiệm...............................................................................89
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3................................................................................99
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ...........................................................................100
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................102
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG


Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ KNHT của trẻ 5-6 tuổi....42
Bảng 2.2: Biết cùng thỏa thuận với các bạn và chấp nhận sự phân công
nhiệm vụ chơi của nhóm...............................................................................42
Bảng 2.3: Biết lắng nghe chia sẻ kinh nghiệm, ý tưởng chơi với bạn.......44
Bảng 2.4: Nhận thức của CBQL và GV, PH về sự cần thiết giáo dục KNHT50
Bảng 2.5: Nhận thức của CBQL, GV, PH về vai trò giáo dục KNHT trong TC
ĐVTCĐ...........................................................................................................51
Bảng 2.6: Nhận thức của GV, PH và CBQL về biểu hiện đặc trưng giáo
dục KNHT thông qua TC ĐVTCĐ của trẻ 5-6 tuổi...................................52
Bảng 2.7: Đánh giá của CBQL và GV, PH về giáo dục KNHT theo Bộ
chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi............................................................................53
Bảng 2.8: Những mục tiêu giáo dục KNHT mà ta hướng tới khi tổ chức
TCĐVTCĐ.....................................................................................................54

giao tiếp, biết hợp tác...) là yêu cầu mà xã hội chúng ta đang hướng tới, bởi hợp tác
bắt tay với những người khác cùng hành động, cùng giải quyết vấn đề khó khăn là
con đường ngắn nhất để đưa chúng ta đến với sự thành công. Tổng thống Mỹ
F.D.Roosevetl đã từng nói: “Khi chúng ta hành động cùng nhau với tư cách là một
nhóm, họ có thể hoàn thành được những việc mà không một cá nhân riêng lẻ nào
có thể thực hiện được”. Vì vậy, cộng tác, hợp tác làm việc với nhau là rất quan
trọng nó không chỉ là điều kiện quan trọng cho phát triển mỗi cá nhân hay nhóm mà
là sự phát triển toàn xã hội. Để có được những yêu cầu chuẩn về KNHT, đáp ứng
nhu cầu của xã hội, chúng ta phải biết đào tạo những con người có tiềm lực trí tuệ,
tri thức cùng với sự phát triển các KNHT, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc
nhóm, biết trao đổi kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau… nhằm lĩnh hội tri thức, giá trị
chuẩn mực xã hội một cách sâu sắc hơn. Cho nên hợp tác làm việc nhóm chính là
một trong những kỹ năng quan trọng góp phần hình thành và phát triển toàn diện
nhân cách cho con người nói chung, là mục tiêu, nhiệm vụ quan trọng cho sự phát
triển trẻ nói riêng, L.X Vugotsky từng khẳng định:…“Quan điểm của sự hợp tác là
mấu chốt trong dãy hành vi có ý nghĩa quan trọng đối với việc xây dựng và phát
triển…”; giáo dục và phát triển KNHT tốt sẽ giúp trẻ tự tin, sáng tạo, có tư duy độc
lập, biết chia sẻ thông cảm cho nhau hơn.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ IV (Khoá VII, 1993), Hội nghị III (Khoá VII,
1997) của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ rõ: “Mục tiêu
giáo dục- đào tạo phải hướng vào đào tạo những con người lao động tự chủ, sáng
1


tạo, có năng lực giải quyết vấn đề thường gặp và mục tiêu mới của nước ta đối với
lứa tuổi mầm non là phát triển toàn diện cho trẻ: trí tuệ, thẩm mỹ, ngôn ngữ, tình
cảm xã hội ”...và đặc biệt là yếu tố của nhân cách chuẩn bị hướng tới hình thành các
giá trị, kỹ năng sống cho trẻ (kỹ năng lắng nghe, kỹ năng chia sẻ, KNHT…). Đây là
những kỹ năng cần thiết, đặc biệt KNHT là một trong những kỹ năng quan trọng, là
nhu cầu cần thiết đối với trẻ, nếu thiếu KNHT trẻ sẽ trở nên thụ động hơn, thiếu tự

