ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN TUẤN ANH
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
BẮC ĐĂKLĂK
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Đà Nẵng - 2018
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS. TS. Võ Thị Thúy Anh
Phản biện 1: TS. Hồ Hữu Tiến
Phản biện 2: GS.TS. Dương Thị Bình Minh
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 23 tháng 8 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
KrôngBuk, Huyện EaHleo, Huyện KrôngNăng và TX Buôn Hồ là
18,32 ngàn tỷ đồng. Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh
tại địa bàn chi nhánh quản lý là 6.800 tỷ đồng. Tại 31/12/2017 dư nợ
2
cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh tại BIDV Bắc ĐăkLăk là
1.975 tỷ đồng chiếm 29,04% thị phần cho vay khách hàng cá nhân
kinh doanh trên địa bàn chi nhánh quản lý. Bên cạnh đó, hiện tại quỹ
đất nông nghiệp trên địa bàn rất lớn, nhiều cây trồng nông sản mang
lại hiệu quả cao như Bơ, sầu riêng …đã kích thích người nông dân
đẩy mạnh đầu tư nên nhu cầu về vốn rất lớn. Do đó so với yêu cầu và
tiềm năng thì kết quả phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân kinh doanhtại chi nhánh vẫn chưa tương xứng. Hoạt động này
vẫn còn tồn tại những điểm bất cập, cần tìm kiếm các giải pháp khắc
phục nhằm đạt được mục tiêu phát triển mà ngân hàng kỳ vọng.
Bên cạnh đó với việc thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định
về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng của Ngân hàng nhà nước
có hiệu lực đã thay đổi nhiều nội dung trong đó có nội dung hộ gia
đình không đủ tư cách chủ thể đứng vay vốn tại tổ chức tín dụng.
Với lý do trên “Hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
chi nhánh Bắc Đắk Lắk” đã được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa, tổng hợp và phân tích cơ sở lý luận về cho vay
khách hàng cá nhân kinh doanh của NHTM.
- Phân tích, đánh giá thực trạng cho vay khách hàng cá nhân
kinh doanhtại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi
nhánh Bắc Đắk Lắk.
- Đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay
vay khách hàng cá nhân kinh doanh tại BIDV Bắc Đăk Lăk
4
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: thực tiễn hoạt động cho vay kinh
doanh đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – chi nhánh Bắc Đắk Lắk.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về thực
trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Bắc Đắk Lắk
trong 3 năm 2015, 2016 và 2017.
5. Kết cấu luận văn
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
kinh doanh.
Chƣơng 2:Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
kinh doanh tại Ngân hàng TMCPĐầu tư và Phát triển ViệtNam– chi
nhánh Bắc Đắk Lắk.
Chƣơng 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay
khách hàng cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – chi nhánh Bắc Đắk Lắk.
6. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Với mong muốn bài nghiên cứu hoàn thiện hơn, tôi đã tiến hành
thu thập các luận văn có đề tài tương tự đã được công nhận, các bài
báo nghiên cứu trên các tạp chí khoa học…
Luận văn của tác giả Nguyễn Danh Đức (2014), “Giải pháp mở
rộng cho vay kinh doanh hộ gia đình tại Phòng giao dịch EaHleo –
Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc ĐăkLăk”.
Luận văn của tác giả Phạm Thanh Long (2015), “Phân tích
hoạt động kinh doanh tín dụng bán lẻ tại Chi nhánh Ngân hàng
vay giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và
thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoản trả cả gốc
và lãi.
Cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh là một hình thức tài trợ
của ngân hàng cho các khách hàng cá nhân, đó là quan hệ kinh tế mà
trong đó ngân hàng chuyển cho các cá nhân quyền sử dụng một
khoản tiền với những điều kiện nhất định được thỏa thuận trong hợp
đồng nhằm phục vụ mục đích kinh doanh của khách hàng.
1.1.2. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh:
- Về đối tượng cấp tín dụng (mục đích vay vốn): Phục vụ hoạt
động kinh doanh của khách hàng cá nhân: Bổ sung vốn lưu động cho
hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư tài sản mở rộng quy mô kinh
doanh.
