Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước qua phòng giao dịch kho bạc nhà nước lạng sơn - Pdf 56

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Tôi. Các kết quả nghiên
cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn
nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được
thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận văn

Hoàng Lê Cường

1

i


LỜI CÁM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới PGS.TS. Nguyễn Xuân Phú đã
chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện và hoàn
thành luận văn thạc sỹ của mình.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Trường Đại học Thủy Lợi, Khoa sau Đại học là cơ sở đào
tạo, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và
thực hiện luận văn.
Xin gửi lời cảm ơn đến Kho bạc Nhà nước tỉnh Lạng Sơn, Phòng Giao dịch Kho bạc
Nhà nước Lạng Sơn và các cơ quan, cá nhân đã giúp đỡ tôi về nguồn tư liệu phục vụ
cho việc thực hiện đề tài.
Cuối cùng xin cảm ơn gia đình, những người thân và bạn bè, đồng nghiệp luôn động
viên, ủng hộ, giúp tôi tập trung nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn thạc sỹ của
mình.
Lạng Sơn, tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn

Hoàng Lê Cường

1.5.2 Những bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho kiểm soát chi ĐTPT từ
nguồn vốn NSNN qua KBNN ở Việt Nam. ..........................................................38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ..............................................................................................39
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI ĐTPT TỪ NGUỒN VỐN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC QUA PHÒNG GIAO DỊCH KHO BẠC NHÀ NƯỚC LẠNG
SƠN
.........................................................................................................40

3

3


2.1 Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh và mô hình tổ chức của Phòng giao
dịch KBNN tỉnh Lạng Sơn............................................................................................40
2.1.1 Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn......................................40
2.1.2 Mô hình tổ chức của Phòng giao dịch KBNN Lạng Sơn.............................42
Lãnh đạo Phòng Giao dịch ............................................................................................45
2.2. Thực trạng kiểm soát chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN qua phòng Giao
dịch KBNN Lạng Sơn ...................................................................................................46
2.2.1 Tình hình kiểm soát chi ĐTPT từ nguồn vốn NSNN qua Phòng Giao dịch
KBNN Lạng Sơn thời gian qua (2013-2016) ........................................................46
2.2.2 Thực trạng kiểm soát chi ĐTPT từ nguồn vốn NSNN qua Phòng Giao dịch
KBNN tỉnh Lạng Sơn giai đoạn (2013 – 2016) ....................................................47
2.3 Phân tích các tiêu chí đánh giá kiểm soát chi ĐTPT từ nguồn vốn NSNN qua
phòng Giao dịch KBNN Lạng Sơn ...............................................................................53
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi ĐTPT từ nguồn vốn NSNN qua Phòng
Giao dịch KBNN Lạng Sơn ..........................................................................................54
2.5 Đánh giá thực trạng kiểm soát chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN qua phòng
Giao dịch KBNN Lạng Sơn ..........................................................................................55

2 KIẾN NGHỊ................................................................................................................90

5

5


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Quy trình giao dịch một cửa kiểm soát hợp đồng tạm ứng và hợp đồng thanh
toán nhiều lần (trừ lần thanh toán cuối cùng)................................................................ 27
Sơ đồ 1.2 Quy trình giao dịch một cửa kiểm soát chi ĐTPT đối với công việc, hợp
đồng thanh toán 1 lần và lần thanh toán cuối cùng của hợp đồng thanh toán nhiều lần31
Sơ đồ 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức Phòng Giao dịch KBNN Lạng Sơn........................ 45