và người lớn”… và trò chơi sẽ không xuất hiện nếu không có người thứ ba.
Nhưng thực tế hiện nay, việc giáo dục kỹ năng hợp cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
thông qua TC ĐVTCĐ chưa được sự quan tâm đúng mức, họ chỉ quan tâm về sự sáng
tạo về đồ dùng, môi trường tổ chức và cách thức tổ chức hoạt động nhiều hơn là về
kỹ năng phối hợp hoạt động nhóm của trẻ; họ chưa có biện pháp giúp trẻ giải quyết
các vấn đề xảy ra trong quá trình chơi: giải quyết mâu thuẫn, hay chia sẻ, chấp nhận,
hợp tác, cổ vũ hỗ trợ cho nhau… cùng hoàn thành công việc chung của nhóm. Chính
vì nguyên nhân này mà TC ĐVTCĐ thường mang tính rập khuôn, tẻ nhạt, mau tan rã
nhóm chơi. Nhiều trẻ chơi thụ động, phụ thuộc vào người lớn, vụng về trong cách
thiết lập mối quan hệ chơi. Hiệu quả giờ hoạt động TC ĐVTCĐ chưa cao.
TC ĐVTCĐ là một con đường hiệu quả để giáo dục và phát triển KNHT cho
trẻ mẫu giáo, góp phần đạt được mục tiêu đổi mới giáo dục ngày nay. Chính vì lí do
trên tác giả chọn đề tài: “Giáo dục KNHT cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua
TC ĐVTCĐ ở các trường mầm non thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn về KNHT và giáo dục các kỹ năng,
luận văn đề xuất biện pháp giáo dục KNHT cho trẻ 5-6 tuổi thông qua TC ĐVTCĐ
nhằm giáo dục kỹ năng hợp tác đạt kết quả tốt, qua đó nâng cao chất lượng giáo dục
ở các trường mầm non.
3. Khách thể- đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình tổ chức TC ĐVTCĐ cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non, thành
phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp giáo dục KNHT cho trẻ 5-6 tuổi thông qua TC ĐVTCĐ ở các
trường mầm non, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

3





- Cách thực hiện: Tra cứu, thu thập thông tin, tài liệu, internet,…Đọc, phân
tích, tổng hợp các tài liệu có liên quan đến đề tài luận văn nhằm hệ thống hóa cơ sở
lý luận của đề tài.
7.1.2. Phương pháp hệ thống hoá lý thuyết
- Mục đích: Khái quát hoá hệ thống hoá lý thuyết nhằm định hướng cho việc
nghiên cứu thực tiễn luận văn.
- Nội dung nghiên cứu: Các lý thuyết, báo cáo kết quả nghiên cứu có liên
quan đến đề tài luận văn.
- Cách thực hiện: Phân tích, tổng hợp và khái quát hóa, sắp xếp tài liệu khoa
học và các vấn đề có liên quan đến luận văn vào một hệ thống nhất định.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
- Mục đích: Tìm hiểu thực trạng “Giáo dục KNHT cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
thông qua TC ĐVTCĐ của GV và KNHT của trẻ 5-6 tuổi qua TC ĐVTCĐ”.
- Nội dung nghiên cứu: Biện pháp giáo dục KNHT của GV, KNHT của trẻ,
mức độ KNHT của trẻ qua TC ĐVTCĐ.
- Cách tiến hành: Quan sát các hoạt động giảng dạy của GV và hoạt động
chơi của trẻ từ đó hiểu thực trạng giáo dục KNHT cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi (ghi
chép tự do, ghi chép theo cấu trúc,…).
7.2.2. Phương pháp điều tra
- Mục đích: Khảo sát ý kiến của GV 5-6 tuổi về vấn giáo dục kỹ năng hợp
tác cho trẻ qua TC ĐVTCĐ.
- Nội dung nghiên cứu: Nhận thức của GV về KNHT của trẻ qua TC
ĐVTCĐ, các biện pháp tác động của GV nhằm giáo dục KNHT cho trẻ qua TC
ĐVTCĐ, những thuận lợi khó khăn của GV khi thực hiện.
- Cách tiến hành: Xây dựng phiếu điều tra cho CBQL, GV (Phát phiếu,
xử lý phiếu và phụ trách xử lý số liệu điều tra nhằm khẳng định kết quả nghiên
cứu định lượng).

