Nghiên cứu phương thức vận hành tối ưu cho lưới điện phân phối thành phố cam ranh - Pdf 64

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

LÊ VĂN LÂM PHÚ

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG THỨC VẬN HÀNH
TỐI ƯU CHO LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
TP. CAM RANH - TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Đà Nẵng - Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

LÊ VĂN LÂM PHÚ

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG THỨC VẬN HÀNH
TỐI ƯU CHO LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
TP. CAM RANH - TỈNH KHÁNH HÒA

Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
Mã số: 60 52 02 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Người hướng dẫn khoa học: TS. Lưu Ngọc An

Đà Nẵng - Năm 2017

đợi. Từ các lý do trên, tác giả đề xuất đề tài nghiên cứu phương thức vận hành tối ưu cho
lưới điê ̣n phân phối Thành phố Cam Ranh nhằm tái cấu trúc lưới điện, xác định lại các vị
trí lắp đặt và dung lượng các cụm tụ bù trung áp cũng như trạng thái vận hành các khóa
điện kết vòng trên lưới.
Luận văn này sử dụng phần mềm PSS/ADEPT để mô phỏng, tiń h toán trào lưu phân bố
công suất, đánh giá tổn thất công suất cho các phương án vâ ̣n hành.
Từ khóa - Tổn thất điện năng; tổn thất công suất; lưới điện phân phối; PSS/ADEPT.

RESEARCH MODE OF OPERATION FOR POWER SUPPLY
DISTRIBUTION OF CAM RANH CITY OPTIMALLY
Summary - Cam Ranh City's power grid has been built and exploited for a long time. The
grid is set up in ring network model, but operating in radial one. In addition, the grid is
equipped with medium-voltage compensate capacitor to ensure stable operation. However,
location of medium-voltage compensate capacitor installation as well as the electrical
switches are usually based on experience. Therefore, it does not meet the scientific criteria
and misses the operating modes that have the effect of reducing the power loss on the grid
as expected. For the above reasons, the author proposed to study the optimal mode of
operation for Cam Ranh City's power grid to restructure the power grid, determine the
installation location and capacity of clusters and state of operation of the switches on the
grid.
This thesis uses PSS/ADEPT software to simulate, calculate the power distribution flow,
and evaluate the power losses for the operating options.
Keywords - power losses; power loss; grid distribution; PSS / ADEPT


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
TRANG TÓM TẮT TIẾNG ANH
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ CÁC KÝ HIỆU

1.6. Tiêu chí lựa chọn phương thức vận hành cho lưới điện Tp. Cam Ranh: ...........17


1.6.1. Tiêu chí lựa chọn phương thức vận hành lưới điện phân phối: ...............17
1.6.2. Tiêu chí lựa chọn phương thức vận hành LĐPP Tp. Cam Ranh: ............18
1.7. Kết luận chương 1: .............................................................................................19
CHƯƠNG 2. TÍNH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH TTĐN TRONG LĐPP ....................21
2.1. Phân bố công suất trong lưới điện phân phối:....................................................21
2.1.1. Các phương trình cơ bản: ........................................................................21
2.1.2. Phân bố công suất và tổn thất công suất: ................................................24
2.2. Các phương pháp tính toán TTĐN trong lưới điện phân phối: ..........................25
2.2.1. Phương pháp tích phân đồ thị: .................................................................25
2.2.2. Phương pháp dòng điện trung bình bình phương: ...................................26
2.2.3. Phương pháp thời gian tổ n thấ t: ..............................................................27
2.2.4. Phương pháp đường cong tổ n thấ t:.........................................................28
2.2.5. Phương pháp tính toán TTĐN theo quy định của EVN: ..........................30
2.3. Kết luận chương 2: .............................................................................................31
CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC VẬN HÀNH TỐI
ƯU CHO LĐPP TP. CAM RANH BẰNG PHẦN MỀM PSS/ADEPT ...................32
3.1. Giới thiệu về Điện lực Cam Ranh – Khánh Sơn: ...............................................32
3.2. Hiện trạng nguồn và lưới điện: ..........................................................................32
3.2.1. Nguồn trạm 110kV: ..................................................................................32
3.2.2. Nguồn trạm cắt F9: ..................................................................................33
3.2.3. Nhận xét về nguồn trạm 110kV cấp điện: ................................................33
3.3. Mô tả lưới điện phân phối thành phố Cam Ranh: ..............................................33
3.3.1. Lưới điện trung áp: ...................................................................................33
3.3.2. Lưới điện hạ áp: .......................................................................................34
3.4. Mô tả phần mềm PSS/Adept và các bài toán tính chế độ xác lập LĐPP: ..........35
3.4.1. Tính toán phân bố công suất trong PSS/Adept: .......................................35
3.4.2. Tính toán điểm dừng tối ưu TOPO trong PSS/Adept: ..............................36

TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................77
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐINH
̣ GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)
BẢN SAO KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG, BẢN SAO NHẬN XÉT CỦA CÁC
PHẢN BIỆN


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
-

CB – CNV: Cán bộ công nhân viên.

-

CD: Cầu dao.

-

EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

-

E28: Trạm biến áp 110kV Mỹ Ca - Cam Ranh - 2x25MVA.

-

E. Nam Cam Ranh: Trạm biến áp 110kV Nam Cam Ranh - 16MVA.

-


-

QLVH: Quản lý vận hành.

-

QLKD: Quản lý kinh doanh.

-

SXKD: Sản xuất kinh doanh.

-

TOPO – Tie Open Point Optimization: Xác định điểm dừng tối ưu.

-

CAPO – Optimal Capacitor Placement: Lắp đặt tụ bù tối ưu.

-

TTCS : Tổ n thấ t công suấ t.

-

TTĐN : Tổ n thấ t điê ̣n năng.

-


45

3.3

Công suất và TTCS trên các xuất tuyến ở chế độ vận hành
hiện tại

46

3.4

Định nghĩa các chỉ số kinh tế trong PSS/Adept

48

3.5

Bảng theo dõi tình trạng vận hành bù trung áp XT 471-F9

51

3.6

Bảng so sánh kết quả giảm TTCS trước và sau khi lắp bù cho
XT 471-F9

52

3.7


3.13

Bảng theo dõi tình trạng vận hành bù trung áp XT 473-E28

58

3.14

Bảng so sánh kết quả giảm TTCS trước và sau khi lắp bù cho
XT 473-E28

59

3.15

Vị trí lắp đặt tụ bù theo CAPO cho XT 473-E28

59

3.16

Bảng theo dõi tình trạng vận hành bù trung áp XT 478-E28

60

3.17
3.18

Bảng so sánh kết quả giảm TTCS trước và sau khi lắp bù cho

Bảng so sánh kết quả giảm trước và sau khi xác định điểm mở
lần 2TTCS

65
66
68

71


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiêụ

Tên hin
̀ h

hin
̀ h

Trang

1.1

Sơ đồ hệ thống phân phối lưới điện hình tia

08

1.2

Sơ đồ hệ thống phân phối lưới điện mạch vòng

37

37

3.2

37

38

3.3

Đồ thị phụ tải điển hình lưới điện phân phối TP. Cam Ranh

43

3.4

Hộp thoại cài đặt các chỉ số kinh tế PSS/Adept

48

3.5

Đồ thị phụ tải XT 471-F9

51

3.6


Đồ thị phụ tải XT 475-E.28

62

3.12

Đồ thị phụ tải XT 471-E.NCR

64


1

MỞ ĐẦU
Để phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Khánh Hòa nói chung và
thành phố Cam Ranh nói riêng, việc đảm bảo cung cấp điện liên tục, ổn định và nâng
cao chất lượng điện áp luôn là mục tiêu được đặt lên hàng đầu. Để đạt được mục tiêu
đó, vấn đề tính toán phân tích, lựa chọn phương án kết lưới vận hành hợp lý luôn có ý
nghĩa rất quan trọng. Việc lựa chọn phương án vận hành hợp lý sẽ làm giảm dòng điện
chạy trên các tuyến đường dây, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, đảm bảo chất lượng