6

6


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2. 1 Tình hình kiểm soát chi ĐTPT vốn NSNN qua Phòng Giao dịch KBNN
Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2016 ...................................................................................50
Bảng 2. 2 Vốn đầu tư đã kiểm soát thanh toán của NSNN qua Phòng Giao dịch KBNN
Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2016 ...................................................................................51

viii

7




TABMIS

Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc

TKTG

Tài khoản tiền gửi

UBND

Ủy ban nhân dân

XDCB

Xây dựng cơ bản

viii

8


MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với điều kiện kinh tế nước ta hiện nay, khi nguồn thu ngân sách còn nhiều hạn chế,
vay nợ nước ngoài ngày càng tăng để đầu tư cơ sở hạ tầng cho phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước. Chi ĐTPT luôn được xem là nhân tố quyết định đến sự phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước. Chính vì thế việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi
NSNN cho ĐTPT là mối quan tâm hàng đầu của Đảng, Nhà nước và các cấp, các
ngành. Trước những yêu cầu cấp bách cần phải hoàn thiện cơ sở pháp lý của hoạt động

Trên cơ sở lý luận về quản lý chi ĐTPT từ nguồn vốn NSNN qua KBNN, kế thừa các
kết quả nghiên cứu đã có, luận văn đi sâu nghiên cứu, tập trung phân tích, đánh giá
thực trạng và những hạn chế của hoạt động kiểm soát chi ĐTPT từ nguồn vốn NSNN
qua hệ thống Phòng Giao dịch KBNN Lạng Sơn. Từ đó, rút ra những nguyên nhân và
đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động
kiểm soát chi ĐTPT từ nguồn vốn NSNN qua hệ thống Phòng Giao dịch KBNN Lạng
Sơn nói riêng, hệ thống KBNN nói chung trong thời gian tới.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động kiểm soát chi ĐTPT từ nguồn vốn
NSNN qua hệ thống Phòng Giao dịch KBNN, bao gồm việc quản lý, kiểm soát và
thanh toán các khoản chi NSNN tại Lạng Sơn.
b Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận văn chủ yếu là tổ chức thực hiện kiểm soát, thanh toán
các khoản chi ĐTPT từ nguồn vốn NSNN qua hệ thống Phòng Giao dịch KBNN Lạng
Sơn.
4 Phương pháp và nội dung nghiên cứu của đề tài
a Về phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như: Thống kê, phân tích
kinh tế, so sánh đối chiếu.
b Về nội dung
- Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn Ngân sách
Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.
- Chương 2: Thực trạng kiểm soát chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN qua phòng
Giao dịch KBNN Lạng Sơn.

2

2


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC
NHÀ NƯỚC
1.1 Tổng quan về kiểm soát chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN
1.1.1 Khái niệm, nội dung chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN
a. Khái niệm
Chi ĐTPT từ nguồn vốn NSNN là việc sử dụng nguồn vốn được hình thành từ NSNN
cho hoạt động đầu tư. Đó là một bộ phận trong tổng nguồn vốn ĐTPT toàn xã hội. Chi
ĐTPT từ nguồn vốn NSNN thường chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu đầu tư hàng năm
và được sử dụng vào các công trình có tính chất trọng điểm quốc gia, các công trình có
khả năng thu hồi vốn thấp, các công trình mang tính chất chiến lược dài hạn.
Hiệu quả chi ĐTPT từ nguồn vốn NSNN không chỉ là chỉ tiêu phản ánh lợi ích về mặt
kinh tế - xã hội thu được thông qua hoạt động đầu tư, mà còn là chỉ tiêu phản ánh hiệu
quả sử dụng nguồn vốn NSNN trong hoạt động ĐTPT. Trong quá trình kiểm soát chi
ĐTPT từ nguồn vốn NSNN nổi cộm lên những phức tạp bắt nguồn từ những đặc điểm
riêng trong quá trình kiểm soát chi ở lĩnh vực này.
Đặc điểm chi ĐTPT từ nguồn vốn NSNN:
Thứ nhất: Vốn ĐTPT từ NSNN gắn với hoạt động của NSNN nói chung và hoạt động
chi NSNN nói riêng, gắn với quản lý và sử dụng vốn theo phân cấp về chi NSNN cho
ĐTPT. Do đó việc hình thành, phối hợp và sử dụng, thanh quyết toán nguồn vốn này
cần được thực hiện chặt chẽ theo luật định được Quốc hội phê chuẩn và các cấp chính
quyền phê duyệt hàng năm.
Thứ hai: Vốn ĐTPT từ NSNN được sử dụng chủ yếu để đầu tư cho các công trình dự
án không có khả năng thu hồi vốn và công trình hạ tầng theo quy định của Luật NSNN
và các luật khác. Do đó, việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn mang tính toàn diện, trên
cơ sở đánh giá tác động cả về kinh tế - xã hội và môi trường.

