`
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
VI THẾ HẢO
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG THỨC
VẬN HÀNH TỐI ƯU CHO LƯỚI ĐIỆN
PHÂN PHỐI THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
Mã số: 8520201
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Đà Nẵng - Năm 2018
Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Người hướng dẫn khoa học: TS. LƯU NGỌC AN
Phản biện 1: TS. TRẦN VINH TỊNH
Phản biện 2: TS. NGUYỄN LƯƠNG MÍNH
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
chuyên ngành kỹ thuật điện họp tại Trường Đại học Bách khoa vào ngày 27
các mạch v ng) c a lưới điện 22kV khu v c th x Ba Đồn ứng với các ch độ vận
hành khác nhau c a HTĐ Việc vận hành theo phư ng án th ch hợp ở t ng ch độ phải
đảm bảo được điều kiện t n thất công suất P là nhỏ nhất, điện áp tại các nút thay đ i
trong một giới hạn cho phép
2 Xác đ nh lại v tr lắp đặt, dung lượng các cụm tụ b cố đ nh và t động hiện
có trên LĐPP th x Ba Đồn và xây d ng phư ng thức vận hành hợp l các cụm tụ b
này.
3 T nh toán các phư ng án tư ng đư ng nhau về TTCS, chất lượng điện áp để
Điện l c Quảng Trạch c c sở l a chọn phư ng án vận hành th ch hợp tuỳ vào t ng
tình hình cụ thể, báo cáo Công ty Điện l c Quảng Bình chấp thuận triển khai th c
hiện
3. Đối tượng à phạm i nghiên c u
Đối tượng nghi n cứu c a đề tài là các ch độ vận hành HTĐ, v tr các điểm mở
c a LĐPP sao cho hàm mục ti u TTCS trong lưới điện đạt giá tr nhỏ nhất, điện áp tại
các nút thay đ i trong một giới hạn cho phép Ngoài ra, đề tài c n tập trung t nh toán
phư ng thức vận hành các cụm tụ b cố đ nh và t động đ ng cắt hiện c tr n lưới để
TTCS là bé nhất
2
. Phư ng ph p nghiên c u
Sử dụng phư ng pháp nghi n cứu và th c nghiệm:
- Phư ng pháp nghi n cứu l thuy t: Nghi n cứu các tài liệu, sách báo, giáo
trình,… vi t về vấn đề t nh toán xác đ nh TTCS và TTĐN trong lưới cung cấp điện
- Phư ng pháp th c nghiệm:
+ Khảo sát th c t phư ng thức vận hành và s đồ k t lưới hiện tại, trong đ lưu
ý hiện trạng các thi t b , th c trạng phân bố phụ tải tr n lưới điện để thu thập các thông
số vận hành, các chỉ số về độ tin cậy cung cấp điện, TTĐN c a LĐPP tr n khu v c
+ Áp dụng các l thuy t đ nghi n cứu, sử dụng ph n mềm PSS/A EPT để thao
tác tính toán TTCS, TTĐN, tìm điểm mở tối ưu (TOPO) nhằm l a chọn phư ng thức
1.2. Đặc điểm lưới điện phân phối:
Có điện áp trung áp 22kV phân phối điện cho các trạm phân phối trung/hạ áp S
đồ c hai dạng c bản là s đồ hình tia và s đồ mạch v ng
Tuy c k t cấu mạch v ng nhưng h u h t lưới phân phối luôn vận hành hở (hay
vận hành hình tia) Tuy nhi n khi vận hành hở LĐPP như vậy thì t n thất công suất,
t n thất điện năng và chất lượng điện áp luôn luôn kém h n khi LĐPP được vận hành
k n Để khắc phục tình trạng này và tạo t nh linh hoạt trong các LĐPP vận hành hở,