- Quy mô món vay nhỏ
- Đối diện với nhiều yếu tố rủi ro hơn trong danh mục cho vay
của ngân hàng.
- Lãi suất cho vay thường cao tương đối
1.2.3. Phân loại cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh:
Cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh gồm những loại sau:
- Căn cứ vào phương thức hoàn trả: Cho vay từng lần; cho vay
7
theo hạn mức; cho vay thấu chi, cho vay trả góp:
- Căn cứ vào hình thức bảo đảm tiền vay vào hình thức cho vay:
Cho vay có tài sản bảo đảm; Cho vay không có tài sản bao đảm
1.1.4. Lợi ích cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh
- Đối với khách hàng cá nhân: Đáp ứng được nhu cầu vốn vay
để phục vụ sản xuất, kinh doanh nhằm đem lại hiệu quả ngày càng
cao cho cá nhân.
- Dựa vào tính chất của rủi ro: Rủi ro khách quan, rủi ro chủ
quan.
- Dựa trên phương diện quản lý và giám sát của ngân hàng:
phân chia thành rủi ro tín dụng nhận diện được và rủi ro tín dụng
chưa nhận diện được.
1.2. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO
VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NHTM
- Quy mô cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh:
- Thị phần cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh:
- Tăng trưởng thu nhập từ hoạt động cho vay kinh doanh khách
hàng cá nhân của ngân hàng.
- Cơ cấu cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh:
- Bảo đảm chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân kinh
doanh:
- Kiểm soát rủi ro tín dụng hoạt động cho vay cá nhân kinh
doanh.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO
VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NHTM
1.3.1. Nhóm nhân tố bên ngoài ngân hàng
- Những nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô
- Các nhân tố thuộc về kinh tế vĩ mô và sự ổn định về chính trị
- xã hội, hành lang pháp lý.
9
- Những nhân tố thuộc về môi trường hoạt động của ngân hàng
Các nhân tố bên ngoài nói ở đây đề cập đến các đặc điểm của
địa bàn mà NH hoạt động, cũng có nghĩa là thị trường mục tiêu của
NH, có ảnh hưởng lớn đến hoạt động tín dụng của một NH cụ thể.
1.3.2. Nhân tố bên trong
- Môi trường kinh doanh ngân hàng trên địa bàn: Hiện nay trên
địa bàn thị xã Buôn Hồ và 3 huyện phụ cận có 16 ngân hàng thương
mại đang hoạt động bao gồm 31 phòng giao dịch trực thuộc.
11
- Tình hình kinh doanh của cá nhân kinh doanh trên địa bàn chi
nhánh: hiện cá nhân kinh doanh có nhu cầu về vốn cao, tuy nhiên
lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là nông nghiệp chịu ảnh hưởng lớn về
giá cả nên chứa đựng nhiều rủi ro
2.2.2. Bối cảnh bên trong:
Bao gồm các yếu tố nguồn nhân lực, Nguồn lực tài chính và cơ
sở vật chất của Chi nhánh, Chiến lược cho vay, kết quả hoạt động
kinh doanh.
Chiến lƣợc cho vay cá nhân kinh doanh tại chi nhánh:
Tập trung phát triển mạnh đối tượng khách hàng cá nhân kinh
doanh, duy trì khách hàng bán buôn.
Thực hiện nghiên cứu kỹ thị trường để hiểu cặn kẽ hơn về nhu
cầu, mong muốn của khách hàng, có chiến lược đúng hướng, tiết
kiệm chi phí. Tìm kiếm khách hàng có chọn lọc, lựa chọn nhóm
khách hàng mục tiêu phù hợp sẽ mang lại hiệu quả tối ưu.
Mở rộng cho vay KHCN KD, tăng cường bán chéo sản phẩm để
nâng cao hiệu quả hoạt động.
