ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HỒ BẰNG HẢI
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY
BẰNG TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
BẮC ĐĂK LĂK
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Đà Nẵng - 2019
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS.TS. LÂM CHÍ DŨNG
Phản biện 1: TS. NGUYỄN NGỌC ANH
Phản biện 2: TS. NGUYỄN HỮU DŨNG
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 25 tháng 8 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
bằng tài sản tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Bắc Đak Lak, bảo đảm nâng cao chất lượng của công tác
này, hổ trợ tốt nhất cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của Chi
2
nhánh.
Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu nói trên, đề tài phải giải
quyết những nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động bảo đảm tiền vay
bằng tài sản tại các NHTM
- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác bảo đảm tiền vay bằng
tài sản tại BIDV – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk
- Đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác bảo đảm
tiền vay tại BIDV – Bắc Đak Lăk
Câu hỏi nghiên cứu:
- Nội dung công tác BĐTV bằng tài sản tại NHTM là gì ? Các
chỉ tiêu đánh giá kết quả của công tác BĐTV bằng tài sản tại NHTM
là gì?
- Thực trạng công tác BĐTV bằng tài sản tại NHTMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk như thế nào? Công
tác này vẫn đang tồn tại những vấn đề gì cần giải quyết và nguyên
nhân của những hạn chế đó là gì?
- Cần đề xuất những khuyến nghị như thế nào nhằm hoàn thiện
công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại BIDV _ Bắc Đak Lăk theo
định hướng nâng cao chất lượng của công tác này trong hoạt động
quản trị tín dụng của Chi nhánh.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu:
Thực tiễn hoạt động bảo dảm tiền vay bằng tài sản của Ngân
Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Khách hàng cá nhân, bộ
phận quản trị tín dụng và quản trị rủi ro.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu thứ
cấp từ các báo cáo của Chi nhánh và số liệu thống kê liên quan...
- Phương pháp phân tích thống kê như: số tuyệt đối, số bình
4
quân, số tương đối kết cấu, số tương đối biến dộng, số tương đối so
sánh nhằm phân tích các số liệu thống kê.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài nghiên cứu
- Về mặt học thuật, đề tài đã hệ thống hóa và làm rõ thêm
những vấn đề lý luận liên quan đến chủ đề bảo đảm tiền vay bằng tài
sản. Ngoài ra, nghiên cứu của đề tài tập trung vào một Chi nhánh
cũng có thể có những đóng góp vào những chủ đề học thuật như là
một tình huống có những đặc thù.
- Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở
tham khảo quan trọng cho việc hoàn thiện hoạt động bảo đảm tiền
vay bằng tài sản tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Chi nhánh Bắc Đăk Lăk. Mặt khác, những khuyến nghị của đề tài
cũng có thể được tham khảo cho những Chi nhánh Ngân hàng có bối
cảnh tương tư.
6. Bố cục của luận văn
Luận văn được bố cục thành ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động bảo đảm tiền vay bằng
tài sản của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư tư và phát triển – Chi nhánh Bắc Đăk
Lăk
Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác bảo đảm
doanh của Ngân hàng thương mại
6
1.2. TỔNG QUAN VỀ BẢO ĐẢM TIỀN VAY
1.2.1. Khái niệm và vai trò của bảo đảm tiền vay
a. Đối với hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng
Về lý thuyết, bảo đảm tiền vay có hai chức năng cơ bản:
- Bảo đảm tiền vay là một giải pháp để khắc phục tình trạng
thông tin bất đối xứng đó là “sự lựa chọn đối nghịch” và “rủi ro đạo
đức” trong hoạt động cho vay.