c n phải xác đ nh các trạng thái đ ng cắt c a các dao cách ly phân đoạn như th nào để
c c tiểu hoá t n thất công suất, điện năng hay một hàm chi ph F đ nh trước
1.3. Các biện ph p giảm tổn thất điện năng:
1.3.1. Tái cấu trúc lưới điện:
1.3.2. Cải thiện về điều kiện vận hành:
1.3.3. Bù công suất phản kháng:
1.3.4. Cải thiện chất lượng vật tư, thiết bị:
1.3.5. Giảm tổn thất thương mại:
1.4. Tổng quan lưới điện phân phối thị xã Ba Đồn:
1.4.1. Đặc điểm chung về tự nhiên - xã hội thị xã Ba Đồn:
1.4.2. Đặc điểm lưới điện phân phối thị xã Ba Đồn:
1.4.2.1. Nguồn TBA 110kV:
Toàn bộ phụ tải th x Ba Đồn được cấp điện t TBA 110kV Ba Đồn và TBA
110kV Văn H a Các TBA này nhận điện t TBA 220kV - Th x Ba Đồn
1.4.2.2. Nhận xét về nguồn TBA 110kV cấp điện:
Với tình hình số liệu nguồn, phụ tải và k t lưới như hiện tại, các TBA 110kV Ba
Đồn, Văn H a đ được nâng công suất. Toàn bộ phụ tải tr n đ a bàn th x Ba Đồn
được cấp ch y u t TBA 110kV Ba Đồn và TBA 110kV Văn H a, t nh linh hoạt và
độ d ph ng không cao . Bán k nh cấp điện giữa các TBA 110kV chưa hợp l , mục
đ ch tăng cường cấp điện một ph n phụ tải ph a Nam và trung tâm th x Ba Đồn
1.4.2.3. Lưới điện:
TC . U
(2.2)
: ma trận t ng dẫn thanh cái được thành lập như sau:
Y
kk
: T ng số các t ng dẫn c nối đ n nút k
Y jk
y jk với y jk là t ng dẫn c a nhánh nối giữa nút j và nút k
Chiều d ng điện quy ước là dư ng khi n đi vào trong một nút, mặc d d ng
điện đi vào các nút t nút máy phát và phụ tải là chưa bi t nhưng chúng đều c thể vi t
theo P, Q và U Chẳng hạn, d ng điện đi vào nút k c thể biểu diễn như sau:
( Pk
Ik
j.Qk ) *
U k*
(2.3)
(2.5)
i 1
i k
Như vậy với n nút, ta c một hệ phư ng trình với n n U 1 ,U 2 ,.......,U n Ở đây điện
áp tại nút k được biểu diễn theo điện áp tại các nút khác và điện áp c a ch nh n
Ch nh vì vậy hệ phư ng trình tr n c thể giải g n đúng bằng phư ng pháp lặp GaussSeidel;
Phương trình điện áp vòng:
5
Trường hợp t ng quát, phư ng trình Kirhoff 2 vi t cho mạch v ng thứ k s là:
E k
Z k1 .I1
Z k 2 .I2
Z k 3 .I3
.... Z kk .Ik
.... Z kn .In
(2.6)
Trong đ :
U k*
y k .U k
(2.8)
ở đây yk là dung dẫn c a đường dây tập trung ở thanh cái k hoặc các bộ tụ điện ở
thanh cái k.
Phư ng trình mạch v ng trở thành:
U k U chuan
P 1 jQ1
U1*
Z k1.
y1.U1
... Z kn .
P n jQn
U n*
y n .U n
Hay:
U k
U chuân
S k
Pk
jQk
Y k1 .U 1 .U k
U k .(Y k1 .U 1
k
1
k1
Y k 2 .U 2
..... Y kk .U k
Y k 2 .U 2 .U k
k
2
.... Y kn .U n ) *
k2
.... Y kn .U n1 .U k
U k .U n .Ykn . cos(
kn
n
k
)
n 1
n k
N
U k .U n .Ykn . sin(
Qk
kn
n
2
U k .Bkk
k)
n 1
N
N: số nút
, : t nh bằng radian
Như vậy đối với nút phụ tải k, trong bốn bi n số Pk , Qk , U k ,
và Qk là đ bi t Vấn đề c n lại là xác đ nh hai bi n U k ,
k
k
thì hai bi n số Pk
. Điều này hoàn toàn c thể
xác đ nh bằng phư ng pháp Newton-Raphson.
