Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần du lịch và xúc tiến thương mại lạng sơn - Pdf 56

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu, kết quả nêu
trong Luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn, các thông tin trích
dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày .....tháng .....năm 2017
Tác giả

Lành Thị Hải Chung

1

i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bản luận văn này với đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh
doanh tại Công ty cổ phần du lịch và xúc tiến thương mại Lạng Sơn”, Tôi xin chân
thành cảm ơn:
Phó giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn Xuân Phú đã trực tiếp hướng dẫn, đóng góp những ý
kiến quý báu cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn;
Các Giáo sư, Tiến sĩ, các nhà khoa học, các đồng chí Lãnh đạo, các cán bộ công chức
viên chức Trường Đại học Thủy lợi đã tận tình giúp đỡ về mọi mặt để tôi hoàn thành
luận văn này;
Các đồng chí lãnh đạo trong Công ty cổ phần du lịch và xúc tiến thương mại Lạng Sơn
Tỉnh Lạng Sơn đã hỗ trợ giúp đỡ tôi rất thiết thực, tạo điều kiện để tôi có các số liệu,
thông tin chính xác góp phần vào thành công của Luận văn như hiện nay.
Xin trân trọng cảm ơn /.


1.5.1. Vai trò của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh...........................................29
1.5.2.Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh ..........................................30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ..............................................................................................32
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN DU LỊCH VÀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI LẠNG SƠN.................................33
2.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần du lịch và xúc tiến thương mại Lạng Sơn
...................................................................................................................................33
2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển ................................................................33
2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh .................................................................35
2.1.3. Các ngành nghề kinh doanh chính ..............................................................37

3

3


2.2. Phân tích thực trạng kinh doanh tại công ty cổ phần du lịch và xúc tiến thương
mại Lạng Sơn ............................................................................................................38
2.2.1. Phân tích thực trạng về cơ cấu tài sản – nguồn vốn ...................................38
2.3. Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty du lịch và xúc tiến thương mại
Lạng Sơn ...................................................................................................................47
2.3.1. Thực trạng sử dụng các khoản chi phí tại Công ty du lịch và xúc tiến
thương mại Lạng Sơn ...........................................................................................47
2.3.2.Chỉ tiêu lợi nhuận tại Công tydu lịch và xúc tiến thương mại Lạng Sơn....49
2.4. Đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Công ty Du lịch và xúc tiến thương mại Lang
Sơn trong thời gian 2014-2016 .................................................................................50
2.4.1. Những kết quả đạt được..............................................................................51
2.4.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân dẫn tới những tồn tại, hạn chế ....51
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..............................................................................................53
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần du lịch và xúc tiến thương mại Lạng Sơn 36
Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức phòng tài chính kế toán ........................................................36
Hình 2.3: Cơ cấu tài sản tại Công ty cổ phần du lịch và xúc tiến thương mại Lạng Sơn
.......................................................................................................................................41
Hình 2.4: Cơ cấu nguồn vốn của công ty du lịch và xúc tiến thương mại Lạng Sơn ...44
Hình 2.5: Biến động tổng thu nhập của Công ty du lịch và xúc tiếnthương mại Lạng
Sơn.................................................................................................................................45

vi

6


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng CĐKT – Phần tài sản năm 2014-2016 của Công ty du lịch và xúc tiến
thương mại Lạng Sơn ....................................................................................................39
Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản tại Công ty cổ phần du lịch và xúc tiến thương mại Lạng Sơn
.......................................................................................................................................42
Bảng 2.3: So sánh lợi nhuận gộp và doanh thu thuần của Công ty du lịch và xúc .....45
tiến thương mại Lạng Sơn .............................................................................................45
Bảng 2.4: Tình hình chi phí của Công ty du lịch và xúc tiến thương mại Lạng Sơn....47
Bảng 2.5: Tình hình lợi nhuận của Công ty du lịch và xúc tiến thương mại Lạng Sơn49