1.2.2. Các hình thức bảo đảm tiền vay
a. Bảo đảm tiền vay không bằng tài sản
b. Bảo đảm tiền vay bằng tài sản
(i) Bảo đảm tiền vay bằng hình thức thế chấp
(ii) Bảo đảm tiền vay bằng hình thức cầm cố
(iii) Bảo đảm Tiền vay bằng tài sản của bên thứ ba
(iv) Bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai
1.3. HOẠT ĐỘNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN
TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.3.1. Nội dung hoạt động bảo đảm tiền vay bằng tài sản
của NHTM
a. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ bảo đảm
b. Thẩm định tài sản đảm bảo và định giá tài sản đảm bảo
Nội dung của thẩm định tài sản đảm bảo chủ yếu tập trung vào
khía cạnh pháp lý của tài sản, thẩm định hiện trạng của tài sản đảm
bảo và khả năng thanh lý tài sản đó theo giá trị thị trường. Cụ thể:
i. Thẩm định tính pháp lý của tài sản: cán bộ thẩm định phải
làm rõ các nội dung sau:
ii. Thẩm định hiện trạng tài sản đảm bảo
a. Môi trường pháp lý
b. Môi trường kinh tế - chính trị
c. Các nhân tố thuộc về khách hàng
8
d. Mức độ an toàn của các tài sản bảo đảm
e. Thị trường của các tài sản bảo đảm
1.4.2. Nhân tố bên trong
- Chất lượng hoạt động thẩm định tài sản bảo đảm
- Năng lực, trình độ và đạo đức của cán bộ ngân hàng
- Thông tin
- Chất lượng xử lý tài sản bảo đảm
- Chiến lược, định hướng kinh doanh trong từng thời kỳ
9
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Trong chương 1, Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về
hoạt động bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng thương mại.
Một nội dung trọng tâm của luận văn là trình bày và phân tích nội
dung của hoạt động bảo đảm tiền vay bằng tài sản, tiêu chí đánh giá
và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động này.
10
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY
BẰNG TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC ĐĂK LĂK
Bảng 2.3. Chênh lệch thu chi 3 năm 2016 – 2018
Về cơ cấu, tỷ trọng nguồn thu từ các dịch vụ phi tín dụng
chiếm từ 8,34% đến 9,48 %. Tuy nhiên, cần lưu ý là tỷ trọng này có
xu hướng giảm qua từng năm. Điều này cho tâhý, nguồn thu của Chi
nhánh vẫn chủ yếu đến từ dịch vụ tín dụng. Ngoài ra, việc kiểm soát
tốt các khoản chi cũng góp phần vào việc tăng chỉ tiêu chênh lệch
thu- chi qua các năm.
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG
TÀI SẢ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐĂK LĂK
2.2.1. Cơ sở pháp lý cho hoạt động bảo đảm tiền vay bằng
tài sản tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Bắc Đăk Lăk
- Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/06/2005;
- Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày
16/06/2010;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;
- Luật Công chứng số 53/2014/QH13 ngày 20/06/2014 của
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
...
2.2.2. Chính sách bảo đảm tiền vay bằng tài sản của Ngân
hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc
Đăk Lăk
a. Hình thức bảo đảm tiền vay bằng tài sản
12
b. Điều kiện đối với tài sản bảo đảm tiền vay
c. Chính sách về tỷ lệ cho vay tối đa dựa trên giá trị tài sản
bảo đảm tiền vay
Cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm để kiểm tra thông tin về
việc cầm cố, thế chấp liên quan đến tài sản (đối với các tài sản phải
kiểm tra thông tin tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm).
Nhìn chung, khâu thẩm định pháp lý và tính thanh khoản của
TSBĐ tại chi nhánh thực hiện đúng quy định của BIDV.
c. Ký kết hợp đồng bảo đảm tiền vay
Tại Chi nhánh, sau khi cấp có thẩm quyền cấp tín dụng phê
duyệt nhận tài sản bảo đảm, Bộ phận QLKH căn cứ loại tài sản bảo
đảm, hình thức bảo đảm soạn thảo hợp đồng bảo đảm theo bộ mẫu
của BIDV từng thời kỳ, soạn Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo
đảm (theo mẫu của Cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm) và các
văn bản khác liên quan đến việc đăng ký và quản lý tài sản bảo đảm.
Sau khi ngân hàng và khách hàng đã xem xét lại các điều
khoản trong hợp đồng, các bên đều đồng ý, hợp đồng bảo đảm tiền
vay sẽ được ký kết bởi các bên. Hợp đồng bảo đảm sẽ có hiệu lực
vào ngày ký kết. Tất cả các trường hợp đều được đi công chứng và
đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định.
Tuy nhiên, quá trình thực hiện công tác này trên thực tế cũng
gặp phải một vài vấn đề trở ngại. Một vài trường hợp, khách hàng
không nhiệt tình phối hợp mặc dù cán bộ tín dụng đã hướng dẫn tận
tình, điều này ảnh hưởng đến tâm lý và quyết định của khách hàng.