4



5

5


Chi ĐTPT từ nguồn vốn NSNN là hoạt động có tính chất liên ngành, do đó Quản lý
chi ĐTPT từ nguồn vốn NSNN là yêu cầu khách quan nhằm hạn chế thất thoát, lãng
phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn.
Quản lý theo nghĩa chung là sự tác động có mục đích của chủ thể vào các đối tượng
quản lý nhằm đạt được các mục tiêu quản lý đã đề ra.
Quản lý chi ĐTPT từ nguồn vốn NSNN là một trong những nội dung cơ bản của quản
lý NSNN. Do đó, quản lý chi ĐTPT từ NSNN tỉnh cũng phải tuân theo trình tự quản lý
NSNN theo đúng Luật NSNN. Lập, chấp hành và quyết toán NSNN, đồng thời do
ĐTPT là một quá trình kéo dài từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến kết
thúc đầu tư đưa dự án vào sử dụng, vì vậy hiệu quả chi ĐTPT phụ thuộc rất lớn vào
chất lượng quá trình đầu tư xây dựng và được chi phối bởi Luật Xây dựng.
Quản lý chi ĐTPT từ nguồn vốn NSNN tỉnh là sự tác động liên tục, có tổ chức, định
hướng mục tiêu vào quá trình phân bổ, sử dụng và quyết toán vốn đầu tư từ NSNN
bằng hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và các biện pháp khác nhằm đạt
được các kết quả, hiệu quả đầu tư và các mục tiêu theo chiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
1.1.2 Phân loại vốn NSNN
Vốn Ngân sách thường được gọi là vốn ngân sách Nhà nước, vốn ngân sách trung
ương, vốn ngân sách cấp Tỉnh, vốn ngân sách cấp huyện, thị xã... (Ngân sách Trung
ương và ngân sách Địa phương). Vốn ngân sách được hình thành từ vốn tích luỹ của
nền kinh tế và được Nhà nước duy trì trong kế hoạch ngân sách để cấp cho các đơn vị
thực hiện các kế hoạch Nhà nước hàng năm, kế hoạch 5 năm và kế hoạch dài hạn.
Đối với cấp hành chính là huyện, thị xã thì việc nhận vốn ngân sách cho đầu tư bao
gồm vốn đầu tư của Nhà nước cấp thông qua sở Tài chính, vốn ngân sách của Tỉnh.
Là nguồn vốn được huy động chủ yếu từ nguồn thu thuế và các loại phí, lệ phí. Đây là

học, nhà trẻ ... phần còn lại cộng đồng dân cư tự đóng góp và quản lý sử dụng. Hình
thức này được sử dụng phổ biến ở các nước đặc biệt trong việc tham gia của nhân dân
vào các dự án dịch vụ và hạ tầng đô thị mới với các hình thức tài trợ xen kẽ, hợp vốn
công - tư ...
Nguồn vốn ngân sách nói chung được tập hợp từ các nguồn vốn trên địa bàn như:
7

