Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng công trình thủy lợi thuộc ban quản lí dự án nông nghiệp tỉnh ninh bình - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
---------------

LÊ XUÂN TUYÊN

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THUỘC BAN QUẢN
LÝ DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội, năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
----------------

LÊ XUÂN TUYÊN

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THUỘC BAN QUẢN
LÝ DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP TỈNH NINH BÌNH


dựng với đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng công
trình thủy lợi thuộc ban quản lý dự án nông nghiệp tỉnh Ninh Bình” của mình.
Để hoàn thành được luận văn này tác giả đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ
của gia đình, thầy cô, bạn bè và cơ quan nơi công tác.
Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS. Nguyễn Trọng Hoan
đã hướng dẫn tận tình tác giả thực hiện nghiên cứu của mình.
Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo, người đã chỉ dạy
cho tác giả những kiến thức bổ trợ vô cùng có ích trong suốt thời gian học tập tại
trường Đại học Thủy Lợi.
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã cố gắng và nỗ lực để hoàn thành luận
văn một cách tốt nhất nhưng do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và
tài liệu tham khảo nên luận văn còn nhiều thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự
góp ý, chỉ bảo của các thầy cô và đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!

4

4


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ........................................................................viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................x
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................11
1.Tính cấp thiết của đề tài. ...........................................................................................11
2. Mục đích của đề tài. .................................................................................................12
3.
Đối
tượng


................................................15

án

1.1.2.
Các
giai
đoạn
của
.........................................................15

đầu



xây

dự

án

dựng

đầu



công

trình.

............................................23

xây

dựng

các

công

trình

thủy

lợi.

1.3.2. Tình hình quản lý vận hành các công trình thủy lợi............................................25
1.3.3. Thực trạng về
...............................27

hiệu

qủa

các

công

trình


1.4.3.
Các
nhân
tố
về
................................................................31

chính

trị



từng

vùng:

kinh

tế.

pháp

luật.

1.4.4. Các chính sách của nhà nước..............................................................................31
1.4.5
Thực
trạng
của

nghiên

cứu

liên

quan.

Kết luận chương 1 ....................................................................................................... 36
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI. ............................................................................38
2.1. Nội dung đánh giá hiệu quả quả đầu tư xây dựng công trình thủy lợi ở nước
ta.................................................................................................................................... 38
2.1.1. Đánh giá hiệu quả theo nhóm chỉ tiêu tĩnh. ........................................................38
2.1.2.
Đánh
giá
hiệu
quả
......................................................42

theo

nhóm

chỉ

tiêu

động.




năng

dựng.
sản

xuất

.

2.3.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội...................................................61
2.4. Hệ thống văn bản pháp luật về đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng
công trình thủy lợi. ...................................................................................................... 62
2.4.1 Luật.......................................................................................................................62

7

7


2.4.2
Văn
bản
dưới
.............................................................................................63

Luật:


Kết luận chương 3......................................................................................................107
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................................108
1.Kết luận. ..................................................................................................................108
2.Kiến nghị .................................................................................................................109
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................110

9

9


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 1 Các nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng....................................................19
Hình 2: Mục tiêu tổng thể của một dự án đầu tư...........................................................23
Hình 3: Sơ đồ Ban quản lý dự án hiện nay ...................................................................68
Hình 4: Quy trình quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình tại Ban QLDA ...82

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1. Danh mục các công trình thẩm định từ năm 2010 - 2017.............................78
Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu giai đoạn 2010-2017............................81
Bảng 3.3 Một số dự án chậm tiến độ do chậm thanh, quyết toán. ................................84
Bảng 4: Số liệu đầu vào để tính hiệu quả đầu tư của dự án ........................................106
Bảng 5: Tính toán chỉ tiêu hiệu quả của dự án Nâng cấp kênh tiêu trạm bơm Gia
Lạc...106

x


Ngân sách Nhà nước

QLDA:

Quản lý dự án

UBND:

Uỷ ban nhân dân

XDCT:

