ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHÙNG THỊ BÍCH
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - NĂM 2017
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHÙNG THỊ BÍCH
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
đã tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thiện luận văn này.
Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Trần Quang Huy, giáo viên
hướng dẫn, thầy đã tận tình chỉ bảo, giúp tôi có phương pháp nghiên cứu đúng
đắn, nhìn nhận vấn đề một cách khoa học, lôgíc, qua đó đã giúp cho đề tài của
tôi có ý nghĩa thực tiễn và có tính khả thi.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo BIDV - Chi nhánh Bắc
Kạn, các đồng nghiệp, các khách hàng đã góp ý và tạo điều kiện, giúp tôi nắm
bắt được thực trạng, cũng như những cơ hội và thách thức, từ đó tìm ra, phân
tích nguyên nhân yếu kém, đồng thời đưa ra những giải pháp trong hoạt động
kinh doanh bán lẻ tại BIDV - Chi nhánh Bắc Kạn để tôi có thể hoàn thành
luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm sự ủng hộ, giúp đỡ của gia đình và
bạn bè trong quá trình hoàn thiện luận văn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn các cá nhân và tập thể đã giúp đỡ
và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm 2017
Tác giả
Phùng Thị Bích
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
trong và ngoài nước ......................................................................................... 26
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho BIDV - Chi nhánh Bắc Kạn ......................... 30
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
iv
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 31
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 31
2.2. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................... 31
2.2.1. Thu thập thông tin thứ cấp .................................................................... 31
2.2.2. Thu thập thông tin sơ cấp ...................................................................... 32
2.3. Phương pháp tổng hợp số liệu.................................................................. 33
2.4. Phương pháp phân tích thông tin ............................................................. 34
2.4.1. Phương pháp phân tích dãy số thời gian ............................................... 34
2.4.2. Phương pháp phân tích SWOT ............................................................. 34
2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 34
2.5.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô hoạt động .......................................... 35
2.5.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động: ....................................... 36
Chương 3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BÁN LẺ
CỦA BIDV - CHI NHÁNH BẮC KẠN ....................................................... 39
3.1. Giới thiệu về BIDV - Chi nhánh Bắc Kạn ............................................... 39
3.1.1. Giới thiệu chung về BIDV - Chi nhánh Bắc Kạn ................................. 39
3.1.2. Mô hình tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Bắc Kạn ................................................................................................... 40
3.1.3. Các nghiệp vụ kinh doanh bán lẻ chính của BIDV - Chi nhánh
Bắc Kạn ........................................................................................................... 41
3.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh bán lẻ tại BIDV - Chi nhánh
Bắc Kạn .......................................................................................................... 42
4.2.4. Giải pháp phát triển Chính sách khách hàng ........................................ 89
4.2.5. Giải pháp phát triển Sản phẩm dịch vụ ................................................. 90
4.2.6. Giải pháp phát triển Hoạt động marketing, quảng bá sản phẩm ........... 91
4.3. Một số kiến nghị....................................................................................... 92
4.3.1. Kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Bắc Kạn ................. 92
4.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Kạn ......... 93
4.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ....... 94
KẾT LUẬN .................................................................................................... 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 99
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
vi
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 101
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AGRIBANK
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
BIDV
KHCN
Khách hàng cá nhân
LIENVIET POSTBANK
Ngân hàng Bưu điện Liên Việt
NIM
Chênh lệch đầu vào đầu ra
NHBL
Ngân hàng bán lẻ
NHNN
Ngân hàng nhà nước Việt Nam
NHTM
Ngân hàng Thương mại
POS
Đơn vị chấp nhận thẻ
QLKH
(2014-2016).................................................................................. 50
Bảng 3.4: Huy động vốn dân cư theo phân đoạn khách hàng ...................... 51
Bảng 3.5: Quy mô và chất lượng tín dụng bán lẻ ......................................... 53
Bảng 3.6: Dư nợ tín dụng bán lẻ các NHTM trên địa bàn ........................... 55
Bảng 3.7: Tín dụng bán lẻ theo danh mục sản phẩm ................................... 56
Bảng 3.8: Hoạt động kinh doanh thẻ ............................................................ 58
Bảng 3.9: Dư nợ tín dụng bán lẻ theo các phòng giao dịch ......................... 61
Bảng 3.10: Tăng trưởng TDBL 2014 - 2016 theo PGD ................................. 62
Bảng 3.11: Huy động vốn dân cư tại các Phòng giao dịch ............................ 63
Bảng 3.12: Tăng trưởng HĐV DC tại các phòng giao dịch ........................... 64
Bảng 4.1: Kế hoạch kinh doanh bán lẻ giai đoạn 2017 - 2020 .................... 84
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 3.1.