7


+ Vốn ngân sách Trung ương đầu tư qua các Bộ, ngành trên địa bàn.
+ Vốn ngân sách Trung ương cân đối hoặc uỷ quyền qua Ngân sách địa phương (Xây
dựng cơ bản tập trung, thiết bị nước ngoài ghi thu ghi chi, vốn chương trình quốc gia
...)
+ Vốn ngân sách từ các nguồn thu của địa phương được giữ lại ( cấp quyền sử dụng
đất, bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước, xổ số ... )
+ Vốn ngân sách sự nghiệp có tính chất XDCB.
1.1.3 Các hình thức kiểm soát chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN
Chi đầu tư phát triển là quá trình nhà nước sử dụng một phần thu nhập từ quỹ NSNN
và các quỹ ngoài ngân sách mà chủ yếu là quỹ NSNN để đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng kinh tế- xã hội, đầu tư phát triển sản xuất và dự trữ hàng hóa có tính chiến lược
nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu ổn định và tăng trưởng kinh tế.
Chi ĐTPT của tài chính công gồm có chi từ ngân sách nhà nước, từ tín dụng nhà nước,
từ một số quỹ ngoài ngân sách. Chi ĐTPT là khoản chi lớn, tạo động lực cho tăng
trưởng kinh tế. Quy mô, kết cấu khoản chi này phụ thuộc vào mục tiêu phát triển kinh
tế – xã hội của quốc gia trong từng thời kỳ. Nhìn chung, chi ĐTPT tập trung vào 1 số
lĩnh vực chủ yếu sau:
* Chi đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng về kinh tế – xã hội công cộng
Đây là khoản chi lớn trong chi đầu tư phát triển, bao gồm chi đầu tư xây dựng mới, cải
tạo nâng cấp các công trình không có khả năng thu hồi vốn hoặc thu hồi vốn chậm như

kinh tế. Khoản chi này trước hết được sử dụng để ngăn chặn, hạn chế và bù đắp những
tổn thất bất ngờ xảy ra đối với nền kinh tế do thiên tai, dịch bệnh, địch họa… mang lại.
Trong nền kinh tế thị trường, khoản chi này còn được sử dụng để điều tiết nền kinh tế
trước các thất bại của thị trường nhằm thực hiện ổn định kinh tế vĩ mô đặc biệt khi nền
kinh tế gặp phải các cú sốc từ bên ngoài.
Chi tiêu công cho ĐTPT thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi tiêu công. Số chi
ĐTPT trong từng năm tài chính phụ thuộc vào mức tăng thu nhập quốc dân và mục
tiêu kinh tế xã hội của nhà nước trong giai đoạn đó. Nhìn chung số chi cho ĐTPT của
nhà nước chiếm tỷ trọng khá lớn trông tổng số chi cho đầu tư phát triển của toàn xã
hội, nó đóng vai trò “dẫn dắt” hoạt động đầu tư của các chủ thể khác trong nền kinh tế.

9

9


Chi đầu tư phát triển là khoản chi có tính tích lũy, không để tiêu dùng hiện tại mà có
tác dụng tăng trưởng kinh tế, là khoản chi không mang tính phí tổn, có khả năng hoàn
lại vốn. Vậy tại sao chi đầu tư phát triển lại có thể có tác dụng tăng trưởng kinh tế? Có
thể xét đơn giản như khi nhà nước đầu tư xây dựng các công trình giao thông, bệnh
viện, trường học, một mặt làm tăng cầu về các hàng hóa vật liệu xây dựng, làm sản
lượng của các mặt hàng này tăng lên, tạo công ăn việc làm cho người lao động tham
gia vào các công trình xây dựng và những người trong ngành sản xuất vật liêu xây
dựng, và từ đó kéo theo tăng trưởng của các ngành khác. Đơn giản như vậy có thể
thấy chi đầu tư phát triển đã góp phần đạt được một số mục tiêu của nền kinh tế.
Khoản chi này có thể ở dưới các hình thức như cấp phát không hoàn lại, có thể chi
theo dự toán kinh phí hoặc cấp phát theo lệnh chi tiền. Chi đầu tư phát triển có mức độ
ưu tiên thấp hơn chi thường xuyên.
1.1.4. Vai trò chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN
Đối với nền kinh tế quốc dân, chi ĐTPT từ nguồn vốn NSNN có vai trò rất quan trọng