điện năng và hơn hết là giảm thiểu một cách tối đa tổn hao công suất, tổn thất điện
năng trong mạng điện.
Trong những năm gần đây tốc độ tăng trưởng phụ tải của tỉnh Khánh Hoà cũng
như của thành phố Cam Ranh luôn ở mức cao. Đáp ứng nhu cầu phụ tải ngày càng
tăng đó, rất nhiều trạm biến áp 110kV đã được đầu tư xây dựng mới. Cuộn dây thứ cấp
của các máy biến áp này được tiêu chuẩn hoá theo cấp điện áp 22kV do đó cấu trúc
lưới phân phối Khánh Hoà đã có nhiều thay đổi. Bên cạnh đó, trong các năm qua Công
ty CP Điện lực Khánh Hòa đã quan tâm đầu tư nâng cấp lưới điện thành phố Cam
Ranh thông qua đề án “Nâng cao độ tin cậy cung cấp điện” trong từng giai đoạn. Đặc
biệt, trong các năm 2013 ÷ 2016, Điện lực đã chuyển vận hành 22kV thành công cho

trọng, được đặt lên hàng đầu.
Tiế p câ ̣n vấ n đề giảm tổ n thấ t từ góc đô ̣ cải thiê ̣n về điề u kiê ̣n vâ ̣n hành, việc
tin
́ h toán lựa chọn phương án kế t lưới hợp lý sẽ làm giảm mật độ dòng trên các nhánh,
đảm bảo chất lượng điện năng, góp phần giảm tổn thất và nâng cao độ tin cậy cung cấp
điện. Tuy nhiên, hiê ̣n nay việc tính toán tổ n thấ t điện năng vẫn mang tính gần đúng, độ
chính xác thấp như: chỉ tính với chế độ phụ tải cực đại, áp dụng các công thức theo
lưới điện tiêu chuẩn của nước ngoài, không phù hợp với điề u kiê ̣n thực tế nước ta. Do
vậy các quyết định tiếp theo có thể dẫn đến sai lầm, chẳng hạn đối với việc chuyển đổi
phương thức cấp điện giữa các nguồn với nhau, việc quyết định đóng cắt các giàn tụ
bù trung áp, đôi khi bỏ sót các phương thức vận hành đảm bảo cả về mặt kinh tế và kỹ
thuật, điều này gây tác động ảnh hưởng đến tổn thất cũng như lợi ích kinh tế của
Điện lực.
Hiện nay, trên địa bàn quản lý vận hành của Điện lực bao gồm 12 xuất tuyến
trung áp 22kV cấp điện cho thành phố Cam Ranh và huyện Khánh Sơn, trong đó bao
gồm cả khu căn cứ quân sự Vùng 4 hải quân, các xuất tuyến trung áp này đã được
khép vòng, tuy nhiên hiện nay đang vận hành hở. Với quy mô hệ thống lưới điê ̣n điạ
phương ngày càng mở rô ̣ng, trong công tác vận hành lưới điện, vấn đề tính toán phân


3

tích, lựa chọn phương án vận hành hợp lý hệ thống điện có ý nghĩa rất quan trọng,
mang tiń h cấ p thiế t và đòi hỏi phải có cơ sở tính toán một cách hợp lý, chin
́ h xác.
Xuất phát từ các lý do nêu trên, đề tài “Nghiên cứu phương thức vận hành tối
ưu cho lưới điện phân phối thành phố Cam Ranh” được đề xuất nghiên cứu. Đây
cũng là một vấn đề thường xuyên được ban Giám đốc cũng như các cán bộ kỹ thuật tại
Điện lực quan tâm.