2.1.2. Phân bố công suất và tổn thất công suất:
Công suất biểu ki n Sij t nút i đ n nút j và công suất Sji t nút j đ n nút i là:
Sij
U i .Iij*
S ji
U j .I*ji
T n thất công suất tr n nhánh i-j là t ng đại số d ng công suất và được xác đ nh:
Sij
P
Sij
7
điện đi song song với đường dây khác như dây chống sét, dây thông tin
c t n hao
điện năng do hỗ cảm
T n thất kỹ thuật tr n lưới điện bao gồm TTCS tác dụng và TTCS phản kháng
TTCS phản kháng do t thông r , gây t trong các máy bi n áp và cảm kháng tr n
đường dây TTCS phản kháng chỉ làm lệch g c và t ảnh hưởng đ n TTĐN TTCS tác
dụng c ảnh hưởng đáng kể đ n TTĐN
2.3.2. Tổn thất thương mại:
T n thất thư ng mại phụ thuộc vào c ch quản l , quy trình quản l hành ch nh,
hệ thống công t đo đ m và
thức c a người sử dụng T n thất thư ng mại cũng một
ph n ch u ảnh hưởng c a năng l c và công cụ quản l c a bản thân các Công ty Điện
l c, trong đ c phư ng tiện máy m c, máy t nh, ph n mềm quản l
2.4. Kết luận chư ng 2:
Trong chư ng 2, luận văn đ giới thiệu các phư ng pháp l thuy t t nh t n thất
công suất, t n thất điện năng c a lưới điện phân phối, quy đ nh hiện hành c a Tập
đoàn Điện l c Việt Nam về việc t nh toán TTĐN lưới điện và phạm vi áp dụng c a
t ng phư ng pháp
Việc nghi n cứu, áp dụng các phư ng pháp t nh toán TTĐN c
nghĩa rất lớn
trong công tác quản l vận hành lưới điện Xác đ nh ch nh xác TTĐN c
nghĩa quy t
đ nh, đ cũng ch nh là bài toán đặt ra đối với người thi t k lưới điện mới và người
làm công tác vận hành hệ thống hiện tại Mức độ TTĐN kỹ thuật lớn hay nhỏ tuỳ
t nh to n cho LĐPP thị xã Ba Đồn:
Cơ sở dữ liệu phục vụ tính toán:
Để giải t ch lưới điện một cách ch nh xác, điều quan trọng nhất là phải c một
thông số đ u vào ch nh xác Các thông số đ u vào bao gồm: Thông số kỹ thuật nguồn,
lưới điện và Thông số phụ tải.
Hiện nay c rất nhiều phư ng pháp được áp dụng để xác đ nh phụ tải t nh toán
Những phư ng pháp đ n giản, thuận tiện cho t nh toán thường cho sai s t lớn, ngược
lại n u độ ch nh xác cao thì s rất phức tạp Đa số các phư ng pháp ch y u là xác
đ nh phụ tải c c đại t nh toán, c n thi t cho khâu thi t k để t nh chọn thi t b , không
áp dụng được cho bài toán vận hành d ng để xác đ nh ch độ vận hành c c đại và ch
độ c c tiểu
Đối với LĐPP th x Ba Đồn, thông số phụ tải c thể lấy các số liệu như sau:
- ng điện, điện áp và công suất c a các xuất tuy n 22kV theo t ng giờ
- Tại các TBA phân phối 22/0,4kV: các thông số đo là d ng điện, điện áp và
cosφ ph a hạ áp 0,4kV tại thời điểm bu i sáng (08h00
11h00) và bu i tối (18h00
20h00) Thời điểm đo là 01 tháng/l n
- Số liệu điện năng ti u thụ (kWh) hàng tháng c a các TBA phụ tải Đối với các
khách hàng có TBA chuyên dùng, Điện l c c n lắp đồng hồ công suất phản kháng
kVArh để t nh lượng công suất phản kháng ti u thụ c a khách hàng
