Hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

PHẠM THỊ HOẠT

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

PHẠM THỊ HOẠT

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐINH XUÂN CƢỜNG

XÁC NHẬN CỦA

TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tên luận văn: Hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng TMCP
Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
Tác giả: Phạm Thị Hoạt
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Bảo vệ năm: 2015
Giáo viên hƣớng dẫn: TS. Đinh Xuân Cƣờng
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận về hoạt động
KDNT của NHTM nói chung và đánh giá hiệu quả hoạt động KDNT của BIDV, đề
xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động KDNT tại Ngân hàng Đầu tƣ và Phát
triển Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Làm rõ khái niệm, đặc điểm và nội dung của hoạt động KDNT và các tiêu
chí đánh giá hiệu quả hoạt động KDNT của NHTM.
Đánh giá hiệu quả hoạt động KDNT của BIDV trong thời gian vừa qua,
trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến những bất cập và nguyên nhân bất cập.
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả KDNT tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
Phát triển Việt Nam.
Những đóng góp mới của luận văn:
Các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh ngoại tệ tại NHTM nói chung và
BIDV nói riêng.
Phân tích ảnh hƣởng của Pháp lệnh ngoại hối số 06/2013/UBTVQH13 ban
hành ngày 18/03/2013 đến hoạt động KDNT của NHTM.
Nghiên cứu hoạt động KDNT liên quan đến thanh toán quốc tế và tài trợ
thƣơng mại, hoạt động tín dụng.


Đánh giá hiệu quả hoạt động KDNT của BIDV giai đoạn từ 2010 đến 2014.
MỤC LỤC



2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu, tổng hợp thống kê ............................................. 36
2.2.2. Phƣơng pháp so sánh ......................................................................................... 37
2.2.3.

Phƣơng pháp biểu đồ, đồ thị .......................................................................... 38

2.2.4.

Phƣơng pháp chuyên gia ................................................................................ 38

CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI
TỆ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM .............41
3.1. Giới thiệu về ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam....................................................... 41
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ..................................................................... 41
3.1.2. Cơ cấu tổ chức ................................................................................................... 42
3.1.3. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của BIDV................................................... 47
3.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam ........................................................................................................................................... 50
3.2.1. Thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại tệ ........................................................ 50
3.2.2. Phân tích các tiêu chí phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ của
BIDV ............................................................................................................................ 60
3.3.Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ của BIDV ............................. 71
3.3.1. Đánh giá về khả năng hỗ trợ của hoạt động KDNT tới một số hoạt động kinh
doanh khác tại BIDV ................................................................................................... 71
3.3.2. Kết quả đạt đƣợc ................................................................................................ 76
3.3.3. Những khó khăn ................................................................................................. 77

CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH


Arbitrage

Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch giá

2

BIDV

Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam

3

BIDV RET

Chƣơng trình giao dịch mua bán ngoại tệ trực tuyến

4

DPRR

Dự phòng rủi ro

5

DTNH

Dự trữ ngoại hối

6


HSC

Hội sở chính

12

KDNT

Kinh doanh ngoại tệ

13

KDTT

Kinh doanh tiền tệ

14

NH

Ngân hàng

15

NHNN

Ngân hàng Nhà nƣớc

16


Spot

Nghiệp vụ giao ngay

22

Swap

Nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ

23

TTQT

Thanh toán Quốc tế

24

TTNH

Thị trƣờng ngoại hối

25

TCKT

Tổ chức kinh tế

26


53

3

Bảng 3.3

Tổng doanh số mua ngoại tệ quy về USD và tỷ trọng

54

mua từng loại ngoại tệ/Tổng doanh số mua
4

Bảng 3.4

Doanh số mua ngoại tệ từ năm 2010 –2014

55

5

Bảng 3.5

Tổng doanh số bán ngoại tệ quy về USD và tỷ trọng bán

55

từng loại ngoại tệ/Tổng doanh số bán
6

63

doanh số mua ngoại tệ của toàn hệ thống qua các năm
10

Bảng 3.10 Doanh số bán ngoại tệ của Hội sở chính so với doanh số

64

bán ngoại tệ của toàn hệ thống qua các năm
11

Bảng 3.11 Tỷ trọng doanh số bán ngoại tệ của Hội sở chính so với tổng

65

doanh số bán ngoại tệ của toàn hệ thống qua các năm
12

Bảng 3.12 Kết quả hoạt động kinh doanh ngoại hối giai đoạn 2010 – 2014

68

13

Bảng 3.13 Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối giai đoạn

68

2010 – 2014

Nội dung

đồ

Trang

1

1.1

Lợi nhuận của hợp đồng kỳ hạn

15

2

1.2

Minh họa về quy trình của hợp đồng hoán đổi ngoại tệ

17

3

1.3

Giá trị nhận đƣợc của mua quyền chọn mua

20



Trang

10

1.3

Mô hình tổ chức của hợp đồng tƣơng lai

18

11

3.1

Cơ cấu tổ chức hệ thống

44

3.2

Cơ cấu tổ chức của Hội Sở Chính

47

3.3

Phƣơng án dành cho khách hàng

75

Tỷ trọng doanh số bán từng loại ngoại tệ của Hội
12

Biểu 3.3

sở chính so với tổng doanh số bán từng loại ngoại
tệ của BIDV qua các năm

iv

66


LỜI NÓI ĐẦU
1. Về tính cấp thiết của đề tài
Nếu nhƣ trƣớc đây thu nhập chủ yếu của các ngân hàng thƣơng mại là từ
hoạt động tín dụng thì ngày nay, trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế, thu nhập từ
những hoạt động dịch vụ hiện đại đã trở thành những nguồn thu nhập quan trọng
đối với mỗi ngân hàng. Tuy rằng thu nhập chính của các ngân hàng thƣơng mại vẫn
từ hoạt động tín dụng nhƣng cơ cấu thu nhập này có xu hƣớng thay đổi dần theo
hƣớng giảm tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng và tăng tỷ trọng nguồn thu
nhập từ các hoạt động dịch vụ khác. Trong số đó có hoạt động kinh doanh ngoại tệ.
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam (BIDV) cũng nhƣ tại các NHTM khác hiện đang chiếm một vị trí quan
trọng, hỗ trợ khá nhiều cho các hoạt động khác nhƣ thanh toán quốc tế, tín dụng.
Vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại tệ ngày một tăng do xu thế hội nhập, giao
lƣu và buôn bán với các quốc gia khác ngày càng có xu thế tăng. Hoạt động kinh
doanh ngoại tệ ngày càng trở thành một trong những hoạt động mũi nhọn của BIDV
thông qua các hoạt động quản lý nguồn ngoại tệ thanh toán, đáp ứng nhu cầu của
các chi nhánh, quản lý và đầu tƣ nguồn ngoại tệ nhàn rỗi. Doanh số kinh doanh

rất mất công.
Thứ năm, kiểm soát rủi ro của BIDV trong kinh doanh ngoại tệ còn rất yếu. Hầu
nhƣ chƣa có bộ phận này trong khi hoạt động KDNT thì phải đối mặt với rất nhiều
rủi ro đặc biệt là rủi ro tỷ giá.
Thứ sáu, sự phát triển trong thời gian gần đây chậm lại và đang dần mất đi vị thế
của một ngân hàng dẫn đầu trong KDNT.
Trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập thì BIDV khó có thể giữ vững vị thế và phát
triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ với những hạn chế đó.
Nhận thức đƣợc nhu cầu quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh ngoại tệ, đề tài: “Hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam” đƣợc chọn nghiên cứu.
1.1. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận về hoạt động
KDNT của NHTM nói chung và đánh giá hiệu quả hoạt động KDNT của BIDV, đề
2


xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động KDNT tại Ngân hàng Đầu tƣ và Phát
triển Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Làm rõ khái niệm, đặc điểm và nội dung của hoạt động KDNT và các tiêu
chí đánh giá hiệu quả hoạt động KDNT của NHTM.
Đánh giá hiệu quả hoạt động KDNT của BIDV trong thời gian vừa qua,
trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến những bất cập và nguyên nhân bất cập.
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động KDNT tại Ngân hàng TMCP
Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam.
1.2. Luận văn hƣớng tới việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau
- Pháp lệnh ngoại hối số 06/2013/UBTVQH13 ban hành ngày 18/03/2013 có
ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTM nói chung và
BIDV nói riêng ?