Tiếp tục giao chỉ tiêu đến từng cán bộ kinh doanh, đặc biệt là
chỉ tiêu dư nợ và phát triển khách hàng cá nhân kinh doanh mới.
Chủ động và tích cực tiếp cận khách hàng thông qua tổ trưởng
tổ dân phố, trưởng thôn, trưởng buôn, các đại lý nông sản.
Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của BIDV Bắc
ĐăkLăk
Tốc độ tăng trưởng dư nợ hàng năm trung bình là 18,6%, tốc độ
bảo, chính sách về định giá tiền vay.
13
2.3.2. Các biện pháp ngân hàng đã triển khai trong thời
gian qua nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân kinh doanh.
a. Các biện pháp nhằm mở rộng hoạt động, nâng cao uy tín
của Chi nhánh
- Đẩy mạnh truyền thông, quảng bá hình ảnh, thương hiệu, giới
thiệu sản phẩm dịch vụ ngân hàng
- Tăng cường chủ động, tìm kiếm khách hàng, lựa chọn khách
hàng vay cá nhân kinh doanh: thông qua các mối quan hệ với cán bộ
UBND xã, phường, phòng tài nguyên môi trường, chi cục thuế, các
đại lý nông sản để tìm kiếm khách hàng.
- Bố trí cán bộ quản lý theo địa bàn để công tác thẩm định được
thuận tiện hơn.
- Tăng cường bán chéo sản phẩm
- Mở rộng mạng lưới cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cho
KHCN kinh doanh: thành lập phòng giao dịch mới.
- Cải tạo cơ sở hạ tầng, hiện đại hoá công nghệ
- Xây dựng văn hoá giao dịch của BIDV
b. Các biện pháp về quy trình, xử lý hồ sơ, phân đoạn khách
hàng và quản lý chất lượng tín dụng của Chi nhánh
- Hiện tại chi nhánh phải tuân thủ theo quy trình, quy định của
BIDV Việt Nam về cho vay KHCN kinh doanh.
- Việc phân đoạn khách hàng chi nhánh có thực hiện theo quy
định BIDV tuy nhiên lại không sử dụng nhiều vào thực tiễn.
- Việc quản lý chất lượng tín dụng của chi nhánh thông qua
công tác kiểm tra nội bộ, hoặc thanh kiểm tra của Ngân hàng nhà
trưởng tốt hàng năm, năm 2017 tăng thêm 0,5% thị phần. Điều này
15
cho thấy, hoạt động cho vay kinh doanh KHCN kinh doanh của chi
nhánh đang đi đúng hướng,BIDV Bắc ĐăkLăk đang có lợi thế về mở
rộng cho vay với đối tượng này.
Cơ cấu cho vay khách hàng cá nhân KD tại chi nhánh: Dư
nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu trên tổng dư nợ cho vay KHCN
kinh doanh, tỷ trọng này có xu hướng tăng nhẹ qua các năm, đặc biệt
năm 2017 là 97,4%; năm 2016 là 95,9%. Điều nay cho thấy, nhu cầu
vay kinh doanh của khách hàng cá nhân trên địa bàn chủ yếu là đầu
tư kinh doanh ngắn hạn, vòng quay vốn nhanh.
Qua bảng số liệu ta thấy, tỷ lệ cho vay có TSĐB chiếm tỷ trọng
100% trên tổng dư nợ, không phát sinh cho vay KHCN kinh doanh
không có TSĐB, điều này là rất tốt đối với ngân hàng.
Cho vay KHCN kinh doanh tại chi nhánh chủ yếu tập trung lĩnh
vực trồng chăm sóc tiêu, cà phê và mua đất nông nghiệp, trong đó
cho vay trồng chăm sóc cà phê chiếm 45,7% trên tổng dư nợ cho vay
KHCN KD tại thời điểm 31/12/2017.