Cơ cấu tổ chức bộ máy ......................................................... 40
Biểu đồ 3.1:
Phân đoạn khách hàng tiền gửi tại BIDV - Chi nhánh
Bắc Kạn ................................................................................. 48
Biểu đồ 3.2:
Biểu đồ 3.10:
Yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng ............... 71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế thế giới, hệ thống các Ngân hàng
Thương mại của Việt Nam đang chịu áp lực cạnh tranh mạnh mẽ từ hệ thống
các tổ chức tài chính và ngân hàng nước ngoài; đồng thời ngay trong hệ thống
các Ngân hàng cũng diễn ra sự cạnh tranh khốc liệt. Điều này đòi hỏi các
ngân hàng phải có sự thay đổi, chuyển mình mạnh mẽ để tồn tại và phát triển.
Trong những năm gần đây, hoạt động kinh doanh bán lẻ đã được đại bộ phận
các ngân hàng thương mại Việt Nam xác định là trọng tâm trong chiến lược
phát triển của mình.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được
thành lập từ ngày 26/4/1957, vốn là một ngân hàng chuyên về bán buôn,
tài trợ cho các dự án lớn của đất nước. Trải qua 60 năm trưởng thành,
BIDV đã từng bước đổi thay và vươn lên thành Ngân hàng thương mại có
tổng tài sản lớn nhất Việt Nam. Một trong những nhiệm vụ trọng tâm mà
BIDV đưa ra khi bắt đầu cổ phần hóa đó là tập trung phát triển hoạt động
kinh doanh bán lẻ. Là một thành viên của BIDV, BIDV - Chi nhánh Bắc
Kạn được thành lập từ năm 1997, có trụ sở chính tại thành phố Bắc Kạn.
Trong những năm gần đây tỉnh Bắc Kạn đang có tốc độ đô thị hóa nhanh,
động kinh doanh bán lẻ trên thị trường Bắc Kạn.
2.1. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá lý luận cơ sở và thực tiễn về hoạt động kinh doanh bán
lẻ của NHTM;
- Phân tích, đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát
triển hoạt động kinh doanh bán lẻ của BIDV - Chi nhánh Bắc Kạn;
- Đề xuất một số giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh bán lẻ của
BIDV - Chi nhánh Bắc Kạn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động kinh doanh bán lẻ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Bắc Kạn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
3
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi không gian
Luận văn tập trung nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Bắc Kạn.
3.2.2. Phạm vi thời gian:
- Số liệu thứ cấp được tác giả thu thập trong khoảng thời gian 20142016, số liệu sơ cấp tác giả điều tra trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến hết
tháng 4 năm 2017. Các giải pháp đề xuất đến năm 2020.
3.2.3. Phạm vi nội dung
Tập trung đánh giá thực trạng kinh doanh bán lẻ của BIDV - Chi nhánh
Bắc Kạn qua các hoạt động kinh doanh chính bao gồm: huy động vốn dân cư,
tín dụng bán lẻ, dịch vụ thẻ và dịch vụ thanh toán.
Đánh giá kết quả phát triển hoạt động kinh doanh bán lẻ của BIDV Chi nhánh Bắc Kạn
BIDV khác.
Qua quá trình tìm hiểu và khảo sát tại BIDV - Chi nhánh Bắc Kạn đến
thời điểm hiện tại tác giả chưa thấy đề tài nào nghiên cứu về “Phát triển hoạt
động kinh doanh bán lẻ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam (BIDV) - Chi nhánh Bắc Kạn”.
Đây là nghiên cứu đầu tiên về hoạt động kinh doanh bán lẻ của BIDV
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động và kết
quả phát triển hoạt động kinh doanh bán lẻ của BIDV - Chi nhánh Bắc Kạn,
nghiên cứu đưa ra một số giải phát để phát triển hoạt động kinh doanh bán lẻ
của BIDV - Chi nhánh Bắc Kạn, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và vị
thế của BIDV trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
5. Bố cục của Luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, luận văn gồm 4 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về Phát triển hoạt động kinh
doanh bán lẻ của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng phát triển hoạt động kinh doanh bán lẻ tại BIDV Chi nhánh Bắc Kạn
Chương 4: Một số giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh bán lẻ tại
BIDV - Chi nhánh Bắc Kạn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh bán lẻ của NHTM
1.1.1. Khái quát về Ngân hàng Thương mại
của một NHTM, chức năng này không những cho thấy bản chất của NHTM
mà còn cho thấy nhiệm vụ chính yếu của NHTM. Trong chức năng này NHTM đóng vai trò là người trung gian đứng ra tập trung, huy động nguồn
vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế (bao gồm tiền tiết kiệm của các
tầng lớp dân cư, vốn bằng tiền của các đơn vị, tổ chức kinh tế...) biến nó
thành nguồn vốn tín dụng để cho vay (cấp tín dụng) đáp ứng các nhu cầu vốn
kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của
xã hội. Thông qua chức năng này, nhờ nguồn vốn lớn và luân chuyển liên tục
sẽ góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển.