Các số liệu n u tr n không cung cấp đ y đ thông tin để t nh toán phân t ch lưới
điện o vậy trong phạm vi đề tài này, để c đ y đ số liệu t nh toán các ch độ phụ
tải, tác giả đ xây d ng đồ th phụ tải điển hình đối với LĐPP th x Ba Đồn như sau:
9
Vì công suất phụ tải dao động rất lớn không chỉ trong một ngày đ m mà trong cả
năm, do đ phải chia năm thành một số giai đoạn khác nhau, theo m a hoặc theo các
11
12
13
14
15
16
17
P
(MW)
17.31
16.67
16.42
15.94
16.15
15.11
15.35
15.90
17.35
18.62
17.37
17.48
18.18
18.81
18.20
17.18
16.65
Q
(MVAr)
17.48
17.54
18.23
18.95
18.41
17.39
16.80
Cosφ
1.00
1.00
1.00
1.00
1.00
0.99
0.99
0.99
0.99
0.99
0.99
1.00
1.00
0.99
0.99
0.99
0.99
Smax
(MVA)
20.52
0.84
0.73
0.73
0.79
0.85
0.80
0.72
0.67
0.77
10
16.84
2.18
18
16.98
0.99
20.52
0.68
18.66
2.19
19
18.79
0.99
20.52
0.84
19.72
1.94
20
20.52
1.00
T đ ta c đồ th phụ tải điển hình cho LĐPP th x Ba Đồn như hình 3.4:
Hình 3.4: Đồ thị phụ tải điển hình LĐPP thị xã Ba Đồn
Số liệu thông số vận hành và đồ th phụ tải điển hình c a các XT trung áp 22kV
LĐPP th x Ba Đồn chi ti t như Ph l c 01.
3.4. Tiêu ch lựa chọn phư ng th c ận hành cho LĐPP thị xã Ba Đồn:
Phải thoả m n một số hàm mục ti u sau:
- T ng t n thất công suất là nhỏ nhất: Min
P.
- T ng t n thất điện năng là nhỏ nhất: Min
A.
- Điện áp vận hành tại các nút phân phối phải nằm trong một phạm vi cho phép
- Nâng cao độ tin cậy cung cấp điện
Các điều kiện ràng buộc là:
- T ng chi ph vận hành là nhỏ nhất
- Không quá tải các ph n tử trong hệ thống đang vận hành
- Tất cả các phụ tải đều được cung cấp điện
3.5. Tính toán, lựa chọn phư ng th c ận hành c bản tối ưu cho LĐPP thị xã Ba
Đồn:
11
3.5.1. Tính toán, lựa chọn phương thức vận hành cơ bản:
không tải
(kW)
1
XT 471 Văn H a
2,20
34.520
0,6
14.835
35.547
2
XT 473 Văn H a
2,0
34.245
0,73
12.627
37.626
XT 475 Ba Đồn
4,15
61.603
0,76
24.187
71.005
6
XT 477 Ba Đồn
2,5
41.702
0,64
13.09
39.780
7
XT 478 Ba Đồn
311.391,72
2
XT 473 Văn H a
329.602,45
3
XT 471 Ba Đồn
302.540,70
4
XT 473 Ba Đồn
622.608,24
5
XT 475 Ba Đồn
622.006,25
6
XT 477 Ba Đồn
* Nhận xét: Phư ng án k t lưới như tr n g p ph n giảm TTĐN và nâng cao độ
tin cậy cung cấp điện cho LĐPP th x Ba Đồn (n u TBA 110kV Ba Đồn mất điện c
thể cấp được t TBA 110kV Văn H a và ngược lại)
3.5.2.1 Tính toán tìm điểm mở tối ưu của phương thức vận hành LĐPP thị xã Ba
Đồn bằng mo ul TOPO:
* Các bước xác định cấu trúc LĐPP thị xã Ba Đồn:
Khi xem xét bài toán xác đ nh cấu trúc hợp l để giảm P lưới điện phân phối, để
giảm t nh phức tạp c a bài toán người ta thường được tách rời thành 2 bài toán ri ng
biệt: tối ưu t n thất công suất tác dụng và tối ưu t n thất công suất phản kháng
Theo trình t này, để xác đ nh được cấu trúc vận hành lưới điện hợp lý, sau khi
