Một số biện pháp cải thiện hoạt động phòng chống gian lận trong nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng TMCP hàng hải việt nam (maritime bank) (luận văn thạc sĩ) - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN HOẠT ĐỘNG
PHÒNG CHỐNG GIAN LẬN TRONG NGHIỆP VỤ
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
HÀNG HẢI VIỆT NAM (MARITIME BANK)

Ngành: Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201

ĐỖ THỊ PHƯỢNG

Người hướng dẫn: PGS, TS Hồ Thúy Ngọc

Hà Nội-Năm 2018


LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan luận văn này là do tự bản thân thực hiện và không sao chép
các công trình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm của riêng mình. Các
thông tin sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Em
hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn.

Tác giả

Đỗ Thị Phượng


2.2.2. Đánh giá tình hình gian lận trong nghiệp vụ tín dụng tại Maritime
Bank ............................................................................................................. 37
2.3. Phòng chống gian lận trong nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng
hải Việt Nam......................................................................................................................44


2.3.1. Về cơ cấu quản trị và khung phòng chống gian lận ....................... 44
2.3.2. Về quy trình phòng chống gian lận ................................................. 50
2.3.3. Các công cụ phòng chống gian lận trong nghiệp vụ tín dụng ....... 52
2.4 Đánh giá công tác phòng chống gian lận trong nghiệp vụ tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam ..................................................................................58

2.4.1. Những kết quả đã đạt được .............................................................. 59
2.4.2. Những điểm hạn chế......................................................................... 60
CHƢƠNG III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN HOẠT ĐỘNG PHÒNG
CHỐNG GIAN LẬN TRONG NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM....................................................................................65
3.1. Biện pháp đối với Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam ................................65

3.1.1. Biện pháp về mô hình và chính sách phòng chống gian lận ......... 66
3.1.2. Biện pháp về quy trình và các công cụ phòng chống gian lận ....... 71
3.2. Đề xuất đối với NHNN và các cơ quan hữu quan ................................................75

3.2.1. Xây dựng hệ thống văn bản và hành lang pháp lý về phòng chống
gian lận......................................................................................................... 76
3.2.2. Tăng cường các hoạt động hỗ trợ triển khai phòng chống gian lận
tại các NHTM .............................................................................................. 77
3.2.3. Củng cố, nâng cao vai trò của các hiệp hội ngân hàng .................. 79
3.2.4. Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát ..................... 79
3.3. Đề xuất đối với các hiệp hội ngân hàng ............................................ 80

tắt
Cán bộ nhân viên

Công ty kiểm toán Ernst & Young
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Foreign Direct Investment

Maritime

Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

Bank

Vietnam Maritime Commercial Joint Stock Bank

5

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

6

NHTM

Ngân hàng thương mại

7

QLRR

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê các vụ gian lận bên ngoài trong nghiệp vụ tín dụng tại
Maritime Bank từ 2012 đến 2017 ..................................................................................33
Bảng 2.2. Thống kê các vụ gian lận nội bộ trong nghiệp vụ tín dụng tại Maritime
Bank từ 2012 đến 2017.....................................................................................................35
Bảng 2.3. Một số hành vi gian lận điển hình trong nghiệp vụ tín dụng tại các
TCTD tại Việt Nam ..........................................................................................................36
Bảng 2.4. Bảng câu hỏi và kết quả khảo sát phòng chống gian lận..........................37
Bảng 3.1 Bảng câu hỏi “Am hiểu đồng nghiệp” minh họa ........................................72
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 1.1. Tam giác gian lận theo lý thuyết của Donald R. Cressey .........................15
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của Maritime Bank ................................................................28
Hình 2.2. Tổng giá trị vốn huy động theo nguồn huy động tại Maritime Bank
trong giai đoạn 2012- 2016 ..............................................................................................30
Hình 2.3. Tổng dƣ nợ theo đối tƣợng khách hàng tại Maritime Bank trong giai
đoạn 2012 - 2016 ...............................................................................................................31
Hình 2.4. Tổng thu nhập trƣớc chi phí hoạt động theo loại nghiệp vụ....................32
tại Maritime Bank trong giai đoạn 2012 - 2016 ...........................................................32
Hình 2.5. Bức tranh gian lận nội bộ nghiệp vụ tín dụng của Maritime Bank ........35
Hình 2.6. Kết quả khảo sát phòng chống gian lận tại các NHTM Việt Nam..........46
Hình 2.7. Khung phòng chống gian lận tại của Maritime Bank.............................41
Hình 2.8. Cấu trúc quản trị trong phòng chống gian lận tại Maritime Bank ........43
Hình 2.9. Minh họa phân tích nguyên nhân gốc rễ bằng phƣơng pháp 5 Whys ...53
Hình 2.10. Minh họa phân tích nguyên nhân bằng phân tích lƣu đồ quy trình ....53
Hình 2.11. Minh họa giao diện công cụ Blacklist tại Maritime Bank ......................56


TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Luận văn gồm 3 chương:

biện pháp cải thiện chủ yếu trong nhóm về mô hình, chính sách đó là: Phân định rõ
trách nhiệm và thẩm quyền giữa Phòng Quản lý rủi ro hoạt động và bộ phận Phòng
chống gian lận cùng thuộc Khối Quản lý rủi ro; Ngân hàng cần tạo mối quan hệ và
phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng trong việc điều tra và xử lý gian lận; Tăng
cường cơ chế chịu trách nhiệm và không khoan nhượng với mọi hành vi gian lận;
Điều chỉnh chính sách nhân sự phù hợp; Nâng cao hiệu quả công tác kiểm toán và
cuối cùng là mua bảo hiểm rủi ro gian lận để xử lý với các rủi ro gian lận còn lại.
Có 05 biện pháp cải thiện chủ yếu trong nhóm về công cụ phòng chống gian lận đó
là: Bổ sung công cụ “Am hiểu đồng nghiệp”; Triển khai kiểm tra, kiểm soát tuân
thủ với hồ sơ tín dụng; Theo dõi chỉ số về gian lận (KRI); Hoàn thiện quy trình
phòng chống gian lận; Nghiên cứu và triển khai một số kỹ thuật phân tích dữ liệu kế
toán pháp lý trong phòng chống gian lận. Trong các biện pháp cải thiện nêu trên,
quan trọng nhất là triển khai kiểm tra tuân thủ hồ sơ tín dụng và tăng cường mối
quan hệ với cơ quan hữu quan để điều tra, xử lý gian lận. Mỗi biện pháp đã có minh
họa cụ thể việc triển khai vì vậy ngân hàng dễ dàng áp dụng và thực thi các biện
pháp này trong vòng 2 năm tới và sẽ mang lại những hiệu quả tích cực cho việc
ngăn ngừa, phát hiện và xử lý gian lận cũng như nâng cao nhận thức và văn hóa
quản lý gian lận nói chung.
Ngoài ra, luận văn cũng đề xuất với các cơ quan hữu quan (Ngân hàng Nhà
nước, Hiệp hội ngân hàng) trong việc tăng cường sự liên kết, hỗ trợ cũng như nâng
cao kỹ năng, kiến thức phòng chống gian lận cho các ngân hàng tại Việt Nam, góp
phần vào sự hoàn thiện, hiệu quả của công tác phòng chống gian lận trong hệ thống
Ngân hàng. Ngân hàng Nhà nước cần định hướng về chính sách chung cho các tổ
chức tín dụng và Hiệp hội Ngân hàng là cầu nối giúp các tổ chức tín dụng chia sẻ
thông tin, hợp tác với nhau trong phòng chống gian lận, cũng như là cơ quan đầu
mối tổ chức các hội thảo, chuyên đề, các khóa đào tạo nâng cao năng lực quản lý rủi
ro gian lận cho các tổ chức tín dụng thành viên.