lên lưới ta ̣o nên các phương án kế t lưới đa da ̣ng, linh hoa ̣t. Đồ ng thời đây là khu vực
có mật đô ̣ phu ̣ tải cao, sản lượng lớn. Chính vì vậy nên đề tài này chỉ tập trung nghiên
cứu cho lưới điện phân phối 22kV khu vực thành phố Cam Ranh – phạm vi được cấp
điện từ 2 trạm biến áp 110kV là trạm E28 và E.NCR.
Sau khi đã xác định được phương thức vận hành cơ bản của lưới điện phân phối,
do đặc điểm của lưới điện phân phối thành phố Cam Ranh hiện nay có 17 giàn tụ bù
tĩnh, tổng dung lượng là 5.700kVAr, trong đó có 03 dàn tụ bù với dung lượng
1.200kVAr có khả năng tự động đóng cắt theo điện áp và thời gian với công suất định
mức của mỗi dao cắt có tải là 200A (sử dụng đóng cắt bằng LBS, đã được đầu tư và
đang triển khai thi công, dự kiến hoàn thành trong năm 2018) nên đề tài cũng sẽ tập
trung nghiên cứu chế độ vận hành các giàn tụ bù này và các giàn tụ bù cố định hiện có
trên lưới một cách hợp lý để đảm bảo tổn thất công suất là nhỏ nhất.

4. Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp nghiên cứu và thực nghiệm:
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu các tài liệu, sách báo, giáo
trình,…viết về vấn đề tính toán xác định tổn thất công suất và tổn thất điện năng trong
lưới cung cấp điện.
Phương pháp thực nghiệm: Áp dụng các lý thuyết đã nghiên cứu, sử dụng phần
mềm PSS/ADEPT để thao tác tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện năng, tìm
điểm mở tối ưu (TOPO), từ đó đề ra các giải pháp giảm tổn thất điện năng nhằm lựa
chọn phương thức kết lưới hợp lý lưới điện phân phối thành phố Cam Ranh.

5. Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của đề tài:
a) Ý nghĩa khoa học:
Hiện nay, sau khi chuyển vận hành 22kV cho toàn bộ các xuất tuyến trung áp
trên địa bàn thành phố Cam Ranh, chưa có đề tài nào nghiên cứu, phân tích tính toán
tổn thất điện năng và đề ra các giải pháp xác định điểm mở tối ưu cũng như phương



Ranh.


6

Chương 1

TỔNG QUAN VỀ LĐPP THÀNH PHỐ CAM RANH VÀ CÁC TIÊU
CHÍ LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC VẬN HÀNH
1.1. Vai trò của LĐPP trong hệ thống điện:
Hệ thống điện bao gồm các nhà máy điện, trạm biến áp, các đường dây tải điện
và các thiết bị khác như là máy cắt, tụ bù, thiết bị điều khiển, thiết bị bảo vệ … được
nối với nhau thành một hệ thống thống nhất làm nhiệm vụ sản xuất, truyền tải và phân
phối điện năng. Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà hệ thống điện được chia thành các
phần hệ thống tương đối độc lập nhau.
• Về mặt quản lý vận hành, HTĐ được chia thành:
-

Các nhà máy điện.

-

Lưới điện cao áp, siêu cao áp (≥ 220kV) và các trạm khu vực do các công ty
truyền tải quản lý.

-

Lưới điện truyền tải 110kV và phân phối do các công ty điện lực quản lý.

• Về mặt điều độ được chia thành 3 cấp:

đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của phụ tải, rất nhiều các nhà máy điện có công suất
lớn được đầu tư xây dựng. Tuy nhiên vì lý do kinh tế và môi trường mà các nhà máy
thường được xây dựng ở những nơi gần nguồn nguyên liệu hoặc việc chuyên chở
nhiên liệu thuận lợi, ít tốn kém. Trong khi đó các trung tâm phụ tải lại ở xa, do vậy
phải dùng lưới truyền tải để truyền tải điện năng đến các hộ tiêu thụ. Đồng thời, vì lý


7

do kinh tế cũng như an toàn, người ta không thể cung cấp trực tiếp cho các hộ tiêu
thụ bằng lưới truyền tải có điện áp cao mà phải dùng LĐPP có cấp điện áp thấp hơn.
Vì vậy, LĐPP được xem như là cấp cấu trúc thấp nhất của hệ thống điện, thường bao
gồm 2 cấp điện áp:
a) Điện áp sơ cấp (15kV, 22kV hoặc là 35kV);
b) Điện áp thứ cấp hay còn gọi điện áp tiêu thụ (là 110V, 220V, 380V).
Chính vì lẽ đó LĐPP sẽ làm nhiệm vụ phân phối điện năng cho các phụ tải nhỏ (sinh
hoạt) và các phụ tải tương đối nhỏ (các cơ sở thương mại hay công nghiệp nhỏ) hoặc
một địa phương (thành phố, quận, huyện, lỵ…) có bán kính cung cấp điện nhỏ,
thường dưới 50km.