6


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG HỢP TÁC CHO TRẺ 5-6 TUỔI
QUA TRÒ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN.
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
* Sơ lược những nghiên cứu ở nước ngoài:
Từ những năm cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỷ XIX, các nước phương Tây đã
áp dụng phương pháp dạy hợp tác. Nhà giáo dục người Anh Andrew Bell (1979) và
người phát triển hệ thống giáo dục theo quan điểm của ông là Joseph Lancaster
(1978) đã đưa ra hình thức dạy tương trợ, theo đó người học được tổ chức theo
nhóm nhỏ để hoạt động, GV tạo điều kiện cho người học cùng nhau trao đổi, hợp
tác chia sẻ, giúp nhau tìm hiểu, khám phá vấn đề để giáo dục phát triển KNHT
nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy [41].
Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, ý tưởng học tập hợp tác nhanh chóng
truyền từ Anh sang Mỹ. Một trong những người thành công nhất trong ý tưởng này
là Francis Parker, ông nhận thấy sự hợp tác sẽ giúp trẻ tự tin dân chủ trong mọi việc
và việc học tập sẽ đạt hiệu quả cao khi có sự chia sẻ suy nghĩ thông tin về học tập.
D. Jonhson và R. Jonhson đã xuất bản cuốn “Học cùng nhau và học độc lập” ở cuốn
sách này tác giả nói rõ hợp tác tức là sự phụ thuộc tích cực, sự tương tác đối mặt với
nhau, có trách nhiệm, biết sử dụng các kỹ năng nhóm và nhận xét nhóm,… Đồng
thời tác giả cũng nêu lên mối quan hệ trong quá trình hoạt động nhóm: hợp tác,
tranh đua, cá nhân. Hợp tác nhóm có tích cực hay không đó là vấn đề phụ thuộc các
cá nhân của nhóm [44].
Ở thế kỷ XX, việc hợp tác thu hút khá nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên
cứu, cụ thể: R.Cousinet (nhà giáo dục người Pháp) luôn quan tâm đến quá trình
hình thành KNHT của người học bằng nhiều hình thức khác nhau, theo quan điểm
của ông: GV phải biết tạo mọi điều kiện cho học sinh tự do chọn bạn để học tập, để

trưởng thành [50].
Còn đối với A.N.Leontiev, A.N (1979), đã xác định hoạt động chủ đạo trong
sự phát triển của trẻ em giai đoạn này là hoạt động vui chơi [41]. Đây là hoạt động
chủ đạo của lứa tuổi này nó mang ba đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, đây là hoạt động trong đó làm nảy sinh hoạt động mới khác, trong
vui chơi xuất hiện hoạt động học tập “Học bằng chơi, chơi mà học”;
Thứ hai, hoạt động mà trong đó các quá trình tâm lý riêng biệt được hình
thành hay tổ chức lại.
8


Thứ ba, là hoạt động mà những biến đổi tâm lý cơ bản của nhân cách trẻ
trong giai đoạn đó đều phụ thuộc chặt chẽ vào nó.
Quan điểm này cho thấy khi chơi trẻ thể hiện mình với bạn, hợp tác cùng
bạn, biết ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức: biết yêu thương, nhường nhịn,
lắng nghe, tôn trọng, chờ đến lượt….
Theo Físher, qua vui chơi trẻ sáng tạo lại những nguyên tắc và tình huống
phản chiếu thế giới văn hoá thế giới văn hoá - xã hội của bản thân, chúng học cách
đưa ra nguyên tắc xã hội, hợp tác với người khác mạnh mẽ và thúc đẩy hành vi xã
hội phù hợp. Việc phối hợp chơi với nhau cùng với bạn trong lớp hay chơi với
nhóm sẽ giúp trẻ có nhiều cơ hội được học hỏi và phát triển toàn diện - theo lời nhà
nghiên cứu Jeffrey Goldstein (2012) [49].
John Deway nhà giáo dục Mỹ đã đề cao khía cạnh xã hội việc học và vai
trò của nhà giáo. Ông cho rằng con người có bản chất hợp tác, tuy nhiên nếu
muốn học cách để sống hợp tác thì họ phải trải nghiệm quá trình sống hợp tác ở
nhà trường; tại đây các em cần được dạy và trải nghiệm biết thông cảm với
người khác, tôn trọng người khác biết làm việc cùng nhau để cùng nhau giải
quyết vấn đề theo lẽ phải. Cuộc sống hợp tác tại lớp học thể hiện quá trình dân
chủ hoá trong thế giới vi mô và trung tâm của cuộc sống dân chủ ở đây là sự hợp
tác của các thành viên trong nhóm [45].