đ đánh giá th c trạng lưới điện hiện tại chúng ta c thể bỏ qua các thi t b b công
suất phản kháng tr n lưới điện khi giải bài toán xác đ nh cấu trúc lưới điện phân phối
* Tái cấu trúc lưới điện phân phối thị xã Ba Đồn:
Hiện nay lưới điện phân phối 22kV khu v c th x Ba Đồn ch y u được vận
hành hình tia và các điểm phân đoạn thường nằm tr n các ranh giới đ a l hành ch nh
Để c thể xác đ nh được điểm mở hợp l giữa các nguồn với nhau, tác giả th c hiện
đ ng tất cả các dao cách ly phân đoạn tr n các đường dây nối các TBA 110kV Ba Đồn
TBA 110kV Văn H a với nhau để tạo thành mạch v ng k n, sau đ giải bài toán phân
bố công suất và ti n hành mở dao cách ly c d ng điện chạy qua bé nhất cho đ n khi
lưới điện c dạng hình tia
Tính toán phương án vận hành ựa trên kết quả TOPO:
Tác giả th c hiện giải bài toán xác đ nh điểm mở tối ưu với LĐPP 22kV th x
Ba Đồn theo phư ng án k t lưới đề xuất n u tr n bằng giải thuật TOPO c a phần mềm
PSS/ADEPT K t quả th c hiện TOPO như Ph l c 04.
* Trạng thái vận hành của các thiết bị sau khi chạy TOPO như sau:
- Li n lạc giữa XT 471 Ba Đồn và XT 475 Ba Đồn: L51-4 Nuôi Tôm mở.
- Li n lạc giữa XT 473 Ba Đồn và XT 475 Ba Đồn: CL 89-4 Chợ Xép mở.
13
473 Ba Đồn - 475
DCL 89-4 Chợ Xép
Ba Đồn
DCL 89-4 Chợ Xép
3
473 Ba Đồn - 478
MC 488 Pháp Kệ
Ba Đồn
FCO 15-4 Quảng Phư ng 6
4
475 Ba Đồn - 471
Không c li n lạc
Văn H a
L231-4 Quảng Văn
5
477 Ba Đồn - 478
L85-4 Quảng Xuân
Ba Đồn
L85-4 Quảng Xuân
14
Bảng 3.8: Bảng kết quả giảm TTCS trước và sau khi xác định điểm mở mới.
Hịện trạng kết luới
Sau khi chuyển trạng th i
c c khóa điện
Công suất tiết kiệm được
∆P (kW)
∆Q (kVAR)
∆P (kW)
∆Q (kVAR)
∆P (kW)
170,99
353,56
157,51
338,11
13,48
kháng ti u thụ
- Giá tiền phải trả cho 1kW công suất tác dụng lắp
- Giá công suất tác dụng lắp đặt
đặt nhà máy điện (suất đ u tư công suất tác dụng
nhà máy điện (/kW)
nhà máy điện)
- Giá CSPK lắp đặt nhà máy điện - Giá tiền phải trả cho 1kVAr CSPK lắp đặt nhà
(/kvar)
máy điện (suất đ u tư CSPK nhà máy điện)
- Tỷ số hàng năm c n th m vào để t nh đ n s sinh
- Tỷ số chi t khấu (pu/year)
sôi c a đồng tiền, d ng để chuyển đ i tiền về c ng
một thời điểm lúc chư ng trình t nh toán
- Tỷ số lạm phát (pu/year)
- Tỷ số biểu th s mất giá c a đồng tiền hàng năm
- Khoảng thời gian để t nh toán trong bài toán phân
- Thời gian t nh toán (years)
t ch kinh t -tài ch nh, t nh bằng năm
- Suất đ u tư lắp đặt tụ b cố
- Số tiền phải trả cho 1kVAr để lắp đặt tụ b cố
đ nh và điều chỉnh
đ nh và/hoặc tụ b điều chỉnh
- Chi ph bảo trì tụ b cố đ nh và - Chi phí tính trên kVAr-năm c n để bảo trì tụ b
điều chỉnh hàng năm
cố đ nh và/hoặc điều chỉnh
b. Xác định vị trí và ung lượng các cụm tụ bù trung áp cho LĐPP thị xã Ba
Đồn sau khi kết lưới mới:
* Hiện trạng bù trên LĐPP thị xã Ba Đồn.