1



2
dụng vẫn là nghiệp vụ truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các hoạt động
của một ngân hàng. Việc đối phó với gian lận trong tín dụng (gồm cả gian lận nội
bộ và bên ngoài) là vấn đề nhức nhối mà chỉ cần chủ quan, buông lỏng thì thiệt hại
mà các ngân hàng phải chịu là rất lớn. Nhiều vụ án gian lận tín dụng hiện đang được
đưa ra xét xử gây xôn xao dư luận như vụ án của siêu lừa Huỳnh Thị Huyền Như
với sai phạm liên quan đến nghiệp vụ cho vay với tài sản thế chấp là các hợp đồng
tiền gửi tại hàng loạt các ngân hàng, vụ án 5 ngân hàng bị kho “hàng giả” qua mặt
lừa đảo 200 tỷ đồng gồm Seabank, Techcombank, LienVietPostBank, PG Bank và
Navibank (nay đổi tên là NCB). Không chỉ khiến các Ngân hàng lo lắng vì khả
năng gây thiệt hại khó lường, gian lận trong hoạt động tín dụng còn luôn là nỗi ám
ảnh của các cán bộ ngân hàng bởi cho dù là bị khách hàng lừa đảo hay do có sự tiếp
tay của cán bộ ngân hàng thì tội danh “vi phạm về cho vay trong hoạt động của các
tổ chức tín dụng” luôn là mối đe dọa treo lơ lửng trên đầu của bất kỳ cán bộ tín
dụng nào khiến họ phải dè chừng và tỉnh táo trong các giao kết tín dụng với Khách
hàng.
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) cũng
như hàng loạt các ngân hàng khác tại Việt Nam đang tập trung nguồn lực lớn cho
công tác phòng chống gian lận bên cạnh việc tập trung chạy đua tăng trưởng tín
dụng bởi các ngân hàng đều hiểu rõ tăng trưởng đi đôi với rủi ro nói chung và rủi ro
gian lận tín dụng nói riêng. Tuy nhiên, công tác phòng chống gian lận của Maritime
Bank mới chỉ được tập trung trong thời gian tương đối ngắn là vài năm trở lại đây,
vì vậy không tránh khỏi các hạn chế, bất cập cần điều chỉnh. Các vụ gian lận lớn
trong cả lĩnh vực tín dụng và tiền gửi vẫn xảy ra hàng năm tại Maritime Bank, gây
tổn thất lớn cho ngân hàng không chỉ về tài chính mà còn về uy tín của ngân hàng,
thậm chí một hai vụ lớn đã có thể lấy đi gần như toàn bộ lợi nhuận trong kinh doanh
của mảng đó trong cả năm, trong khi đó công tác phòng chống gian lận vẫn còn bộc
lộ nhiều hạn chế.

Nghiên cứu về nguyên nhân hình thành gian lận của D. W. Steve Albrecht:
D. W. Steve Albrecht là nhà tội phạm học làm việc tại trường Đại học Brigham
Young (Mỹ). Ông cùng với 2 đồng sự Keith Howe và Marshall Rommey đã tiến
hành phân tích 212 trường hợp gian lận. Phương pháp luận nghiên cứu của Albrecht