Một số trường hợp gặp khó khăn trong việc hoàn thành thủ tục vay
vốn mà khách hàng đã quyết định giao dịch với các Ngân hàng
thương mại khác. Mặt khác, khi giá trị tài sản bảo đảm quá lớn so với
khoản vay thì Chi nhánh vẫn định giá theo đúng giá trị tài sản bảo
đảm. Như vậy, phí ký kết hợp đồng bảo đảm tiền vay mà khách hàng
14
phải chịu sẽ tăng, ảnh hưởng đến tài chính của khách hàng.
hàng nhưng cơ quan thi hành án vẫn chưa thi hành án vì nhiều lý do
khác nhau
- Một số quy định về quyền sử dụng đất đang gây vướng mắc
trên thực tiễn xử lý tài sản bảo đảm vẫn chưa được giải quyết
2.2.4. Kết quả hoạt động bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Bắc Đăk Lăk
a. Tỷ trọng dư nợ cho vay có bảo đảm bằng tài sản
Bảng 2.4. Tỷ trọng dư nợ cho vay có bảo dảm bằng tài sản
- Tỷ trọng dư nợ cho vay bảo đảm bằng tài sản rất cao, có thể
nói bảo đảm bằng tài sản luôn chiếm vị trí chủ yếu trong cơ cấu dư
nợ. Tỷ trọng này luôn chiếm từ 83% trở lên.
- Mặt khác, tỷ trọng dư nợ cho vay bảo đảm bằng tài sản có xu
hướng tăng qua các năm (năm 2016 là 83,52%; năm 2017 là 85,7%,
năm 2018 là 89,6%) , kéo theo đó là tỷ trọng dư nợ cho vay bảo đảm
không bằng tài sản có xu hướng giảm (từ 16,48% năm 2016 xuồng
còn 14,3% năm 2017 và 10,4% năm 2018).
b. Cơ cấu dư nợ cho vay có bảo đảm bằng tài sản theo hình
thức bảo đảm
Bảng 2.5. Cơ cấu dư nợ cho vay có bảo đảm bằng tài sản
theo hình thức bảo đảm
- Tại Chi nhánh, cả 4 hình thức bảo đảm theo quy định pháp lý
đều được áp dụng. Đó là các hình thức: Thế chấp tài sản, Cầm cố tài
sản, Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba và Bảo đảm bằng tài sản
hình thánh trong tương lai.
- Hình thức bảo đảm bằng thế chấp tài sản chiếm tỷ trọng chủ
yếu. Trong cả ba năm, tỷ trọng này đều tư 71% trở lên và có xu
hướng ổn định.
17
TS; tỷ lệ nợ từ nhóm 2 - nhóm 5/tổng dư nợ CVBĐ bằng TS; tỷ lệ nợ
xấu/tổng dư nợ CVBĐ bằng TS đều thấp qua các năm và đều thấp
hơn so với kế hoạch đặt ra. Cụ thể:
- Tỷ lệ nợ nhóm 2 của dư nợ CVBĐBTS chỉ đao động trong
khoảng từ 1,91% – 2,5%
- Tỷ lệ nợ từ nhóm 2 – nhóm 5 của dư nợ CVBĐBTS chỉ dao
động trong khoảng từ 2,57% đến 3,12%
- Tỷ lệ nợ xấu của CVBĐBTS cả 3 năm đều thấp hơn 1% là
mức chỉ tiêu kế hoạch đặt ra. Năm cao nhất chỉ có 0,66%.
Tuy nhiên, cả 3 chỉ tiêu nói trên không ổn định, có xu hướng
tăng qua các năm.
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể trong 3 năm đều thấp hơn cả 3
chỉ tiêu nói trên khá nhiều. Sở dĩ có điều này là do tác động của giá
trị tài sản bảo đảm. Số tiền trích lập vừa phụ thuọc vào nhóm nợ, vừa
phụ thuộc vào giá trị khấu trừ của TSBĐ theo quy định chung. Điều
này thể hiện khá rõ tác động của bảo đảm tiền vay bằng tài sản đối
vứoi việc kiểm soát rủi ro tín dụng. Tỷ lệ này trong 3 năm dao động
trong khoảng 0,25% đến 0,39%.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
BĂC ĐĂK LĂK
2.3.1. Những mặt thành công
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế
a. Hạn chế
b. Nguyên nhân của những hạn chế
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
19
vậy giúp ngân hàng có cơ sở để dự đoán về tình hình của khách hàng
trong tương lai gần.
Áp dụng các công nghệ hiện đại vào việc tập hợp lưu giữ các
thông tin thị trường, giá cả, làm dữ liệu cho các lần phân tích so sánh
để định giá, thu thập các thông tin liên quan qua các kênh thông tin
như internet, thư điện tử.