Tăng trƣởng thu nhập từ hoạt động cho vay kinh doanh
khách hàng cá nhân củangân hàng:Qua bảng số liệu có thể thấy, tỷ
trọng dư nợ cho vay KHCN KD có xu hướng tăng qua các năm. Bên
cạnh đó mức độ tăng trưởng thu nhập từ hoạt động cho vay KHCN
KD qua các năm rất ấn tượng, cụ thể năm 2016 tăng 139% so với
năm 2015 và năm 2017 tăng 126% so với năm 2016.
Kiểm soát rủi ro cho vay KHCN kinh doanh:Qua bảng số
liệu có thể thấy, tỷ lệ nợ xấu các khoản cho vay khách hàng cá nhân
kinh doanh rất thấp chỉ ở mức 0,14% - 0,28% trong giai đoạn 20152017. Mặt khác, tất cả các khoản cho vay KHCN kinh doanh đều có
TSĐB nên tỷ lệ trích lập DPRR tại Chi nhánh tương đối thấp.
17
khách hàng cho ngân hàng chưa phát huy hiệu quả cao.
- Chính sách lãi suất của chi nhánh chưa linh hoạt
- Việc nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ, đẩy mạnh việc
bán chéo sản phẩm chưa được chú trọng.
- Việc phân bổ chỉ tiêu cho vay KHCN kinh doanh theo sản
phẩm chưa được thực hiện.
- Tính chuyên nghiệp hóa chưa cao
- Chính sách đa dạng hóa danh mục đầu tư chưa đạt được kết
quả mong đợi.
2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế:
a. Nguyên nhân bên ngoài
- Môi trường pháp lý
- Môi trường kinh tế - xã hội
- Yếu tố cạnh tranh
- Nguyên nhân từ phía khách hàng:
b. Nguyên nhân thuộc về phía ngân hàng
- Chính sách cho vay của ngân hàng
- Quy trình, thủ tục: Công tác thẩm định và xét duyệt cho vay,
vẫn còn mang tính chất hợp lý hoá, thủ tục còn kéo dài, rườm rà, còn
có quá nhiều giấy tờ, mẫu biểu không cần thiết.
- Cơ cấu tổ chức và đội ngũ nhân sự: còn thiếu và còn hạn chế
do số lượng cán bộ trẻ lớn.
- Hoạt động truyền thông, cổ động: chưa được chú trọng.
18
CHƢƠNG 3
ngân hàng.
3.2. KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
BẮC ĐĂKLĂK
3.2.1. Khuyến nghị nhằm mở rộng hoạt động, nâng cao uy
tín của Chi nhánh
- Đẩy mạnh quảng bá hình ảnh, thương hiệu, giới thiệu sản
phẩm dịch vụ ngân hàng.
- Tăng cường chủ động, tìm kiếm khách hàng, lựa chọn khách
hàng vay cá nhân kinh doanh.
- Cải tạo cơ sở hạ tầng, hiện đại hoá công nghệ:
+Chi nhánh cần xây dựng lộ trình hoàn thiện toàn bộ nội thất,
ngoại thất theo đúng quy chuẩn BIDV đối với trụ sở chi nhánh để
bảo đảm khả năng nhận diện thương hiệu tốt hơn. Phòng giao dịch
PơngĐrang có diện tích quá chật hẹp, cơ sở vật chất thiếu thốn và
đang thuê nhà dân do đó chi nhánh cần khẩn trương tìm kiếm địa
điểm để xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo yêu cầu, phục vụ cũng như
mang lại hình ảnh cho chi nhánh tốt hơn.
+Xây dựng phần mềm khai thác số liệu.
+Cần xây dựng phần mềm xử lý hồ sơ vay, trong đó tích hợp
các nội dung: Xếp hạng tín dụng khách hàng, dữ liệu thông tin khách
hàng, dữ liệu tài sản bảo đảm, dữ liệu khoản vay, có thể chọn lựa
dòng sản phẩm tương ứng (như cho vay thương mại, cho vay chăm
sóc cà phê tiêu, cho vay kinh doanh tạp hóa...).