4
là khảo sát thông tin thông qua sử dụng bảng câu hỏi. Những người tham gia vào
công trình nghiên cứu này là kiểm toán viên nội bộ ở các công ty tại Mỹ. Thông qua
khảo sát, ông đã thiết lập các biến số liên quan đến gian lận và đã xây dựng danh
sách 50 dấu hiệu đỏ về chỉ dẫn gian lận, lạm dụng. Các biến số này tập trung vào 2
vấn đề chính: dấu hiệu của nhân viên và đặc điểm của tổ chức. Mục đích công trình
nghiên cứu này là giúp xác định các dấu hiệu quan trọng của sự gian lận để người
quản lý có thể ngăn ngừa và phát hiện chúng. Tuy nhiên nghiên cứu này chưa chỉ ra
các biện pháp phòng ngừa gian lận hiệu quả.
Công trình nghiên cứu của Hiệp hội các nhà điều tra gian lận Mỹ (The
Association of Certified Fraud Examiners-ACFE)
Bổ sung các biện pháp phòng ngừa gian lận so với nghiên cứu của D. W. Steve
Albrecht, công trình nghiên cứu của Hiệp hội các nhà điều tra gian lận Mỹ (The
Association of Certified Fraud Examiners-ACFE) công bố báo cáo hoàn thiện năm
2010 chỉ ra được các loại gian lận chủ yếu, người thực hiện gian lận và tổn thất do
hành vi gian lận gây ra, đồng thời chỉ ra 5 biện pháp chính để phòng ngừa gian lận
đó là kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ, biện pháp giáo dục, đường dây nóng
(hotline) và kiểm tra đột xuất. Để xem xét tính hữu hiệu của mỗi biện pháp kiểm
soát, ACFE đã tiến hành so sánh loại thiệt hại trung bình của các công ty có biện
pháp kiểm soát và các công ty không có các biện pháp kiểm soát. Dù không thể có
các chỉ dẫn rõ ràng cho giá trị của mỗi biện pháp kiểm soát, bởi lẽ thường nhiều
biện pháp kết hợp mới đem lại hiệu quả nhưng kết quả nghiên cứu vẫn giúp hình
dung tác động của từng biện pháp đối với việc giảm thiểu gian lận.
Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam:

liên quan đến danh mục, bảo hiểm, công nghệ thông tin, marketing... để giảm thiểu
rủi ro trong nghiệp vụ tín dụng.
Bài viết do cán bộ ngành ngân hàng thực hiện phải kể đến bài phân tích của Thái
Đức Minh- Cán bộ ngân hàng Vietcombank đăng trên trang chủ của Ngân hàng Nhà
nước về “Nhận diện gian lận nội bộ trong quan hệ với quản trị rủi ro hoạt động”
chỉ ra một số hình thức gian lận nội bộ điển hình tại các Ngân hàng thương mại Việt
Nam thời gian qua, đồng thời mô tả các công cụ cơ bản để kiểm soát và ngăn chặn
hành vi gian lận nội bộ mà các Ngân hàng thương mại Việt Nam đang áp dụng


6
(gồm Phân chia công việc theo chức năng và nhiệm vụ, Công cụ kiểm soát từ hệ
thống công nghệ thông tin, Hệ thống văn bản, quy định, quy trình nội bộ). Bài viết
cũng chỉ ra mối quan hệ giữa quản trị rủi ro hoạt động với phòng ngừa và kiểm soát
gian lận nội bộ, chỉ ra bản chất gian lận là một loại rủi ro hoạt động lớn mà ngân
hàng phải đối mặt.
Tuy nhiên, như phân tích ở trên cho thấy, hiện nay chưa có bài phân tích, nghiên
cứu nào về hoạt động phòng chống gian lận nghiệp vụ tín dụng cho Ngân hàng
TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank), vì vậy luận văn này sẽ căn cứ trên
việc nghiên cứu, tổng hợp các lý thuyết về phòng chống gian lận và các công trình
nghiên cứu về gian lận tại Việt Nam và trên thế giới, cũng như rút kinh nghiệm từ
thực tế triển khai phòng chống gian lận tại Maritime Bank và một số tổ chức tín
dụng khác để đưa số một số biện pháp để cải thiện hoạt động phòng chống gian lận
trong nghiệp vụ tín dụng cho Ngân hàng Maritime Bank.
III. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu vấn đề lý luận cơ bản về phòng chống gian lận trong nghiệp vụ tín
dụng một cách khái quát, tổng hợp và hệ thống hóa. Trên cơ sở đó, phân tích và
đánh giá thực trạng triển khai phòng chống gian lận tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Hàng Hải Việt Nam. Sau cùng là đưa ra những khuyến nghị, đề xuất hữu ích và khả
thi không chỉ đối với bản thân các ngân hàng, mà rộng hơn là đối với các cơ quan