- XT 471 Ba Đồn: 1 cụm tụ b 300kVAr tại v tr M101.
- XT 473 Ba Đồn: 1 cụm tụ b 300kVAr tại v tr M70.
Vị tr lắp đặt
Số
c m
01
02
03
04
05
* Tính toán
PSS/ADEP.
M101 XT 471 Ba Đồn
M70 XT 473 Ba Đồn
M63 XT 475 Ba Đồn
M68 XT 477 Ba Đồn
M241/3 XT 473 Văn H a
lại vị trí và ung lượng
01
01
01
01
01
các
16
STT
Số
c m
Dung
lượng
(kVAR)
Tình trạng
ận hành
M29 XT 473 Roòn
01
300
thuộc XT 478 Ba Đồn
02
M170 XT 473 Ba Đồn
01
300
M47A XT 474 Roòn
03
01
300
thuộc XT 478 Ba Đồn
M79 XT 471 Roòn
04
01
300
thuộc XT 477 Ba Đồn
T n thất công suất các xuất tuy n sau khi chạy CAPO:
S = 153,09 + j330,44 (kVA)
Bảng 3.12: Bảng so sánh kết quả giảm TTCS trước và sau khi chạy CAPO.
Trước khi chạy CAPO
Sau khi chạy CAPO
Công suất tiết kiệm được
∆P (kW)
∆Q (kVAR)
∆P (kW)
∆Q (kVAR)
∆P (kW)
∆Q (kVAR)
157,51
338,11
153,09
330,44
4,43
23,12
Giảm
Công suất ti t kiệm được:
S = 17,9 + j23,12 (kVA)
* Tính toán hiệu quả sau khi áp ụng các phương án:
T ng lượng điện năng ti t kiệm trong một năm:
ΔATK ∑ = ΔP T.Kđt = 17,9*8760*0,77 = 120.739,08 (kWh/năm)
18
Qua bảng 3.7, ta thấy giữa phư ng thức vận hành mới đ t nh toán và phư ng
thức vận hành hiện tại c nhiều thay đ i Trong đ , có 03 mạch v ng thay đ i lại điểm
mở c a lưới điện, 01 xuất tuy n (475 Ba Đồn) thay đ i điểm mở để giảm bán k nh cấp
điện và 01 mạch li n lạc mới giữa TBA 110kV Ba Đồn và TBA 110kV Văn H a nhằm
nâng cao độ tin cậy cấp điện… để đem đ n t n thất công suất ( P) thấp h n Qua k t
quả t nh toán, n u vận hành theo phư ng thức c bản mới thì hiệu quả đem lại s rất
lớn T ng lượng điện năng ti t kiệm trong một năm là 120.739,08kWh/năm S đồ k t
lưới c bản hiện tại c a LĐPP th x Ba Đồn xem ở ph l c 06, s đồ k t lưới mới
c a LĐPP th x Ba Đồn xem ở ph l c 07.
3.5.2.3. Thực hiện chạy TOPO để kiểm tra lại kết quả tính toán, xác định phương
thức vận hành tối ưu cho LĐPP thị xã Ba Đồn:
Căn cứ k t quả chạy TOPO và CAPO n u tr n, tác giả ti n hành b sung các cụm
tụ b mới tại các v tr lắp đặt và dung lượng đ t nh toán để th c hiện chạy lại TOPO
l n 2 nhằm kiểm tra lại v tr các điểm mở theo phư ng thức k t lưới đề xuất c thay
đ i hay không, k t quả chạy TOPO như ph l c 08.