Xây dựng công trình

x

10


MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài.
Nâng cao hiệu quả đầu tư của dự án là việc rất quan trọng của ĐTXD cơ bản và luôn
được quan tâm ở tất cả các giai đoạn, từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến kết thúc
đầu tư. Trong đó quan trọng nhất là giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đây là giai đoạn mang
tính chất bản lề, có ý nghĩa quyết định trong việc lựa chọn phương án đầu tư, dự án có
hiệu quả hay không phải được đánh giá từ giai đoạn này. Tuy nhiên, có những dự án ở
giai đoạn chuẩn bị đầu tư được đánh giá có hiệu quả tốt nhưng trong giai đoạn thực
hiện đầu tư do nhiều nguyên nhân khác nhau từ năng lực của CĐT, năng lực của nhà
thầu kém, công tác giải phóng mặt bằng chậm, kế hoạch cấp vốn gián đoạn…dẫn đến

thống thuỷ lợi tại địa bàn tỉnh Ninh Bình, đầu tư bằng nhiều nguồn vốn như: Vốn Trái
phiếu Chính phủ, vốn ngân sách Bộ NN&PTNT, vốn ngân sách,… các dự án sau khi
hoàn thành đã góp phần làm cho hệ thống thủy lợi trên địa bàn tỉnh ngày càng hoàn
chỉnh và hiện đại hơn, góp phần tích cực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của toàn
vùng hưởng lợi. Tuy vậy, có một số dự án đã không phát huy được hết hiệu quả do
nhiều nguyên nhân từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến quản lý vận hành,
trong đó quan trọng nhất là giai đoạn chuẩn bị đầu tư của dự án.
Xuất phát từ thực tế trên, với những kiến thức chuyên môn tích lũy được trong quá
trình làm việc, học tập và nghiên cứu,tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng
cao hiệu quả đầu tư xây dựng công trình thủy lợi thuộc ban quản lý dự án nông
nghiệp tỉnh Ninh Bình” làm luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục đích của đề tài.
Đánh giá thực trạng QLDA các dự án xây dựng sử dụng nguồn vốn NSNN ở Việt
Nam.
Đề xuất một số giải pháp thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả QLDA xây dựng CTTL
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
3.1 Đối tượng nghiên cứu

12

12


Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả của các dự án ĐTXD CTTL sử dụng vốn
NSNN do Ban QLDA Đầu tư xây dựng công trình NN&PTNT tỉnh Ninh Bình làm
CĐT và những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của các dự án này trong giai đoạn
chuẩn bị đầu tư.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về mặt nội dung và không gian nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả và

Nâng cao hiệu quả các dự án ĐTXD chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT tại tỉnh
Ninh Bình. Góp phần tăng hiệu quả giám sát nhà nước về ĐTXD, đảm bảo nguồn vốn
nhà nước được đầu tư hiệu quả không lãng phí.
6. Kết quả đạt được.
Hệ thống những cơ sở lý luận cơ bản về dự án đầu tư, hiệu quả của dự án đầu tư, các
phương pháp và chỉ tiêu dùng trong đánh giá hiệu quả một dự án đầu tư.
Phân tích thực trạng công tác ĐTXD các dự án thủy lợi sử dụng vốn NSNN do Ban
QLDA Đầu tư xây dựng công trình NN&PTNT tỉnh Ninh Bình làm CĐT.
Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các dự án ĐTXD CTTL
sử dụng vốn NSNN do Ban QLDA Đầu tư xây dựng công trình NN&PTNT tỉnh Ninh
Bình làm CĐT.

14

14


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI.
1.1. Khái niệm và các giai đoạn dự án đầu tư xây dựng công trình.
1.1.1. Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình.
Các dự án đầu tư XDCT được hiểu là các dự án đầu tư có liên quan tới hoạt động xây
dựng cơ bản như xây dựng nhà cửa, đường sá, cầu cống, công trình cơ sở hạ tầng kĩ
thuật,... . Xét theo quan điểm động, có thể hiểu dự án đầu tư XDCT là một quá trình
thực hiện các nhiệm vụ từ ý tưởng đầu tư XDCT thành hiện thực trong sự ràng buộc về
kết quả, thời gian và chi phí đã xác định trong hồ sơ dự án. Dự án đầu tư XDCT luôn
được thực hiện trong những điều kiện không có nhiều rủi ro.
Xét về mặt hình thức Dự án đầu tư XDCT là tập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế kiến
trúc, thiết kế kĩ thuật và tổ chức thi công công trình xây dựng và các tài liệu liên quan
khác xác định chất lượng công trình cần đạt được, tổng mức đầu tư của dự án và thời