ngân hàng.
- Phƣơng pháp so sánh, tổng hợp thống kê : So sánh và phân tích các chỉ số
các năm để thấy đƣợc sự biến động trong hoạt động KDNT của ngân hàng qua từng
năm. Tổng hợp phân tích và đánh giá trên cơ sở những lý thuyết tài chính, kinh
doanh ngoại tệ. Các thông tin đƣợc phân tích không đặt riêng biệt mà trên cơ sở đó
đƣợc so sánh để tìm ra những bất cập cũng nhƣ các nguyên nhân bất cập. Dựa trên
những tồn tại, hạn chế của hoạt động KDNT tại BIDV để rút ra những định hƣớng
và đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động KDNT tại BIDV.
- Phƣơng pháp biểu đồ, đồ thị: Sau khi thu thập số liệu, tính toán các chỉ tiêu
cần so sánh, tôi sẽ dùng sử dụng phƣơng pháp đồ thị để tiếp tục phân tích. Thông
qua các biểu đồ, đồ thị chúng ta có thể dễ dàng so sánh các chỉ tiêu tài chính để đƣa
ra các kết luận về hiệu quả KDNT tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam.
- Phƣơng pháp chuyên gia: Là phƣơng pháp thu thập và xử lý những đánh
giá, dự báo bằng cách tập hợp và hỏi ý kiến các chuyên gia giỏi trong lĩnh vực kinh
doanh nguồn vốn và tiền tệ của ngân hàng.

4


Phƣơng pháp chuyên gia dựa trên cơ sở đánh giá tổng kết kinh nghiệm, khả
năng phản ánh tƣơng lai một cách tự nhiên của các chuyên gia giỏi và xử lý thống
kê các câu trả lời một cách khoa học. Nhiệm vụ của phƣơng pháp là đƣa ra những
dự báo khách quan về tƣơng lai phát triển của hoạt động kinh doanh ngoại tệ trên
việc xử lý có hệ thống các dự báo của chuyên gia.
Ngoài ra luận văn còn sử dụng phƣơng pháp thống kê để đánh giá hiệu quả
hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng.
2. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh sách các từ viết tắt, danh sách các bảng
biểu và danh mục tài liệu tham khảo thì luận văn bao gồm 04 chƣơng:

Một số nghiên cứu, bài viết có giá trị cao về hoạt động kinh doanh ngoại tệ
nhƣ:
 Luận văn thạc sỹ “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” của tác giả Trần Huyền Trâm
(2011): Đề tài đi sâu nghiên cứu về hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTM nói
chung và của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nói riêng,
các nghiệp vụ của nó và ảnh hƣởng của hoạt động này tới các hoạt động cho vay
ngoại tệ, thanh toán quốc tế… từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động KDNT.

6


 Luận văn thạc sỹ “Phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng
TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng” của tác giả Nguyễn Thị Tƣơi (2014): Đề tài làm rõ
khái niệm đặc điểm và nội dung của hoạt động KDNT và các tiêu chí đánh giá phát
triển hoạt động KDNT của NHTM, phân tích, đánh giá sự phát triển KDNT của
Ngân hàng VPBank trong thời gian qua, trong đó đặc biệt nhấn mạnh những bất cập
và nguyên nhân của những bất cập. Đề xuất giải pháp phát triển hoạt động KDNT
của VPBank nhằm đáp ứng yêu cầu trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
 Luận văn thạc sỹ “Các giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” của tác giả Trần
Thanh Hà (2005) trên cơ sở nhận thức lý luận, qua thực trạng hoạt động kinh doanh
ngoại hối tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam để đề xuất
một số giải pháp phù hợp với thực tế hoạt động và đặc điểm kinh doanh của Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nhằm góp phần vào công
cuộc phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối.
 Luận văn thạc sỹ “Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại hối của
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Hồ (2008)
đã phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng Việt