thống giao thông, hệ thống điện kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của các khu đô thi,
khu công nghiệp, khu dân cư, các khu thương mại,...
Bốn là: Chi ĐTPT có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội như
xóa đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa. Thông qua việc ĐTPT kết cấu hạ
tầng, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các công trình văn hóa - xã hội, góp phần giải
quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân, cải thiện và nâng cao đời sống xã hội của
nhân dân ở nông thôn, vùng sâu vùng xa, vùng đồng bảo dân tộc thiểu số.
1.2 Kiểm soát chi ĐTPT từ nguồn vốn NSNN qua KBNN
Kiểm soát chi ĐTPT từ nguồn vốn NSNN là quá trình các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN theo các chính
sách, chế độ, tiêu chuẩn và định mức chi tiêu do Nhà nước quy định dựa trên cơ sở
những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong từng thời kỳ.
1.2.1 Sự cần thiết phải kiểm soát chi ĐTPT từ nguồn vốn NSNN qua KBNN
Do yêu cầu của công cuộc đổi mới đất nước: Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội ngày càng cao thì việc đổi mới về cơ chế quản lý tài chính đòi hỏi mọi khoản
chi của NSNN phải đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. Thực hiện tốt công
tác kiểm soát chi ĐTPT từ nguồn vốn NSNN có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực
hiện tiết kiệm, tập trung mọi nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế, ổn định và lành
mạnh nền tài chính quốc gia, chống hiện tượng tiêu cực, lãng phí, góp phần ổn định
tiền tệ và kiềm chế lạm phát.

11

11


Do hạn chế và những bất cập trong cơ chế quản lý chi NSNN: Trong quá trình phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước, cơ chế quản lý chi nói chung và kiểm soát chi
ĐTPT từ nguồn vốn NSNN nói riêng đã thường xuyên được sửa đổi và hoàn thiện để
đáp ứng kịp thời quá trình đổi mới, nhưng vẫn chỉ quy định được những vấn đề mang
tính chung nhất, chưa chi tiết và bao quát hết các hiện tượng kinh tế phát sinh trong

Chính sách và cơ chế kiểm soát chi phải làm cho hoạt động của NSNN đạt hiệu quả
cao, tác động tích cực đến sự phát triển của nền kinh tế, tránh tình trạng làm cho quỹ
NSNN bị cắt đoạn, phân tán, gây căng thẳng trong quá trình điều hành NSNN của
chính quyền các cấp. Vì vậy, chính sách và cơ chế kiểm soát chi phải quy định rõ ràng
các điều kiện, trình tự và các quy trình cụ thể để cơ quan tài chính thực hiện cấp phát
kinh phí trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền giao. KBNN trực tiếp thực hiện
chi, trả các khoản chi NSNN cho các đơn vị thụ hưởng đảm bảo đúng chính sách, chế
độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu của Nhà nước.
Công tác kiểm soát chi NSNN là một quy trình phức tạp, bao gồm nhiều khâu,
nhiều bước, từ lập dự toán, phân bổ dự toán đến cấp phát, thanh toán, hạch toán và
quyết toán NSNN. Một quy trình có liên quan đến nhiều ngành nhiều cấp, vì vậy,
kiểm soát chi NSNN phải được tiến hành từng bước chặt chẽ có bổ sung, sửa đổi
cho phù hợp với tình hình thực tế, tránh trường hợp đưa đơn vị sử dụng NSNN vào
tình trạng không thể thực hiện được, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả của nhiệm vụ
chuyên môn mà Nhà nước đã giao cho.
Đối với tổ chức bộ máy kiểm soát chi phải theo hướng “một cửa” đơn giản hoá thủ tục
hành chính. Đồng thời, cũng phân định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ
quan quản lý ngân sách, các cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị sử dụng kinh phí
trong quá trình thực hiện chi, để tránh tình trạng chồng chéo, trùng lặp. Mặt khác, đảm
bảo sự công khai, minh bạch và thuận lợi trong kiểm tra, giám sát lẫn nhau trong quá
trình kiểm soát chi ĐTPT từ nguồn vốn NSNN.
Công tác kiểm soát chi ĐTPT từ nguồn vốn NSNN phải được thực hiện đồng bộ và
nhất quán, từ khâu lập, chấp hành đến khâu quyết toán ngân sách; đồng thời, có sự
thống nhất với việc thực hiện các chính sách, cơ chế quản lý tài chính khác như chính
sách thuế, chính sách tiền tệ, chính sách bình ổn giá cả thị trường, v.v...