công tác phòng chống gian lận trong nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng
Hải Việt Nam trong Chương II, em đã sử dụng phương pháp chuyên gia thông qua
hình thức phỏng vấn những nhân sự cấp cao có chuyên môn về phòng chống gian
lận trong ngân hàng. Với Chương III, phương pháp chuyên gia tiếp tục được vận
dụng, đồng thời, phối hợp cùng phương pháp tổng kết kinh nghiệm nhằm tìm ra
những biện pháp hữu hiệu trong việc cải thiện hoạt động phòng chống gian lận
nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam.


8

CHƢƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÒNG CHỐNG GIAN LẬN TRONG NGHIỆP
VỤ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.

Tổng quan về gian lận trong nghiệp vụ tín dụng của NHTM

1.1.1. Ngân hàng thương mại và nghiệp vụ tín dụng của NHTM
1.1.1.1. Ngân hàng thương mại và hoạt động của NHTM
NHTM là loại hình ngân hàng xuất hiện đầu tiên trên thế giới và ngày nay đã trở
thành loại hình ngân hàng lớn nhất, phổ biến nhất và có vai trò quan trọng nhất
trong các trung gian tài chính. Cùng với sự phát triển của thị trường tài chính, các
NHTM cũng phát triển nhanh chóng cả về quy mô và số lượng.
Theo Peter S.Rose, “NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh
mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất (đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ
thanh toán)” (Peter S. Rose 2001, tr. 53). Theo đó, NHTM được xem xét dưới góc
độ rộng hơn, hoạt động phong phú hơn với “danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng
nhất”.
Tại Việt Nam, căn cứ khoản 2 điều 4, Luật Các tổ chức tín dụng (Luật số:

nhiên, bên cạnh đó nghiệp vụ này cũng chứa đựng nhiều rủi ro. NHTM thực hiện
cấp tín dụng cho các chủ thể kinh tế có nhu cầu dưới các hình thức sau đây: Cho
vay; chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá; bảo lãnh
ngân hàng; phát hành thẻ tín dụng; bao thanh tán trong nước, bao thanh toán quốc
tế; các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được NHNN chấp thuận;…
 Nghiệp vụ cung ứng dịch vụ thanh toán: Đây là nghiệp vụ mang tính dịch vụ
đơn thuần mà không cần sử dụng đến nguồn vốn của ngân hàng, thêm vào đó, nó
còn tạo ra một nguồn vốn tương đối lớn cho ngân hàng thông qua quá trình thanh
toán. NHTM có thể cung ứng dịch vụ thanh toán thông qua việc mở tài khoản thanh
toán cho khách hàng, cung ứng các phương tiện thanh toán, cung ứng các dịch vụ
thanh toán như: séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, tín dụng chứng từ L/C, thẻ ngân
hàng, …Nhờ có các dịch vụ thanh toán, ngân hàng không những thu được các
khoản phí mà còn tăng sức cạnh tranh của mình so với các đối thủ.
 Nghiệp vụ đầu tư tài chính: Bên cạnh nghiệp vụ tín dụng – công cụ sinh lời
chủ yếu của NHTM thì nghiệp vụ đầu tư tài chính cũng chiếm tỉ trọng đáng kể trong


10
tổng lợi nhuận và góp phần phân tán rủi ro cho NHTM. Đầu tư tài chính là nghiệp
vụ sử dụng vốn của ngân hàng, đầu tư vào các tài sản tài chính như: giấy tờ có giá
của Nhà nước, chứng khoán của công ty và các công cụ tài chính phái sinh. Khi
thực hiện nghiệp vụ này, các NHTM chủ yếu hướng đến mục đích sinh lời, tiếp đến
là đa dạng hoá danh mục tài sản nhằm hạn chế rủi ro, nâng cao khả năng thanh
khoản và đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
 Các nghiệp vụ khác: Ngày nay, các NHTM ngày càng quan tâm phát triển
các dịch vụ mới, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, gia tăng sức cạnh tranh,
đồng thời, tìm kiếm lợi nhuận với mức rủi ro thấp nhất. Các dịch vụ khác mà ngân
hàng cung cấp vô cùng phong phú, gồm có: dịch vụ bảo hiểm, kinh doanh vàng,
dịch vụ ủy thác, dịch vụ giữ hộ tài sản, …
Như vậy, NHTM là một loại hình trung gian tài chính, có chức năng cơ bản là