vi

7



L
N ợ
R
T
O ỷ
R
T
O ỷ
D D
T
o
T
(
N T
T
T
S
à
T
T
S
à
T
T
S
à
V V
C

V V

không thể thiếu của đời sống xã hội và phổ biến ở nhiều quốc gia. Ngành“công nghiệp
không khói” này mang lại nguồn thu rất lớn cho các quốc gia trên thế giới và mang lại
lợi nhuận không nhỏ cho các doanh nghiệp trong nước. Hoạt động kinh doanh lữ hành
là đặc thù của ngành du lịch.Mỗi quốc gia muốn phát triển ngành du lịch không thể
thiếu hệ thống các Công ty lữ hành và cùng tham gia vào các hoạt động kinh doanh
trên thị trường. Hoạt động kinh doanh du lịch kết hợp với kinh doanh các mặt hàng
nông, lâm sản tại địa phương nơi có dồi dào nguồn nguyên liệu nhằm cung ứng cho
nhu cầu thị trường là mô hình kinh doanh mang lại hiệu quả tốt bởi sự hỗ trợ và là đòn
bẩy lẫn nhau rất đắc lực trong quá trình sản xuất kinh doanh. Công ty cổ phần Du lịch
và xúc tiến Thương mại Lạng Sơn chính là mô hình như vậy.Trong cơ chế thị trường,
bất cứ loại hình kinh doanh nào cũng có sự cạnh tranh gay gắt. Để duy trì và phát triển,
đòi hỏi các nhà kinh doanh phải nghiên cứu thật kỹ đối tượng là khách hàng và phạm
vi hoạt động của mình để từ đó đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp. Vậy nên
việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là hết sức quan trọng và là mối quan tâm hàng đầu

1

1


của mỗi công ty, Công ty Cổ phần Du lịch và Xúc tiến Thương mại Lạng Sơn cũng
không ngoại lệ. Sau 13 năm hoạt động sản xuất kinh doanh, thực trạng cho thấy hiệu
quả kinh doanh của Công ty đạt thấp mặc dù Công ty đã dùng nhiều biện pháp để nâng
hiệu quả kinh doanh nhưng vẫn chưa đạt được như mong muốn. Vì vậy, để tranh thủ
mọi nguồn lực, phát huy tối đa năng lực nhưng Công ty Cổ phần Du lịch và Xúc tiến
Thương mại Lạng Sơn, sau khi nghiện cứu kỹ thực trạng của Công ty, trên cơ sở vận
dụng những kiến thức đã được học cùng với sự giúp đỡ của đồng nghiệp và thầy cô,
tác giả lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần
du lịch và xúc tiến thương mại Lạng Sơn” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý
kinh tế là phù hợp và rất cần thiết.

thập trực tiếp từ các đơn vị của tổng thể nghiên cứu thông qua các cuộc điều tra,
phỏng vấn hoặc thống kê. Trên cơ sở số liệu đã thu thập tiến hành nghiên cứu và phân
tích số liệu nhằm đạt được mục tiêu mà đề tài hướng tới.
-Phương pháp xử lý thông tin là tác động vào các thông tin đang được quản lý, khai
thác các thông tin liên quan đến đề tài và mục tiêu cần đạt được của đề tài, loại bỏ các
thông tin không cần thiết, không có giá trị đối với đề tài.
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, tác giả đã thực hiện phân tích định tính và định
lượng, thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn thông tin khác nhau.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phương pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại tại
các công ty du lịch và thương mại.
b. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung và không gian nghiên cứu: nghiên cứu tại Công ty Cổ phần du
lịch và xúc tiến thương mại Lạng Sơn.
Phạm vi về thời gian nghiên cứu: Luận văn sử dụng các số liệu thu thập tại Công ty
trong giai đoạn các năm 2014, 2015 và năm 2016 để phân tích đánh giá và đề xuất giải
pháp cho giai đoạn 2017-2020.
5. Kết quả dự kiến đạt được:
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị doanh nghiệp, giải pháp nâng cao
hiệu quả kinh doanh, nội dung, tiêu chí đánh giá và những nhân tố tác động đến hiệu