* Trạng th i ận hành của c c thiết bị sau khi chạy TOPO lần 2 như sau:
- Li n lạc giữa XT 471 Ba Đồn và XT 475 Ba Đồn: L51-4 Nuôi Tôm mở
2
473 Ba Đồn - 475 Ba
DCL 89-4 Chợ Xép
Đồn
DCL 89-4 Chợ Xép
19
3
473 Ba Đồn - 478 Ba
FCO 15-4 Quảng Phư ng 6
Đồn
FCO 15-4 Quảng Phư ng 6
4
475 Ba Đồn - 471 Văn
L231-4 Quảng Văn
Hóa
L231-4 Quảng Văn
5
Nhận xét: Qua k t quả chạy TOPO l n 2 nhận thấy, trạng thái vận hành c a các
thi t b và các điểm mở tr n các xuất tuy n 22kV cấp điện cho khu v c th x Ba Đồn
không thay đ i Như vậy phư ng thức vận hành c a lưới điện phân phối th x Ba Đồn
là tối ưu
3.6. Dự kiến chi ph đầu tư à đ nh gi hiệu quả làm lợi:
3.6.1. Dự kiến chi phí đầu tư:
Phương án thực hiện:
- Xây d ng trục ch nh XT 475 Ba Đồn t M15 đ n M89 (chiều dài 1,7km, dây
A/XLPE-240) để x a mạch v ng c a XT 475 Ba Đồn
- Xây d ng mạch li n lạc giữa XT 475 Ba Đồn với XT 471 Văn H a t TBA
Công ty 483 đ n TBA Văn Phú (chiều dài 0,6km dây A/XLPE-240).
- Lắp đặt th m 05 cụm tụ b trung th 300 kVAr
Mục đích :
- Đ u tư đường dây XT 475 Ba Đồn để giảm bán k nh cấp điện, x a cấp điện
chữ U trục ch nh đoạn đ u xuất tuy n
- Xây d ng mạch li n lạc giữa XT 475 Ba Đồn với XT 471 Văn Hóa để giảm
bán k nh cấp điện XT 471 văn Hóa, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện (đoạn cuối XT
471 Văn H a s nhận điện g n như đ u nguồn XT 475 Ba Đồn)
- Lắp đặt th m 05 cụm tụ b 300kVA để cân bằng công suất vận hành linh
động theo phụ tải m a
Giá trị đầu tư:
- Xây d ng đường dây li n lạc: 1.450.000.000 đồng (chi ti t như ph l c 09).
- Lắp đặt tụ bù trung th :
91.06 .578 đồng.
3.6.2. Giá trị làm lợi hàng năm:
20
Giá trị làm lợi o giảm TTĐN
ánh h t bản chất và đặc trưng ti u thụ c a phụ tải tuy nhi n k t quả t nh toán cũng
cho k t quả khá ch nh xác
Việc xây d ng đoạn đường dây và mạch li n lạc mới giữa TBA 110 kV Ba Đồn
và TBA 110 kV Văn H a g p ph n làm giảm TTĐN lưới điện trung th Điện l c
Quảng Trạch quản l và nâng cao độ tin cậy cung cấp điện tr n đ a bàn K t quả t nh
toán cho thấy, hàng năm với phư ng án vận hành mới, d ki n lưới điện th x Ba
Đồn s giảm được TTĐN là 120.739,08 (kWh/năm), tư ng đư ng với số tiền làm lợi
mỗi năm là 204.652.740 đồng
Căn cứ k t quả t nh toán như đ th c hiện và trình bày ở tr n, làm c sở để đề
xuất một số các phư ng thức vận hành tối ưu cho lưới điện phân phối th x Ba Đồn
trong thời gian sắp tới
21
CHƯƠNG
ĐỀ XUẤT PHƯƠNG THỨC VẬN HÀNH TỐI ƯU CHO LƯỚI ĐIỆN
PHÂN PHỐI THỊ XÃ BA ĐỒN
Sau khi t nh toán, tác giả đề xuất phư ng thức vận hành lưới điện phân phối th
x Ba Đồn như sau:
4.1. Trạng th i ận hành của c c khóa điện (điểm mở tối ưu) trên c c xuất tuyến
trung áp:
Trong nội dung luận văn này tác giả đ ứng dụng ph n mềm PSS/A EPT để mô
phỏng t nh toán phân b công suất, TTĐN tr n lưới phân phối th x Ba Đồn, t đ đề
xuất các giải pháp c thể th c hiện giảm t n thất điện năng mang t nh khả thi ,cụ thể
như sau:
- Xây d ng trục ch nh XT 475 Ba Đồn t v tr M15 đ n M89 (chiều dài 1,7km,
dây A/XLPE-240) để x a việc cấp điện hình chữ U, giảm bán k nh cấp điện c a XT
475 Ba Đồn
- Xây d ng mạch li n lạc giữa XT 475 Ba Đồn với XT 471 Văn H a t TBA
04 x ph a Tây huyện Quảng Trạch C thể li n lạc khép v ng với XT 475 Ba Đồn qua
DCL 89-4 Chợ Xép, với XT 478 Ba Đồn qua FCO 15-4 Quảng Phư ng 6 (MC 488
Pháp Kệ đ ng).