1.2. Đặc điểm lưới điện phân phối:
Do vai trò là cung cấp điện trực tiếp đến khách hàng của LĐPP như đã trình bày
ở trên nên các mạch phân phối thường cách biệt nhau về địa lý nghĩa là mỗi mạch
phân phối cung cấp riêng biệt cho một khu vực. Tuy vậy, trong một số trường hợp vẫn
có sự đan xen nhau giữa các vùng của mạch phân phối, hiện tại mạch phân phối đơn
giản được cấp từ một nguồn riêng gọi là trạm biến áp phân phối, phụ tải của những
mạch này được giữ đủ nhỏ sao cho một mạch như vậy có thể bị mất điện mà không
gây biến động trong các phần mạch còn lại. Thông thường LĐPP trung áp được nhận
điện từ:
-

Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống phân phối hình tia
1.2.2. Sơ đồ mạch vòng:

Hình 1.2: Sơ đồ hệ thống phân phối mạch vòng
Thường được áp dụng cho lưới điện phân phối đòi hỏi độ tin cậy cung cấp điện
và chất lượng điện năng cao (hình 1.2). Các xuất tuyến được cấp điện trực tiếp từ các


9

trạm khác nhau và trên mỗi tuyến đều có 2 máy cắt đặt ở hai đầu. Các trạm biến áp
phân phối được đấu liên thông và mỗi máy biến áp đều có 2 dao cách ly đặt ở hai phía.
Máy biến áp được cấp điện từ phía nào cũng được. Sơ đồ mạch vòng dạng này thường
được áp dụng cho lưới điện phân phối dùng cáp trung thế.
Trong thực tế, lưới điện phân phối tại Việt Nam là sự phối hợp của hai loại sơ đồ
trên. Chúng bao gồm nhiều trạm trung gian được nối liên thông với nhau bởi một
mạng lưới đường dây phân phối tạo thành nhiều mạch vòng kín. Đối với các khu vực
đòi hỏi độ tin cậy cung cấp điện cao thì sơ đồ lưới phân phối thường được áp dụng
kiểu sơ đồ dạng thứ hai.
Tuy có kết cấu mạch vòng nhưng hầu hết LĐPP luôn vận hành hở (hay vận hành
hình tia).
Tuy nhiên khi vận hành hở LĐPP như vậy thì tổn thất công suất, tổn thất điện
năng và chất lượng điện áp luôn luôn kém hơn khi LĐPP được vận hành kín. Để khắc
phục tình trạng này và tạo tính linh hoạt trong các LĐPP vận hành hở, cần phải xác
định các trạng thái đóng cắt của các dao cách ly phân đoạn như thế nào để cực tiểu hoá
tổn thất công suất, điện năng hay một hàm chi phí F định trước.
Trong công tác vận hành, LĐPP được điều khiển thống nhất cho phép vận hành
kinh tế trong trạng thái bình thường và rất linh hoạt trong tình trạng sự cố đảm bảo độ
tin cậy cao. Với sự trợ giúp của máy tính và hệ thống SCADA/EMS, điểm mở lưới để
vận hành hở được thay đổi thường xuyên trong quá trình vận hành khi đồ thị phụ tải