3

3


quả kinh doanh trong doanh nghiệp, những bài học kinh nghiệm thực tiễn và những
công trình nghiên cứu có liên quan đến những giải pháp này;
Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanhcủa Công ty Cổ phần du lịch và xúc tiến

đánh giá hiệu quả hơn. Dưới đây là một số quan điểm về hiệu quả kinh doanh:
Theo Võ Thanh Thu, Ngô Thị Hải Xuân viết trong cuốn Kinh tế và phân tích hoạt
động kinh doanh thương mại (2010): “Hiệu quả kinh doanh là những chỉ tiêu phản ánh
kết quả thu được so sánh với chi phí bỏ ra để thực hiện kinh doanh thương mại. Hay
nói cách khác là những chỉ tiêu phản ánh đầu ra của quá trình kinh doanh trong quan
hệ so sánh với các yếu tố đầu vào". [9]
Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động
kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá". Như vậy, hiệu quả được đồng nghĩa với chỉ
tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, có thể do tăng chi phí mở rộng sử dụng
nguồn lực sản xuất. Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan
điểm này doanh nghiệp cũng đạt hiệu quả.
Một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hiệu quả phản ánh qua trình độ sử dụng các
nguồn lực như nhân lực, vật lực, tiền vốn... để đạt được mục tiêu lợi nhuận. Sự kết hợp
các nguồn lực bên trong và bên ngoài doanh nghiệp sẽ đảm bảo cho sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp cũng như tạo cơ sở cho quá trình tái đầu tư, mở rộng sản xuất
kinh doanh, mở rộng thị trường của doanh nghiệp sau này.

5

5


Như vậy, hiệu quả kinh doanh là sự tối ưu hóa các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt
được các mục tiêu kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định.Doanh nghiệp đạt
được sự hiệu quả trong kinh doanh nghĩa khi doanh nghiệp biết cách phân bổ và điều
chỉnh một cách hợp lý các nguồn lực bên trong doanh nghiệp cùng với việc tận dụng
và kết hợp với các nguồn lực bên ngoài thị trường để hoàn thành mục tiêu của doanh
nghiệp.
1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Từ khái niệm về hiệu quả kinh doanh nêu ở trên đã khẳng định bản chất của hiệu quả

kinh doanh được thể hiện qua mối tương quan giữa thu chi, theo hướng tăng thu giảm
chi. Điều này có nghĩa là tiết kiệm ở mức tối đa các chi phí sản xuất kinh doanh, để tạo
ra một đơn vị sản phẩm có ích. Các chỉ tiêu định lượng như lợi nhuận, mức danh lợi,
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh… đều có thể được sử dụng để đánh giá hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
Về mặt định tính, hiệu quả kinh doanh được xem xét dựa trên góc độ liệu nó có đạt
được hiệu quả xã hội hay không; đặt trong thước đo về mối tương quan đối với xã hội,
đạt được hiệu quả kinh doanh đồng thời phải đạt được hiệu quả xã hội, bởi lẽ trong
một số trường hợp, hiệu quả xã hội có tính quyết định khi lựa chọn giải pháp kinh tế,
mặc dù xét trên góc độ kinh tế, giải pháp đó có thể chưa tối ưu trong khoảng thời gian
nhất định. Như vậy khi đánh giá hiệu quả kinh doanh, cần phải dựa trên một số quan
điểm như sau:
Thứ nhất, bảo đảm sự kết hợp hài hoà các loại lợi ích xã hội, lợi ích tập thể, lợi ích
người lao động, lợi ích trước mắt, lợi ích lâu dài... Quan điểm này đòi hỏi việc nâng
cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ việc thoả mãn một cách thích đáng nhu cầu
của các chủ thể trong mối quan hệ mắt xích phụ thuộc lẫn nhau. Trong đó quan trọng
nhất là xác định được hạt nhân của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đã từ đó thoả
mãn lợi ích của chủ thể này tạo động lực, điều kiện để thoả mãn lợi ích của chủ thể
tiếp theo và cứ thế cho đến đối tượng và mục đích cuối cùng. Nói tóm lại theo quan
điểm này thì quy trình thoả mãn lợi ích giữa các chủ thể phải đảm bảo từ thấp đến cao.
Từ đó mới có thể điều chỉnh kết hợp một cách hài hoà giữa lợi ích các chủ thể.
Thứ hai, bảo đảm tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh.Theo quan điểm này thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải là sự kết hợp
hài hoà giữa hiệu quả kinh doanh của các bộ phận trong doanh nghiệp với hiệu quả
toàn doanh nghiệp. Doanh nghiệp không nên vì hiệu quả chung mà làm mất hiệu quả
bộ phận. Và ngược lại, cũng không vì hiệu quả kinh doanh bộ phận mà làm mất hiệu
quả chung toàn bộ doanh nghiệp. Xem xét quan điểm này trên lĩnh vực rộng hơn thì
7