Chức năng trung gian thanh toán và cung ứng phương tiện thanh toán là
chức năng quan trọng, không những thể hiện khá rõ bản chất của NHTM mà
còn cho thấy tính chất “đặc biệt” trong hoạt động của NHTM. NHTM đứng ra
làm trung gian để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các khách
hàng, giữa người mua, người bán... để hoàn tất các quan hệ kinh tế thương
mại giữa họ với nhau.
Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên
cơ sở thực hiện chức năng trung gian tín dụng vì tiền đề để khách hàng thực
hiện thanh toán qua ngân hàng chính là một phần tiền gửi trước đó. Việc các
ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa
rất to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế. Với chức năng này, các ngân hàng
thương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán thuận lợi.
Nhờ đó, các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian đi tới
gặp chủ nợ, người phải thanh toán và lại đảm bảo được việc thanh toán an
toàn. Qua đó, chức năng này thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ
thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế. Đồng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
7
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
8
do ngân hàng trung ương phát hành ra mà còn bao gồm một bộ phận quan
trọng là lượng tiền ghi sổ do các ngân hàng thương mại tạo ra.
Chức năng này cũng chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưu
thông tiền tệ. Một khối lượng tín dụng mà ngân hàng thương mại cho vay ra
làm tăng khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại, từ đó làm tăng lượng
tiền cung ứng.
Các chức năng của ngân hàng thương mại có mối quan hệ chặt chẽ, bổ
sung, hỗ trợ cho nhau, trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ
bản nhất, tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng sau. Đồng thời khi ngân
hàng thực hiện tốt chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền lại
góp phần làm tăng nguồn vốn tín dụng, mở rộng hoạt động tín dụng, [9].
1.1.1.3. Các hoạt động của ngân hàng thương mại
*) Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động kinh doanh cơ
bản và thường xuyên của các NHTM vì hoạt động này tạo ra nguồn vốn chủ
yếu cho NHTM. NHTM được huy động vốn dưới những hình thức:
- Nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá
- Vay vốn của NHNN Việt Nam dưới hình thức tái cấp vốn theo quy
định của Luật NHNN Việt Nam. Vay vốn của TCTD, tổ chức tài chính trong
nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
*) Hoạt động cấp tín dụng
Hoạt động tín dụng cũng là một hoạt động cơ bản của NHTM, đồng
thời đây chính là hoạt động cung cấp một khối lượng vốn khổng lồ cho nền
kinh tế. NHTM được phép cấp tín dụng dưới những hình thức sau đây:
- Cho vay
- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá
dụng… Khách hàng cá nhân với số lượng đông đảo, đồng thời là thành phần
chính của nền kinh tế, đã làm hoạt động bán lẻ của các ngân hàng trở nên sôi
động và có nhiều đặc trưng.
Những đặc trưng chính của hoạt động bán lẻ của ngân hàng đó là:
Thứ nhất, hoạt động bán lẻ có khả năng đem lại lợi nhuận cao cho
các NHTM
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
10
Hoạt động bán lẻ được coi là mảng kinh doanh rất hiệu quả, đang
ngày càng thu hút các NHTM tiên tiến trên thế giới. Lợi nhuận từ hoạt động
bán lẻ mà các ngân hàng thu được xuất phát từ đặc điểm nhu cầu của khách
hàng cá nhân tuy là nhỏ về giá trị mỗi giao dịch nhưng lại rất lớn về quy mô,
số lượng giao dịch.
Thứ hai, hoạt động bán lẻ có tính tương đối an toàn, có rủi ro thấp hơn
nhiều so với hoạt động bán buôn truyền thống của các NHTM
Kinh doanh sản phẩm dịch vụ bán buôn truyền thống của các ngân
hàng thì giá trị mỗi giao dịch tương đối lớn trên một khách hàng, tính thanh
khoản của ngân hàng sẽ phụ thuộc vào một số khách hàng, điều đó tạo rủi ro
cao cho ngân hàng nếu khách hàng đó có vấn đề về tài chính hay mất khả
năng chi trả sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động của ngân hàng. Ngược
lại, hầu hết các sản phẩm dịch vụ bán lẻ cho các khách hàng cá nhân là nhỏ,
áp lực trả nợ của khách hàng không lớn, hơn nữa ngân hàng có khả năng phản
ứng và điều chỉnh chính sách khi có sự thay đổi trong môi trường kinh doanh.