+ XT 475 Ba Đồn: Cấp điện cho một ph n khu v c trung tâm th x Ba Đồn và
02 x ph a Tây huyện Quảng Trạch C thể li n lạc khép v ng với XT 473 Ba Đồn qua
DCL 89-4 Chợ Xép, với XT 471 Ba Đồn qua L51-4 Nuôi Tôm, với XT 471 Văn H a
qua L231-4 Quảng Văn. i ng nội bộ XT 475 Ba Đồn DCL 42-4 Quảng Thuận mở.
+ XT 477 Ba Đồn: Cấp điện cho 01 phường thuộc th x Ba Đồn và các x ph a
Đông huyện Quảng Trạch C thể li n lạc khép v ng với XT 478 Ba Đồn qua L85-4
Quảng Xuân, với XT 471 o n (thuộc TC o n lấy điện t TC 22kV H n La) qua
MC 487 Xuân Hòa.
+ XT 478 Ba Đồn: Cấp điện cho khu v c trung tâm huyện Quảng Trạch C thể
li n lạc khép v ng với XT 477 Ba Đồn qua L85-4 Quảng Xuân, với XT 473 Ba Đồn
qua FCO 15-4 Quảng Phư ng (MC 488 Pháp Kệ đ ng), với XT 475 o n (thuộc TC
o n lấy điện t TC 22kV H n La) qua MC 488 Quảng Hưng
Nguồn 22kV TBA 110kV Văn Hóa cấp điện cho các xuất tuyến 71, 73 Văn
Hóa:
+ XT 471 Văn H a: Cấp điện cho khu v c các 05 x ph a Nam th x Ba Đồn,
gồm: Quảng Ti n, Quảng Trung, Quảng Tân, Quảng Lộc, Quảng Phúc C thể li n lạc
khép v ng với XT 473 Văn H a qua MC 483 Cao C u (L274-4 Vĩnh Phú đ ng).
+ XT 473 Văn H a: Cấp điện cho khu v c các 04 x ph a Nam th x Ba Đồn,
gồm: Quảng Th y, Quảng S n, Quảng Minh, Quảng Quảng H a C thể li n lạc khép
v ng với XT 471 Văn H a qua MC 483 Cao C u (L274-4 Vĩnh Phú đ ng), với XT
475 Văn H a qua CL 37-4 Lạc Giao (c thể khép v ng với lưới 22kV Tuy n H a),
với XT 475 Ba Đồn qua L231-4 Quảng Văn.
4.4. Kết luận chư ng :
K t quả t nh toán, đề xuất phư ng thức vận hành mới đối với lưới điện phân phối
th x Ba Đồn s g p ph n làm giảm TTĐN c a Điện l c Quảng Trạch và nâng cao độ
tin cậy cung cấp điện tr n đ a bàn
cung cấp điện và giảm TTĐN tr n LĐPP th x Ba Đồn, nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh c a Điện l c Quảng Trạch
o điều kiện khả năng và thời gian c hạn n n đề tài chưa xây d ng được
phư ng thức vận hành trong m a mưa như mục ti u đ đề ra ban đ u Tuy nhi n việc
tìm hiểu khá cặn k một ph n mềm t nh toán lưới điện phân phối và xây d ng được bộ
số liệu lưới điện tư ng đối đ y đ s những là điều kiện thuận lợi cho tác giả th c hiện
những công việc t nh toán ti p theo trong công tác sau này