̀ h vâ ̣n hành làm tăng nhiê ̣t đô ̣
dây dẫn, điê ̣n áp giảm dưới mức cho phép và tăng TTĐN trên dây dẫn;
- Máy biến áp vâ ̣n hành non tải hoă ̣c không tải lớn hơn so với điê ̣n năng sử du ̣ng,
mă ̣t khác tải thấ p sẽ không phù hơ ̣p với hệ thống đo đế m dẫn tới TTĐN cao;
- Máy biến áp vâ ̣n hành quá tải do dòng điê ̣n tăng cao làm phát nóng cuô ̣n dây và
dầ u cách điê ̣n của máy dẫn đế n tăng tổ n thấ t điê ̣n năng trên máy biến áp đồ ng thời gây
su ̣t áp và làm tăng tổ n thấ t điê ̣n năng trên lưới điê ̣n phiá ha ̣ áp;
- Tổ n thấ t do thiế t bi ̣ cũ, la ̣c hâ ̣u: các thiế t bi ̣ cũ thường có hiê ̣u suấ t thấ p, máy
biến áp là loại có tỷ lệ tổn thất cao hoặc vật liệu lõi từ không tốt dẫn đến sau một thời
gian vâ ̣n hành tổn thất có xu hướng tăng lên;
- Nhiều thành phần sóng hài của các phụ tải công nghiệp tác động vào các cuộn
dây máy biến áp làm tăng TTĐN;
- Tổ n thấ t dòng rò: Sứ cách điê ̣n, chố ng sét van và các thiế t bi ̣ không đươ ̣c kiể m
tra, bảo dưỡng hơ ̣p lý dẫn đế n dòng rò, phóng điê ̣n;
- Đố i với hệ thống nố i đấ t trực tiế p, lă ̣p la ̣i không tố t dẫn đế n TTĐN sẽ cao;


11

- Hành lang tuyế n không đảm bảo: không thực hiê ̣n tố t viê ̣c phát quang, cây mo ̣c
cha ̣m vào đường dây gây dòng rò hoă ̣c sự cố;
- Hiê ̣n tươ ̣ng quá bù, hoă ̣c vi ̣trí và dung lươ ̣ng bù không hơ ̣p lý;
- Tiń h toán phương thức vâ ̣n hành không hơ ̣p lý, để xảy ra sự cố để dẫn đế n phải
sử du ̣ng phương thức vâ ̣n hành bấ t lơ ̣i dẫn đế n tổ n thấ t điê ̣n năng cao;
- Vận hành không đối xứng liên tục dẫn đến tăng tổn thất trên dây trung tiń h, dây
pha và cả trong máy biến áp, đồ ng thời cũng gây quá tải ở pha có dòng điện lớn;
- Vận hành với hệ số cosφ thấp do phụ tải có hệ số cosφ thấp, thực hiê ̣n lắ p đă ̣t và
vâ ̣n hành tu ̣ bù không phù hơ ̣p. Cosφ thấp dẫn đế n tăng dòng điện truyề n tải hệ thống
và tăng TTĐN;
- Các điể m tiế p xúc, các mố i nố i tiế p xúc kém nên làm tăng nhiê ̣t đô ̣, tăng TTĐN;

- Sai sót trong khâu tính toán xác đinh
̣ tổ n thấ t kỹ thuâ ̣t.

1.4. Các biện pháp giảm tổn thất điện năng:
1.4.1. Tái cấu trúc lưới điện:
Các hệ thống điện phân phối thường được hình thành và phát triển nhanh chóng
tại các địa phương bắt đầu từ một thời kỳ khởi tạo nào đó, cấu trúc tự nhiên được hình
thành sau nhiều năm thường không hợp lý: sơ đồ chắp vá, công suất trạm không phù
hợp và không nằm tại những vị trí tối ưu so với nơi tập trung phụ tải, bài toán được đặt
ra là cần phải xác định một cấu trúc hợp lý liên kết các đường dây và trạm sao cho hệ
thống lưới điện phân phối phải đảm bảo nhu cầu điện năng trong một thời gian tương
đối dài. Việc giải bài toán này thường là xây dựng và lựa chọn các tiêu chuẩn thiết kế
như: tiêu chuẩn giới hạn lựa chọn tiết diện và khoảng cách dây dẫn đường trục, chọn
gam công suất máy biến áp, chiều dài các dây dẫn phân nhánh, số lộ các xuất tuyến từ
các trạm biến áp trung gian…
1.4.2. Cải thiện về điều kiện vận hành:
Đối với một tải tiêu thụ cho trước mà mạng điện cần phải truyền tải để cung cấp
thì tổn thất công suất trong mạng, chất lượng điện áp hay độ tin cậy cung cấp điện là
cao hay thấp sẽ phụ thuộc vào chính cấu trúc của mạng và luôn luôn tồn tại một cấu
trúc mà trong đó tổn thất là nhỏ nhất hoặc độ tin cậy cung cấp điện là cao nhất. Chính
vì vậy mà với một lưới điện phân phối có các khả năng điều khiển như: đóng cắt thiết
bị bù, chuyển đổi đầu phân áp (dưới tải) các trạm biến áp, đóng cắt các thiết bị phân
đoạn để thay đổi cấu hình hệ thống, thay đổi các phần tử làm việc song song…thì ở
một trạng thái phụ tải đã biết cần phải xác định phương thức vận hành tối ưu nhằm đạt
được hiệu quả vận hành kinh tế cao nhất. Phương thức vận hành cần đảm bảo các chỉ
tiêu kỹ thuật, chất lượng điện năng và độ tin cậy cung cấp điện;
1.4.3. Bù công suất phản kháng:
Bài toán thường được đặt ra là tính toán dung lượng bù và lựa chọn vị trí lắp đặt
hợp lý để nhận được hiệu quả kinh tế tối đa đối với hệ thống phân phối. Vấn đề cần
được giải quyết là phải làm sao cho số tiền tiết kiệm được do việc tăng hiệu quả kinh