Thứ ba, hoạt động bán lẻ của ngân hàng hiện đại đòi hỏi cơ sở hạ tầng
và công nghệ ngân hàng tương xứng
Do đặc điểm có số lượng lớn các khách hàng cá nhân, nên các ngân
Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước điều hành các chính sách vĩ mô.
*) Đối với ngân hàng
Khi phát triển hoạt động KDBL các ngân hàng sẽ có thị trường lớn hơn,
tiềm năng thị trường lớn hơn, bởi nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân còn
rất lớn và rất đa dạng.
Phát triển hoạt động KDBL là cách thức có hiệu quả để thay đổi cơ cấu
kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, thúc đẩy các ngân hàng đa dạng
hoá sản phẩm và dịch vụ phi ngân hàng, phát triển mạng lưới để mở rộng thị
trường và nâng cao năng lực cạnh tranh
Việc phát triển hoạt động KDBL với nhiều sản phẩm dịch vụ là một
cách hữu hiệu mang lại nguồn thu ổn định, phân tán rủi ro trong kinh doanh
và giữ vững sự ổn định của ngân hàng.
*) Đối với khách hàng
Hoạt động KDBL của Ngân hàng giúp đáp ứng tính tiện lợi, tính thay đổi
nhanh và thường xuyên nhu cầu của xã hội. Dịch vụ ngân hàng bán lẻ đem đến sự
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
12
thuận tiện, an toàn, tiết kiệm cho khách hàng trong quá trình thanh toán và sử
dụng nguồn thu nhập của mình, giúp cải thiện đời sống nhân dân, góp phần giảm
thiểu chi phí xã hội qua việc tiết kiệm chi phí thời gian, chi phí thông tin.
Dịch vụ NHBL sẽ hỗ trợ tích cực cho các đối tượng khách hàng là cá
nhân, hộ gia đình, Doạnh nghiệp nhỏ và vừa phát triển thông qua việc tiếp cận
nguồn vốn vay, sử dụng các dịch vụ ngân hàng, tạo điều kiện cho quá trình
sản xuất kinh doanh của mình được tiến hành trôi chảy, nhịp nhàng, thúc đẩy
vòng quay vốn, góp phần đẩy nhanh tốc độ sản xuất, luân chuyển hàng hoá.
Từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư nguồn lực của mình.
Phát triển dịch vụ NHBL trên nền tảng công nghệ tiên tiến giúp tiết
DNNVV theo các hình thức: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, phát hành
kỳ phiếu, trái phiếu…
- Tiền gửi thanh toán: Đây là tiền mà khách hàng gửi vào ngân hàng nhờ
giữ và thanh toán hộ. Trên tài khoản này khách hàng có thể yêu cầu ngân hàng
phát hành các phương tiện thanh toán như séc, thẻ. Nhìn chung lãi suất của
khoản tiền này rất thấp và một số nơi trên thế giới không tính lãi suất khoản tiền
này và khoản tiền này chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tiền gửi tại ngân hàng.
- Tiền gửi tiết kiệm: Từ lâu tiền gửi tiết kiệm đã được coi là công cụ
huy động vốn truyền thống của các ngân hàng. Tiền gửi tiết kiệm đóng vai trò
quan trọng trong việc huy động vốn của ngân hàng chính vì vậy các ngân
hàng đều cố gắng khuyến khích người dân gửi tiết kiệm bằng các chính sách
giá, hình thức huy động… Tiền gửi tiết kiệm có rất nhiều loại với những kì
hạn khác nhau với lãi suất khác nhau và được phân thành các loại chủ yếu là:
+ Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng có thể
gửi nhiều lần và rút ra bất cứ lúc nào.
+ Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn: là loại tiền gửi được rút ra sau một thời
hạn nhất định, khách hàng có thể rút trước hạn theo quy định của ngân hàng
nhưng phải chịu mức lãi suất thâp hơn theo quy định của từng ngân hàng…
+ Giấy tờ có giá: Chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu…: là chứng
nhận do ngân hàng phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả
nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều
khoản cam kết khác giữa ngân hàng và người mua. Giấy tờ có giá có nhiều
loại khác nhau như giấy tờ có giá vô danh, ghi danh, ghi sổ. Giấy tờ có giá
ngắn hạn, dài hạn. Để các sản phẩm giấy tờ có giá ngày càng hấp dẫn hơn, các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
14
http://www. lrc.tnu.edu.vn/