của các doanh nghiệp.
 Cho vay trung hạn: Theo quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nước Việt
năm thì loại cho vay này có thời hạn từ 1 đến 3 năm.Tín dụng trung hạn thường sử
dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ,
mở rộng sản xuất, xây dụng các dự án mới có quy mô nhỏ với thời hạn thu hồi vốn
nhanh.
 Cho vay dài hạn: Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 3 năm.
Loại tín dụng này thường để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như: xây dựng nhà ở, các
thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.

 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng.
 Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào sự uy tín của bản thân
khách hàng.
 Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay được ngân hàng cung ứng nhưng phải
có tài sản thế chấp, cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba.

 Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng.
 Cho vay bằng tiền: là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng được
cung cấp bằng tiền. Đây là loại cho vay chủ yếu của các ngân hàng và được thực
hiện bằng các kỹ thuật như tín dụng ứng trước, thấu chi, tín dụng thời vụ,…
 Cho vay bằng tài sản: là hình thức cho vay bằng tài sản rất phổ biến và đa
dạng, ví dụ như tài trợ thuê mua.


12

 Căn cứ vào phương pháp hoàn trả.
 Cho vay trả góp: là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi
theo định kỳ.

1.1.2.2. Phân loại gian lận
Tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu và tiêu chí đánh giá, gian lận được phân loại
theo nhiều cách khác nhau. Một số nơi chia gian lận thành 3 loại là gian lận nội bộ,
gian lận bên ngoài và thông đồng. Nhưng chủ yếu nhất, gian lận được xếp vào 2
loại là gian lận nội bộ và gian lận bên ngoài, trong đó thông đồng được xếp vào gian
lận nội bộ do yếu tố gian lận của nhân viên đóng vai trò then chốt, nguyên nhân cốt
lõi để xảy ra hành vi gian lận, chiếm đoạt. Với ngân hàng thương mại, các gian lận
thường được phân loại như sau (GreaterLondon 2018, tr. 18):

 Gian lận nội bộ:
+ Các hành động không đúng thẩm quyền
-

Thực hiện các giao dịch không được phê duyệt để trục lợi

-

Các loại giao dịch không đúng thẩm quyền (như các giao dịch về tỷ giá, lãi

suất, hạn mức…không đúng thẩm quyền)
-

Gian lận báo cáo tài chính

+ Làm giả mạo, sai lệch hồ sơ, thông tin, số liệu để trục lợi
-

Giả mạo giấy tờ, chữ ký (như giả mạo thẻ tiết kiệm, giả mạo thông tin

khuyến mại, giả mạo hồ sơ vay vốn, giả mạo thông báo của ngân hàng, giả mạo hồ

Đồng phạm, xúi giục, kích động hành vi gian lận.


14
-

Giao dịch nội gián

 Gian lận bên ngoài
+ Trộm cắp, gian lận khác
-

Trộm cắp/cướp, cướp giật, các hành vi chiếm đoạt khác (như giả danh Khách

hàng, giả danh nhân viên ngân hàng…)
- Giả mạo giấy tờ, thông tin, số liệu (giả thẻ tiết kiệm, chứng từ bảo lãnh, hợp
đồng tiền gửi, báo cáo tài chính…)
+ An ninh hệ thống
-

Xâm nhập, phá hoại hệ thống (hack)

-

Phát tán virus

-

Lấy cắp thông tin (gây thiệt hại)


Nhu cầu mong muốn hưởng thụ mà không phải lao động .