7

Đối với tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động trong nền
kinh tế, với các cơ chế quản lý khác nhau thì có các nhiệm vụ mục tiêu hoạt động khác
8

8


nhau. Ngay trong mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp cũng có các mục tiêu
khác nhau. Nhưng có thể nói rằng trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay, mọi
doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư
nhân, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn...) đều có mục tiêu bao trùm lâu
dài là tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này mọi doanh nghiệp phải xây dựng
cho mình một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp thích ứng với các biến
động của thị trường, phải thực hiện việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các
phương án kinh doanh, phải kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp và đồng
thời phải tổ chức thực hiện chúng một cách có hiệu quả.
Trong quá trình tổ chức xây dựng và thực hiện các hoạt động quản trị trên, các doanh
nghiệp phải luôn kiểm tra ,đánh giá tính hiệu quả của chúng. Muốn kiểm tra đánh giá
các hoạt động sản xuất kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp cũng như từng lĩnh
vực, từng bộ phận bên trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp không thể không thực
hiện việc tính hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh đó. Vậy thì hiệu
quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh (hiệu quả sản xuất kinh doanh) là gì
?
Như phân tích ở trên, hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà
quản trị doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh : Khi tiến hành bất kỳ
một hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và sử
dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phù hợp với
mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra. Ở mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp thì
doanh nghiệp đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng mục tiêu cuối cùng bao trùm
toàn bộ qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ

công suất máy móc thiết bị, mạnh dạn đầu tư vốn và sử dụng có hiệu quả đồng vốn bỏ
ra.
1.2. Các phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh
Để phân tích xu hướng và mức ảnh hưởng của từng nhân tố đến từng chỉ tiêu hiệu quả
cần phân tích, tác giả đề xuất hai phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh trong đề
tài luận văn này.
1.2.1. Phương pháp so sánh
Phương pháp này được sử dụng trong phân tích để xác định xu hướng, mức độ biến
động của từng chỉ tiêu. Để sử dụng phương pháp này ta cần xác định các vấn đề cơ
bản sau:
- Khi nghiên cứu nhịp độ biến động của tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu, số gốc để
so sánh là chỉ tiêu thời kì trước.