3.2.2. Điều chỉnh cơ cấu dƣ nợ theo tài sản bảo đảm và
theo hình thức bảo đảm theo hƣớng đa dạng hóa hơn
Về đa dạng hóa cơ cấu dư nợ theo hình thức bảo đảm, Chi
nhánh cần tăng cường một số hình thức cho vay khác như tín chấp,
bảo lãnh hay cho vay bằng TSĐB hình thành từ vốn vay. Chi nhánh
cũng nên tăng tỷ trọng loại hình bảo lãnh vì chất lượng đảm bảo tiền
vay theo hình thức này tại chi nhánh khá tốt.
Chi nhánh cũng nên mở rộng hình thức cho vay có bảo đảm
bằng tài sản hình thành từ vốn vay và cho vay thông qua khai thác
nợ, thanh toán quốc tế.
Mặt khác, để thực hiện biện pháp trên đòi hỏi các nhân viên tín
dụng phải tích cực tìm hiểu và tư vấn cho khách hàng các biện pháp
bảo đảm và loại tài sản bảo đảm phù hợp với điều kiện của khách
hàng.
Tuy nhiên đa dạng hóa ở đây không chỉ là linh hoạt vận dụng
đa dạng các hình thức và tài sản bảo đảm phù hợp với điều kiện của
khách hàng mà trên hết còn phải quan tâm thận trọng xem xét đánh
giá rủi ro của các tài sản nhằm lựa chọn các loại tài sản có khả năng
thanh khoản tốt nhất, an toàn nhất cho hoạt động của Ngân hàng.
3.2.3. Chuyên nghiệp hóa công tác đảm bảo tiền vay
Với số lượng khách hàng ngày càng lớn, lĩnh vực ngành nghề
càng ngày càng đa dạng, nên nếu không chuyên nghiệp, công tác liên
tài sản bảo bảo đảm chỉ là một biện pháp phòng ngừa rủi ro và luôn
21
tiềm ẩn những rủi ro nguy hiểm cho ngân hàng. Vì thế, CBTD không
nên coi nhẹ việc phân tích, thẩm định tín dụng khách hàng và quá coi
trọng TSBĐ. Từ đó, tạo cơ hội chấp nhập tài trợ những phương án
kém hiệu quả và từ chối những phương án hiệu quả. Do đó sẽ làm
giảm chất lượng hoạt động cho vay, hiệu quả kinh doanh của Ngân
hàng cũng như không đảm bảo ý nghĩa của hoạt động cho vay đối
với sự phát triển lành mạnh, bền vững của nền kinh tế. Chính vì thế,
thẩm định dự án, phương án kinh doanh của khách hàng là điều vô
cùng quan trọng. Ngân hàng cũng ban hành các chính sách tín dụng
dành cho các trường hợp đặc biệt như có phương án kinh doanh hiệu
quả, mối quan hệ kinh doanh lâu dài với ngân hàng.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện
công tác bảo đảm tiền vay của các chi nhánh, đảm bảo các chi nhánh
thực hiện đúng chính sách và quy định của ngân hàng, kịp thời phát
hiện và xử lý các trường hợp vi phạm. Việc kiểm tra phải được tiến
hành thường xuyên, toàn diện và chính xác.
- Xây dựng và hoàn thiện các văn bản pháp quy quy định về
bảo đảm tiền vay thống nhất trong toàn bộ chi nhánh, đồng thời xây
dựng các tiêu thức định giá tài sản rõ tàng và phù hợp với từng loại
hình tài sản. Tiếp tục rà soát, tập hợp và tiếp thu những phản hồi từ
thực tế để chỉnh sửa và bổ sung hoàn chỉnh các quy định, quy chế về
đảm bảo bằng tài sản. Ngân hàng cũng nên có những văn bản cụ thể
hướng dẫn chi tiết cho các chi nhánh để đảm bảo việc thực hiện được
đồng bộ.
- Hoàn thiện các mẫu hợp đồng bảo đảm, hợp đồng tín dụng
để đảm bảo tính pháp lý và quyền lợi của ngân hàng khi rủi ro xảy ra.
23
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Trong chương 3, xuất phát từ các căn cứ thực tiễn và các kết
luận phân tích thực trạng hoạt động bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại
Chi nhánh BIDV Bắc Đăk Lăk, luận văn đã đề xuất các khuyến nghị
nhằm hoàn thiện hoạt động bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Chi
nhánh này.