quy định (5 năm đối với công tơ 1 pha, 2 năm đối với công tơ 3 pha);
- Đối với hệ thống đo đếm lắp đặt mới cầ n đảm bảo thiết kế lắp đặt hệ thống đo
đếm bao gồm công tơ, TU, TI và các thiết bị giám sát từ xa (nếu có) đảm bảo cấp
chính xác, được niêm phong kẹp chì và có các giá trị định mức (dòng điện, điện áp, tỉ
số biến…) phù hợp với phụ tải, đảm bảo không có sai sót trong quá trình lắp đặt;
- Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống đo đếm (công tơ, TU, TI…) để đảm bảo các thiết
bị đo đếm trên lưới được niêm phong quản lý tốt, có cấp chính xác phù hợp đảm bảo
đo đếm đúng. Kịp thời phát hiện và thay thế ngay thiết bị đo đếm bị sự cố (công tơ kẹt
cháy, TU, TI cháy hỏng…), hư hỏng hoặc bị can thiệp trái phép trên lưới điện;


14

- Từng bước áp dụng công nghệ mới, lắp đặt thay thế các thiết bị đo đếm có cấp
chính xác cao cho phụ tải lớn, như thay thế công tơ điện tử 3 pha, áp dụng các phương
pháp đo xa, giám sát thiết bị đo đếm từ xa cho các phụ tải lớn nhằm tăng cường theo
dõi, phát hiện sai sót, sự cố trong đo đếm;
- Nâng cao chất lượng ghi, đảm bảo ghi đúng lộ trình, chu kỳ, đảm bảo chính xác
kết quả ghi chỉ số công tơ và kết quả sản lượng để tính toán TTĐN, đồ ng thời cũng
nhằm mục đích phát hiện kịp thời công tơ đứng cháy, hư hỏng ngay trong quá trình ghi
chỉ số để xử lý kịp thời;
- Khoanh vùng đánh giá TTĐN: thực hiện lắp đặt công tơ ranh giới, công tơ cho
từng xuất tuyến, công tơ tổng từng TBA phụ tải qua đó theo dõi đánh giá biến động
TTĐN của từng xuất tuyến, từng TBA công cộng hàng tháng và lũy kế đến tháng thực
hiện để có biện pháp xử lý đối với những biến động TTĐN. Đồng thời dựa trên so
sánh kết quả lũy kế với kết quả tính toán TTĐN kỹ thuật để đánh giá thực tế vận hành
cũng như khả năng có TTĐN thương mại thuộc khu vực đang xem xét;
- Tăng cường công tác kiểm tra chống các hành vi lấy cắp điện, phối hợp với các
cơ quan truyền thông tuyên truyền ngăn ngừa biểu hiện lấy cắp điện. Giáo dục các
nhân viên quản lý vận hành, các đơn vị và người dân quan tâm đến vấn đề giảm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status