10

10


- Khi nghiên cứu nhịp điệu thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trong từng thời gian một
năm thường so sánh với cùng kì năm trước.
- Khi đánh giá mức độ biến động so với các chỉ tiêu đã dự kiến, trị số thực tế sẽ so
sánh với mục tiêu.
Như vậy, phương pháp so sánh bao gồm:
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối: tức là so sánh số liệu của năm hiện hành với số
liệu của năm trước để xem xét sự biến động và tìm ra nguyên nhân của sự biến động
đó tạo cơ hội để tìm ra biện pháp khắc phục. Ta có công thức tính sau:
∆Υ = Y₁ - Y₀
Trong đó: Y₀ :chỉ tiêu năm trước
Y₁: chỉ tiêu năm hiện hành
∆Υ: chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Ta chọn phân tích cách thứ hai, phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp này xác định ảnh hưởng của các nhân tố qua việc thay thế lần lượt và
liên tiếp các nhân tố này để xác định chỉ số của các chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi.
Đặc điểm và điều kiện của phương pháp thay thế liên hoàn:
- Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng và xác định ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu phân
tích phải theo thứ tự từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng.
- Thay thế giá trị của từng nhân tố ảnh hưởng. Có bao nhiêu nhân tố thì thay thế bấy
nhiêu lần.Giá trị của nhân tố đã thay thế giữ nguyên giá trị thời kì phân tích cho đến
lần thay thế cuối cùng.
- Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố và so sánh với biến động tuyệt đối của chỉ tiêu
(kì nghiên cứu so với kì gốc).
Chúng ta có thể khái quát mô hình chung của phép thay thế liên hoàn như sau:
Nếu có: f(x,y,z...) = xyz... thì f(x 0 ,y0 ,z 0 ...) = x 0 y0 z 0 ...
Và: f(x) = f(x 1 ,y0 ,z 0 ) - f(x 0 ,y0 ,z 0 ) = x 1 y0 z 0 - x 0 y0 z 0
f(y) = f(x 1 ,y 1 ,z 0 ) - f(x 1 ,y 0 ,z 0 ) = x 1 y1 z 0 - x 1 y0 z 0
f(z) = f(x 1 ,y1 ,z 1 ) - f(x 1 ,y 1 ,z 0 ) = x 1 y 0 z 0 - x 1 y 1 z 0
Như vậy điều kiện để áp dụng phương pháp này là:
- Các nhân tố quan hệ với nhau dưới dạng tích hoặc thương.
- Việc xắp xếp và xác định ảnh hưởng của các nhân tố cần tuân theo quy luật “lượng
biến”.
Đối với đơn vị có quy mô nhỏ như Công ty Cổ phần du lịch và xúc tiến thương mại
Lạng Sơn, chưa cần thiết phải sử dụng đến phương pháp loại trừ bởi các nhân tố ảnh

12

12


hưởng đến hoạt động của Công ty không nhiều để có thể thay thế, loại trừ những cản
trở trong hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014 -2016.

13

13


- Trường hợp 1: Hệ số doanh lợi vốn kinh doanh lớn hơn 1, nghĩa là lợi nhuận thu
được lớn hơn vốn kinh doanh bỏ ra, chứng tỏ doanh nghiệp đang hoạt động kinh
doanh có hiệu quả. Đây cũng có thể coi là dấu hiệu tốt cho thấy doanh nghiệp đang
làm ăn có lãi, tăng thêm uy tín trên thị trường.
- Trường hợp 2: Hệ số doanh lợi vốn kinh doanh nhỏ hơn 1, nghĩa là doanh nghiệp
đang có mức lợi nhuận thấp hơn mức sử dụng vốn kinh doanh, điều này chứng tỏ
doanh nghiệp chưa tối ưu hóa nguồn vốn của mình, dẫn đến tình trạng thất thu. Đây là
dấu hiệu doanh nghiệp cần xem xét kỹ lưỡng quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình, tìm ra nguyên nhân và cách khắc phục những điểm yếu, không nên để tình
trạng này kéo dài.
- Trường hợp 3: Hệ số doanh lợi vốn kinh doanh bằng 1, nghĩa là doanh nghiệp sử
dụng bao nhiêu đồng vốn kinh doanh sẽ thu về bấy nhiêu đồng lợi nhuận. Đây là tình
huống hay xảy ra ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ, kinh doanh các mặt hàng tiêu thụ
nhanh, với mức vốn đầu tư ngắn hạn. Ở mức “điểm hòa vốn” này thì doanh nghiệp nên
cẩn trọng với các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, tránh tăng chi phí đầu vào
khiến giá thành sản phẩm tăng theo, giảm sức cạnh tranh trên thị trường.
b. Chỉ tiêu doanh lợi doanh thu:
Hệ số doanh lợi của doanh thu =