13

13


Trường hợp chủ đầu tư tự thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư: văn bản cho phép tự
thực hiện của cấp có thẩm quyền, dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt,
văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ.
Tài liệu bổ sung hàng năm.
- Kế hoạch vốn đầu tư hàng năm do KBNN thông báo (đối với các dự án do Trung
ương quản lý).
- Kế hoạch vốn đầu tư của UBND tỉnh, huyện (đối với các dự án do địa phương quản
lý).
Kiểm tra tài liệu dự án.
Cán bộ kiểm soát chi nhận hồ sơ, tài liệu và thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp
của hồ sơ, sự lô gích về thời gian các văn bản, tài liệu; số lượng và loại hồ sơ; lập
phiếu giao nhận hồ sơ với chủ đầu tư (theo mẫu số 01/KSC) và báo cáo Trưởng phòng
Kiểm soát chi NSNN ký gửi chủ đầu tư.
Đối với hồ sơ mở tài khoản, cán bộ kiểm soát chi photo thêm 01 bản để lưu hồ sơ dự
án và chuyển cho Phòng Kế toán để làm thủ tục mở tài khoản cho chủ đầu tư.
Thanh toán tạm ứng.
Đối tượng tạm ứng, mức vốn tạm ứng, thu hồi và thời điểm thu hồi tạm ứng thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính
hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư
thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước; công văn số 16989/BTC-ĐT ngày 13/12/2011
của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thanh toán vốn đầu tư từ kế hoạch năm 2012 và
các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Mức vốn tạm ứng được quy định cụ thể như
sau:
- Việc tạm ứng theo hợp đồng giữa chủ đầu tư cho nhà thầu được thực hiện theo quy
định hiện hành; tổng mức vốn tạm ứng của các hợp đồng thực hiện trong năm tối đa là
30% kế hoạch vốn giao hàng năm cho dự án. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm xác định

15

15


16

16


- Giấy rút vốn đầu tư;
- Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà
thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng); chủ đầu tư gửi KBNN bản sao có đóng dấu
sao y bản chính của chủ đầu tư.
1.2.3.2 Kiểm soát thanh toán vốn thực hiện đầu tư
Tài liệu làm căn cứ kiểm soát thanh toán.
Tài liệu do chủ đầu tư gửi đến KBNN và chỉ gửi một lần cho cả quá trình thực hiện dự
án trừ trường hợp có bổ sung, điều chỉnh:
- Tài liệu để mở tài khoản
+ Đối với những KBNN chưa áp dụng Tabmis, tài liệu mở tài khoản thực hiện theo
quy định tại Quyết định số 30/2005/QĐ-BTC ngày 6/5/2005 của Bộ Tài chính về việc
ban hành Chế độ mở và sử dụng tài khoản tại KBNN.
+ Đối với những KBNN đã áp dụng Tabmis, tài liệu mở tài khoản thực hiện theo
Thông tư số 109/2011/TT-BTC ngày 01/8/2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn
mở tài khoản tại KBNN trong điều kiện áp dụng TABMIS.
Đối với dự án vốn trong nước:
- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ
lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết
định điều chỉnh dự án (nếu có);
- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu (gồm
đấu thầu, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện và lựa
chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế kiến trúc
công trình xây dựng);
- Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status