- Xây dựng văn hoá giao dịch của BIDV: Ngân hàng cần xây
dựng một văn hóa giao dịch riêng có, tạo ấn tượng tốt với khách
20
21
sát khách hàng sử dụng vốn vay của khách hàng nhằm đảm bảo đồng
vốn mà Ngân hàng tài trợ được đầu tư đúng mục đích và không trái
với quy định của pháp luật, trên cơ sở đó nâng cao hiệu quả đồng
vốn đầu tư.
3.2.3. Nhóm khuyến nghị về sản phẩm dịch vụ
a. Hoàn thiện và phát triển sản phẩm, dịch vụ, xây dựng sản
phẩm chiến lược cho vay KHCN kinh doanh.
Hiện tại, việc nghiên cứu phát triển sản phẩm mới đều được
thực hiện tại Hội sở chính của BIDV. Do đó Ngân hàng cần xây
dựng những sản phẩm cho vay phù hợp với từng phân khúc thị
trường (loại hình khách hàng, loại hình tiêu dùng, loại hình kinh
doanh....), phát triển những sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của
khách hàng để xác định những sản phẩm chiến lược của Ngân hàng.
b. Xây dựng cơ cấu danh mục các sản phẩm cho vay KHCN
kinh doanh hợp lý
Việc xây dựng cơ cấu danh mục sản phẩm cho vay hợp lý giúp
ngân hàng tiếp cận được với đa dạng đối tượng khách hàng qua việc
cung cấp cho khách hàng nhiều sự lựa chọn cho vay, bởi thế chi
nhánh cần xây dựng cơ cấu danh mục cho vay theo các sản phẩm ở
mức hợp lý, tránh tình trạng tập trung quá nhiều vào các sản phẩm
tín dụng có tính ổn định không cao và tiềm ẩn nhiều rủi ro khi tình
hình thị trường không thuận lợi.
c. Đa dạng hóa các hình thức cho vay:
Đa dạng hóa các hình thức cho vay sẽ đáp ứng được nhu cầu đa
dạng của khách hàng trong nền kinh tế, mặt khác cũng giúp ngân
hàng lựa chọn khách hàng và phân tán rủi ro tín dụng.
d. Thực hiện chính sách tín dụng linh hoạt tại Chi nhánh.
Ngân hàng cũng cần xây dựng các chính sách phù hợp với điều
23
hạn, xem đây là điều kiện bắt buộc, là thước đo để đánh giá năng lực
cạnh tranh, sự tồn tại và phát triển của chính Ngân hàng.
- Ngân hàng phải luôn tự đổi mới và hoàn thiện trên cơ sở nắm
bắt kịp thời thông tin phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong cơ chế
thị trường, nâng cao chất lượng thẩm định, xóa bỏ quan niệm sai lầm
cho vay chỉ cần có tài sản đảm bảo.
- Ngân hàng phải chủ động hợp tác thiết thực với trung tâm
thông tin tín dụng CIC, nhằm trao đổi và nắm bắt những thông tin
kịp thời, phục vụ cho việc phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín
dụng tại Ngân hàng mình.
3.3. KHUYẾN NGHỊ
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam
- Tăng cường công tác đào tạo cấp độ hệ thống đối với cán bộ
QLKH về các kiến thức, kỹ năng: thẩm định, phòng ngừa rủi ro, bán
hàng, thu hồi nợ xấu, kỹ năng đàm phán....
- Có các cơ chế khen thưởng, động viên kịp thời với đội ngũ
bán hàng
- Ban hành quy trình, mẫu biểu đơn giản, thủ tục ngắn gọn
nhưng vẫn bảo đảm kiểm soát được rủi ro.
- Xây dựng các chương trình nhập và xử lý hồ sơ đối với các
sản phẩm cụ thể. Đảm bảo đồng nhất về hồ sơ vay vốn, báo cáo thẩm
định, mẫu biểu tín dụng....toàn hệ thống nhằm thuận lợi cho công tác
kiểm tra, kiểm soát đồng thời rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ cho vay.
3.3.2. Khuyến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc
3.3.3. Khuyến nghị với Chính phủ, các Bộ ngành