chuẩn bị và thực hiện dự án. Dự án có thể thất bại hoặc không đạt được kết quả mong
muốn cho dù việc thực hiện và chuẩn bị dự án tốt đến đâu, nếu như ý đồ ban đầu đã
mắc những sai lầm, ngộ nhận.
1.1.1.2. Phân tích và lập dự án.
Là giai đoạn nghiên cứu chi tiết những ý tưởng đầu tư đã được đề xuất trên các
phương diện: kĩ thuật, tổ chức - quản lý, thể chế xã hội, thương mại, tài chính, kinh tế.
Nội dung chủ yếu của giai đoạn phân tích và lập dự án là nghiên cứu một cách toàn
diện tính khả thi của dự án. Tùy theo quy mô, tính chất, cấp độ của dự án mà trong giai
đoạn này có thể gồm 2 bước: nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi. Các dự án
lớn và quan trọng thường phải thông qua hai bước này, còn các dự án nhỏ và không
quan trọng thì trong giai đoạn này chỉ cần thực hiện bước nghiên cứu khả thi. Chuẩn bị
tốt và phân tích kĩ lưỡng sẽ làm giảm những khó khăn và chi phí trong giai đoạn thực
hiện đầu tư.
1.1.1.3. Thẩm định và phê duyệt dự án.
Với các dự án sử dụng vốn NSNN, giai đoạn Thẩm định và phê duyệt dự án được thực
hiện với sự tham gia của các cơ quan nhà nước chuyên ngành, các tổ chức tài chính và
các thành phần tham gia dự án. Mục đích của việc thẩm định và phê duyệt dự án là
nhằm xác minh, thẩm tra lại toàn bộ kết luận đã được đưa ra trong quá trình chuẩn bị
và phân tích dự án, trên cơ sở đó chấp nhận hay bác bỏ dự án. Dự án sẽ được phê
duyệt và đưa vào thực hiện nếu nó được thẩm định xác nhận là có hiệu quả và có tính
16

16


khả thi. Ngược lại, thì tùy theo mức độ đạt được, dự án có thể được sửa đổi cho thỏa
đánh hay buộc phải làm lại cho đến khi được chấp nhận.
1.1.1.4. Triển khai thực hiện dự án.
Triển khai thực hiện dự án là khi bắt đầu triển khai vốn và các nguồn lực vào để thực
hiện dự án đã được phê duyệt đến khi dự án chấm dứt hoạt động. Thực hiện dự án là

học trong việc phối hợp các yếu tố như con người, thiết bị, vật tư, tiền bạc, trong
khuôn khổ tiến độ để hoàn thành một dự án cụ thể đúng thời hạn trong phạm vi chi phí
đã được duyệt;
+ QLDA là việc điều phối và tổ chức các bên khác nhau tham gia vào một dự án nhằm
hoàn thành dự án đó theo những hạn chế được áp đặt bởi chất lượng, thời gian và chi
phí;
+ QLDA đầu tư là sự tác động của CĐT và các chủ thể có liên quan khác đến quá trình
lập dự án đầu tư và thực hiện dự án đầu tư bằng ủy nhiệm hoặc ký kết hợp đồng với
các đơn vị thực hiện thông qua sử dụng các công cụ và kĩ thuật quản lý và mô hình tổ
chức không có tính tập trung cao, mềm dẻo, linh hoạt để dự án được thực hiện trong
những ràng buộc về chi phí, thời gian và các nguồn lực.
Tóm lại, QLDA là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ thống để
tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự án dưới sự ràng buộc
về nguồn lực có hạn. Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tư phải lên kế hoạch tổ
chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, giám sát, khống chế và đánh giá toàn bộ quá trình
từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án. QLDA được thực hiện trong tất cả các giai đoạn
khác nhau của chu trình dự án.
1.2.2. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
QLDA là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với các giai đoạn
của vòng đời dự án, để nhằm đạt được các mục tiêu về giá thành, mục tiêu thời gian,
mục tiêu chất lượng. Nói một cách khác, nội dung tổng quát và cơ bản của QLDA
ĐTXD là quản lý chi phí, thời gian và chất lượng. Tuy nhiên, khoa học quản lý, còn
phân chia QLDA thành 9 lĩnh vực quản lý (Quản lý theo công việc), cụ thể như sau:

18

18


QUẢN LÝ


Quản lý
Giao nhận

Hình 1Các nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng.
1.2.2.1. Quản lý phạm vi dự án.
Quản lý phạm vi dự án là việc phân định các công việc thuộc và không thuộc dự án.
Nó bao gồm nhiều quá trình thực hiện để khẳng định dự án đã bao quát được tất cả các
công việc cần thiết và chỉ bao gồm những công việc đó. Ví dụ như việc phân chia
phạm vi, quy hoạch phạm vi, điều chỉnh phạm vi dự án …Thông thường, quản lý được
phạm vi thì cũng đồng nghĩa với việc quản lý được các nội dung liên quan khác của
QLDA.
1.2.2.2. Quản lý chi phí dự án.
Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn
thành dự án mà chi phí không vượt quá mức trù bị ban đầu. Nó bao gồm việc bố trí
nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí. Quản lý chi phí là nội dung quản lý
quan trọng nhất của QLDA. Quản lý chi phí dự án đầu tư XDCT là một quá trình quản
lý chính xác dần.
1.2.2.3. Quản lý thời gian dự án.
Quản lý thời gian dự án là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc
chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra. Nó bao gồm các công việc như xác

20

20


định hoạt động cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian
và tiến độ dự án. Thông thường quản lý thời gian có liên quan chặt chẽ đến quản lý chi
phí của dự án, nó thể hiện ở việc ảnh hưởng đến các chi phí phát sinh trong quá trình

và giảm thiểu tối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự án. Nó bao gồm việc
nhận dạng, phân loại rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, đề ra những biện pháp khống
chế, giảm thiểu rủi ro.
1.2.2.9. Quản lý việc giao nhận dự án.
Một số dự án sau khi thực hiện hoàn thành dự án, hợp đồng cũng kết thúc cùng với sự
chuyển giao kết quả. Dự án mới bước vào giai đoạn đầu vận hành sản xuất nên khách
hàng (người tiếp nhận hay còn gọi người ủy quyền dự án) có thể thiếu nhân lực quản
lý kinh doanh hoặc chưa nắm vững được tính năng, kĩ thuật của dự án, vì thế cần có sự
hỗ trợ của đơn vị thi công dự án, giúp đơn vị tiếp nhận dự án giải quyết vấn đề này, từ
đó mà xuất hiện khâu quản lý việc giao - nhận dự án. Quản lý việc giao - nhận dự án
cần có sự tham gia của đơn vị thi công dự án và đơn vị tiếp nhận dự án, tức là cần có
sự phối hợp chặt chẽ giữa hai bên giao và nhận, như vậy mới tránh được tình trạng dự
án tốt nhưng hiệu quả kém, đầu tư cao nhưng lợi nhuận thấp.
1.2.3. Mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Một dự án có thể được xem như một hệ thống gồm 3 yếu tố, mục tiêu của quản lý dự
án là quản lý 3 yếu tố cơ bản này để đạt được mục tiêu tổng thể của dự án. Trong quản
lý dự án cần chú ý tới đặc điểm của việc quản lý các mục tiêu này như sau:
1.2.3.1. Kết quả cuối cùng cần đạt được (chất lượng của dự án):
Mỗi dự án luôn hàm chứa một hay nhiều mục tiêu cần đạt được như mục tiêu kĩ thuật
công nghệ, mục tiêu kinh tế tài chính, mục tiêu kinh tế xã hội, mục tiêu môi trường,
...Tùy theo loại dự án khác nhau, mà mục tiêu được đặt ra ở các cấp độ khác nhau.
1.2.3.2. Nguồn lực cần sử dụng (Nhân lực, vật lực, tiền vốn, ...)
Trong các bước lập dự án, mỗi dự án đều dự trù chi phí nguồn lực huy động cho dự án
và các dự tính này đã được thẩm định, phê duyệt. Thực tế triển khai do những biến cố


rủi ro làm cho chi phí, nguồn lực thực tế thường có xu hướng và nguy cơ vượt quá dự
tính ban đầu dẫn đến việc phải điều chỉnh, thay đổi lại mục tiêu so với dự kiến ban
đầu,...đây là những khó khăn cho việc quản lý mục tiêu dự án.
1.2.3.3. Thời gian:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status