+ Cơ hội:
- Không có hệ thống kiểm soát và giám sát nội bộ hoặc môi trường kiểm soát
yếu (như Quy trình, quy định nghiệp vụ tồn tại sơ hở, sai sót…)
- Được giao/ủy quyền công việc mới trong môi trường có cơ hội gian lận (như
môi trường kiểm soát chéo mà các chốt kiểm soát đều là cấp dưới hoặc cấp trên
nhưng không kiểm tra hoặc đều là người có họ hàng hoặc có quan hệ thân thiết…);
- Người lao động rất có kinh nghiệm, nắm rõ sản phẩm, quy trình, hệ thống,
các chốt kiểm soát của tổ chức.
+ Biện minh nhằm hợp lý hóa hành vi:
-

Cho rằng việc thực hiện gian lận là cần thiết;

- Chỉ mượn tạm tài sản trong một thời gian nhất định và có thể hoàn lại mà
không ai biết;
-

Có thể lấy kết quả kinh doanh khác để tự cân đối;


16
-

Không gây tổn hại vì nạn nhân có thừa khả năng để chấp nhận tổn thất này;

-

Hoặc nạn nhân đáng bị như vậy;


17
khống, che dấu các khoản vay cho các bên liên quan, nhân viên tín dụng nhận hối lộ
từ khách hàng, khách hàng vay vốn giả mạo thông tin trên hồ sơ vay vốn...
Cho vay khống: Khoản vay khống là các khoản vay tới các khách hàng không
có thật, sử dụng tên và địa chỉ liên lạc giả mạo, hoặc sử dụng tên tuổi, địa chỉ có
thật, nhưng thực tế khách hàng không vay tiền. Các khoản vay này thường do các
nhân viên ngân hàng tạo ra nhằm mục đích chiếm dụng vốn của ngân hàng. Loại
hình gian lận này khá phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ với số lượng lớn các
khoản vay có giá trị nhỏ . Một loại sai phạm có liên quan đến cho vay khống là cho
vay ké, trong đó cán bộ tín dụng vay ké vào khoản vay có thật của khách hàng.
Các dấu hiệu nhận biết khoản vay khống: hồ sơ cho vay “mỏng” với các chi tiết
sơ sài, thông tin tài chính không đầy đủ, các giấy tờ phô tô với các ghi chép rời rạc;
khách hàng vay vốn có các tên thông dụng, tên tương tự, do cùng một nguồn giới
thiệu; khách hàng không có đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ chứng minh khác;
tài sản thế chấp có giá trị cao hơn bình thường; vốn vay được giải ngân trước khi
hoàn thành các thủ tục chính thức; ngân hàng không có quy trình đối chiếu dư nợ
chặt chẽ; các khoản vay quá hạn được gia hạn một cách dề dàng...
Che giấu khoản vay cho bên liên quan
Một loại gian lận liên, quan đến việc nhận dạng và phân loại khách hàng là sự
che đáu khoản vay cho các bên liên quan. Bên liên quan có thể là các cá nhân hoặc
tổ chức có quan hệ về mặt góp vốn với ngân hàng, nhà quản lý hoặc cổ đông của
ngân hàng. Các tổ chức có liên quan này thường được gọi là những doanh nghiệp
“sân sau” của các NHTM. Những khoản cho vay, đầu tư vào các doanh nghiệp “sân
sau” lại có thể tiếp tục được sử dụng để mua cổ phiếu của các ngân hàng khác, dẫn
đến một ông chủ ngân hàng có thể cùng lúc sở hữu 2-3 ngân hàng khác nhau và
thực hiện những hành vi thao túng trong hoạt động ngân hàng. Do đó, những khoản
vay với các bên liên quan cần được kiểm soát chặt chẽ hoặc hạn chế.
Một trong những hành vi nhằm che đậy khoản vay với bên liên quan là các
khoản tiền gửi trá hình, trong đó ngân hàng sẽ gửi một khoản tiền tại một ngân hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status