trẻ, sự tương tác với bạn ngang hàng phát triển ở trẻ mô hình kỹ năng xã hội cơ bản,
phát triển cách ứng xử giữa bạn bè với nhau và mọi người xung quanh…”[6]
Như vậy, bạn bè là những tác nhân để trẻ điều chỉnh hành vi, so sánh hành vi xã
hội của mình, là tấm gương phản chiếu để điều chỉnh hành vi của trẻ. Chính sự tương
tác diễn ra trong các hành động chơi là điều kiện tạo ra tính hợp tác. Chính vì thế, khi
xuất hiện các TC cần có sự hợp tác với nhau thì trẻ mới có tiêu chuẩn về bạn.
Cao Thị Cúc (2009) cho rằng: trẻ 5-6 tuổi đã có KNHT cơ bản khi tham gia vào
các hoạt động chung của lớp mẫu giáo: cùng thoả thuận về chủ đề chơi, nội dung chơi,
phân vai chơi…. tuy nhiên kỹ năng này chưa được bền vững cần được giáo dục và rèn
luyện đúng thông qua hoạt động chơi (TC ĐVTCĐ, TC lắp ghép…)[37].
Trong “Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi” tính hợp tác là một trong những nội
dung quan trọng ở lĩnh vực phát triển tình cảm – xã hội (Các chỉ số: lắng nghe ý
kiến của mình, của bạn, trao đổi ý kiến với người khác, thể hiện sự thân thiện, đoàn
kết với bạn bè, chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn, sẵn sàng thực
hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác [1].
10


Tác giả Lê Minh Thuận với quyển sách “TC phân vai theo chủ đề và việc
hình thành nhân cách cho trẻ mẫu giáo” cũng đã đề cập nhiều đến vấn đề hợp tác
của trẻ giữa bạn bè với nhau thông qua TC ĐVTCĐ và TC cũng được xây dựng
hướng dẫn theo từng độ tuổi một cách rõ ràng. [39].
Tiến sĩ Đào Thanh Âm đã có viết về vai trò của việc thiết lập mối quan hệ
với bạn cùng tuổi ở trẻ mẫu giáo”. Chính việc thiết lập mối quan hệ bạn bè sẽ là
điều kiện thuận lợi giúp trẻ phát triển KNHT với nhau nhất là đối với những trẻ
cùng độ tuổi với nhau: dễ gần, dễ hoà nhập, có những hành vi giống nhau nên việc
hợp tác sẽ dễ dàng hơn [8].
Tóm lại, các công trình nghiên cứu đều khẳng định TC ĐVTCĐ mang tính
xã hội hợp tác là dạng thức cao nhất trong trò chơi đóng vai giúp trẻ hoà nhập với
bạn bè trong giai đoạn MG. Việc nghiên cứu tính hợp tác cho trẻ thông qua TC