Lợi nhuận
Doanh thu

Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Chỉ tiêu này phân tích sâu hơn về tính hiệu quả của sự đầu tư nguồn vốn trong hoạt
động sản xuất kinh doanh; khuyến khích doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí


Lợi nhuận
Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này đo khả năng tạo lợi nhuận từ doanh thu. Nó phản ánh một đồng doanh thu
thuần có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.Nếu tỷ lệ này tăng, chứng tỏ khách hàng
chấp nhận mua giá cao, hoặc cấp quản lý kiểm soát chi phí tốt, hoặc cả hai.Nếu tỷ lệ
lợi nhuận trên doanh thu giảm có thể báo hiệu chi phí đang vượt tầm kiểm soát của cấp
quản lý, hoặc công ty đó đang phải chiết khấu để bán sản phẩm hay dịch vụ của mình.
-

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA (Return on assets)

ROA =

Lợi nhuận
Tổng tài sản bình quân

ROA là chỉ số đo khả năng tạo ra được lợi nhuận từ đầu tư tài sản, phản ánh một đồng
vốnđầu tư vào tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. ROA càng cao
thì chứng tỏ công ty càng tạo ra được nhiều lợi nhuận hơn trên lượng đầu tư ít hơn.
-

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE (Return on equity)
ROE =

Lợi nhuận
Vốn chủ sở hữu bình quân

15

Vòng quay tài sản cố định =

TSCĐ bình quân

Tỷ số giữa doanh thu và tài sản cố định bình quân được định nghĩa là vòng quay tài
sản cố định. Chỉ số này đo lường mức độ hiệu quả của doanh nghiệp sử dụng tài sản cố
định của mình. Vòng quay tài sản cố định cao chứng tỏ tài sản cố định có chất lượng
cao, được tận dụng đầy đủ và phát huy hết công suất. Đây là cơ sở tốt để có lợi nhuận

16

16


cao nếu doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí sản xuất.Bên cạnh đó vòng quay tài sản
cố định thấp là do nhiều tài sản cố định không hoạt động, chất lượng tài sản kém hoặc
không phát huy hết công suất.
- Nguồn hình thành vốn cố định
Đầu tư vào nguồn vốn cố định là sự bỏ vốn dài hạn nhằm hình thành và bổ sung những
tài sản cố định cần thiết để thực hiện mục tiêu kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp.
Do đó, để xác định hiệu quả sử dụng vốn cố định vào hoạt động sản xuất kinh doanh,
ta cần xác định các nguồn hình thành vốn cố định để có thể tối ưu hóa nguồn vốn này
nhằm tạo ra lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp. Tác giả đi vào tìm hiểu hai nguồn tài
trợ chính sau:
c. Nguồn vốn bên trong Doanh nghiệp:
c1.Vốn do Ngân sách Nhà nước cấp:
Vốn do Ngân sách Nhà nước cấp được cấp phát cho các Doanh nghiệp Nhà nước.
Ngân sách chỉ cấp một bộ phận vốn ban đầu khi các Doanh nghiệp này mới bắt đầu
hoạt động. Trong quá trình kinh doanh, Doanh nghiệp phải bảo toàn vốn do Nhà nước
cấp. Ngoài ra các Doanh nghiệp thuộc mọi tầng lớp, thành phần kinh tế cũng có thể


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status