+ Sử dụng ký hiệu để biểu hiện cho vật khác;
+ Nhập vai người khác (giả vờ);
+ Các tình huống chơi giả vờ hay tình huống chơi tưởng tượng.
Nhóm tác giả: Nguyễn Xuân Thức và Nguyễn Thạc đã nêu lên được tính tích
cực của TC ĐVTCĐ tại các trường mầm non bao gồm: nhu cầu vui chơi của trẻ qua
TC ĐVTCĐ, tính chủ động và nhập vai khi chơi.
Kết quả nghiên cứu của nhà khoa học và các tác giả nêu trên đã đề cập đến
tầm quan trọng cần thiết của giáo dục KNHT nhằm góp phần phát triển và hoàn
thiện nhân cách trẻ.
* Những nghiên cứu về giáo dục KNHT thông qua TC ĐVTCĐ
Tác giả Phạm Thị Thu Hương với đề tài “Một số biện pháp hình thành tính
hợp tác qua TC ĐVTCĐ cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi”, với đề tài này tác giả đã đề
xuất biện pháp nhằm hình thành tính hợp tác cho trẻ cụ thể: tạo mối quan hệ chơi,
chơi cùng nhau, mở rộng mối quan hệ chơi với nhau trong quá trình chơi.
Tác giả Vũ Thị Nhâm cũng đã chỉ ra tính hợp tác thông qua TC ĐVTCĐ đối
với lứa tuổi 5-6 tuổi đó là sự chia sẻ kinh nghiệm, ý tưởng chơi cùng nhau…. nhằm
kích thích tính tích cực trong quá trình chơi của trẻ.
1.2. Trò chơi ĐVTCĐ ở trẻ 5-6 tuổi
1.2.1. Đặc điểm tâm – sinh lý của trẻ 5-6 tuổi
Lứa tuổi 5-6 tuổi, các quá trình nhận thức của trẻ được hoàn thiện hơn, như:
- Về sự phát triển nhận cảm: quá trình phát triển cảm giác và tri giác phát
triển mạnh cho phép trẻ định hướng vào các thuộc tính và những mối quan hệ khác.
- Về khả năng tư duy của trẻ ở lứa tuổi này cũng phát triển mạnh. Ở độ tuổi
này tư duy trực quan hình tượng đã xuất hiện, ở kiểu tư duy này các hình ảnh đã bị
tước đi những chi tiết rườm rà và chỉ giữ lại các bộ phận chủ yếu. Điều này làm cho
12


hình tượng các sự vật hiện tượng mang tính khái quát hơn, nhờ đó mà tư duy logic
xuất hiện giúp trẻ có thể phán đoán suy luận…

13


của lứa tuổi mẫu giáo -(Giáo dục mầm non tập III, NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Đào Thanh Âm). [8].
Chơi là phương tiện giáo dục và phát triển toàn diện cho trẻ, điều này không
phải trẻ mẫu giáo dành nhiều thời gian cho nó mà chính do trò chơi đã gây biến đổi
về chất trong tâm lý trẻ và vui chơi đã gây chi phối các dạng hoạt động khác làm
cho nó mang tính độc đáo hơn ở lứa tuổi này. Hoạt động vui chơi mở rộng ở trẻ
không gian giao tiếp, chế độ sinh hoạt, phát triển cảm xúc bạn bè, phát triển kỹ năng
xã hội, KNHT cùng bạn bè….
* Khái niệm trò chơi:
Các nhà tâm lý - giáo dục học theo trường phái sinh học như K.Gross,
S.Hall, V.Stern ... cho rằng, trò chơi là do bản năng quy định, chơi chính là sự giải
tỏa năng lượng dư thừa.
Theo G.Piagie cho rằng, trò chơi là hoạt động trí tuệ thuần túy là một nhân tố
quan trọng đối với sự phát triển trí tuệ.
Trên quan điểm macxit thì trò chơi có nguồn gốc từ lao động và mang bản
chất xã hội. Trò chơi được truyền thụ từ thế hệ này sang thế hệ khác chủ yếu bằng
con đường giáo dục.
Còn theo tác giả Đặng Thành Hưng thì trò chơi là một thuật ngữ có hai
nghĩa khác nhau tương đối xa:
+ Một là kiểu loại phổ biến của chơi. Nó chính là chơi có luật (tập hợp quy
tắc định rõ mục đích, kết quả và yêu cầu hành động) và có tính cạnh tranh hoặc tính
thách thức đối với người tham gia.
+ Hai là những thứ công việc được tổ chức và tiến hành dưới hình thức chơi,
chẳng hạn: học bằng chơi, tương tác hợp tác nhóm qua chơi, rèn luyện thân thể dưới
hình thức chơi ...
Các trò chơi đều có luật lệ, quy tắc, nhiệm vụ, yêu cầu tức là có tổ chức và
thiết kế, nếu không có những thứ đó thì không có “trò chơi” mà chỉ có sự chơi một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status