trên thị trƣờng hối đoái. Mặt khác, với trình độ phát triển ngày càng nâng cao, các
cá nhân đã dần dần có thể trực tiếp tham gia vào kinh doanh ngoại tệ nhƣ tham gia
kinh doanh ngoại tệ qua mạng nhƣ giao dịch Forex…
Nhƣ vậy có thể thấy các tác giả nói trên mới chỉ tập trung vào nghiên cứu
việc phát triển và mở rộng hoạt động KDNT tại các NHTM mà chƣa đi sâu vào
phân tích các tiêu chí về hiệu quả hoạt động KDNT, đặc biệt chƣa có công trình
nghiên cứu nào đồng cấp nghiên cứu hiệu quả hoạt động KDNT tại Ngân hàng
TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2014.
Một số vấn đề mà các nghiên cứu trƣớc đây chƣa đề cập đến và đƣợc giải
quyết trong Luận văn: “Hiệu quả hoạt động KDNT tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
Phát triển Việt Nam”, đó là:
-

Các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh ngoại tệ tại NHTM nói chung và
BIDV nói riêng.

-

Pháp lệnh ngoại hối số 06/2013/UBTVQH13 ban hành ngày 18/03/2013 có
ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến hoạt động KDNT.

8


-

Nghiên cứu hoạt động KDNT liên quan đến thanh toán quốc tế và tài trợ
thƣơng mại, hoạt động tín dụng.

-



- Đồng tiền của quốc gia, lãnh thổ khác, đồng tiền chung Châu Âu và đồng
tiền chung khác đƣợc sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là
ngoại tệ).
- Phƣơng tiện thanh toán bằng ngoại tệ nhƣ séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi
nợ, hối phiếu nhận nợ, chứng chỉ tiền gửi và các phƣơng tiện thanh toán khác.
- Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ nhƣ trái phiếu Chính phủ, trái phiếu
công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác.
- Vàng thuộc dự trữ ngoại hối quốc gia, vàng trên tài khoản ở nƣớc ngoài
của ngƣời cƣ trú, vàng dƣới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trƣờng hợp mang vào
và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
- Đồng tiền của nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trƣờng hợp
chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đƣợc sử dụng trong thanh
toán quốc tế.
Nhƣ vậy, ngoại hối bao gồm các phƣơng tiện thanh toán đƣợc sử dụng trong
thanh toán quốc tế. Trong đó, phƣơng tiện thanh toán là những thứ có sẵn để chi trả.
Đối với một quốc gia, ngoại hối bao gồm ngoại tệ, các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại
tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế, đồng tiền quốc gia do ngƣời không cƣ trú nắm giữ.
Ngoại hối là hàng hóa mua bán trên thị trƣờng ngoại hối, nhƣng trong thực tế, ngƣời
ta chỉ giao dịch mua bán ngoại tệ.
Khái niệm ngoại tệ đƣợc đề cập tại điểm a khoản 1, điều 4, Pháp lệnh ngoại
hối sửa đổi, bổ sung ngày 18 tháng 03 năm 2013 của Ủy ban thƣờng vụ quốc hội,
theo đó ngoại tệ là “đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung Châu Âu và
đông tiền chung khác đƣợc sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực”.
Khái niệm thị trƣờng ngoại hối trong hoạt động ngoại thƣơng quốc tế, thanh
toán là khâu cuối cùng của giao dịch. Việc thanh toán thƣờng liên quan đến 2 loại
tiền, một của bên bán và một của bên mua với tên gọi và trị giá khác nhau. Các
thƣơng gia phải tính toán để chuyển đổi đồng vốn của mình sang đồng tiền mà bên
đối tác yêu cầu thanh toán. Thị trƣờng ngoại hối chính là nơi diễn ra các hoạt động

trên thị trƣờng. Mà các loại ngoại tệ đƣợc các doanh nghiệp chủ yếu giao dịch thông
qua hoạt động thƣơng mại quốc tế. Ngoài ra trong một số trƣờng hợp ngoại tệ đƣợc
dùng làm phƣơng tiện cất giữ giá trị hay đầu cơ. Tuy nhiên, hoạt động này rất ít và

11


nó chỉ chiếm một số lƣợng rất nhỏ trong các giao dịch ngoại tệ và đƣợc thực hiện
chủ yếu bởi các cá nhân.
Thứ hai, là hoạt động KDNT gắn chặt với tỷ giá. Tỷ giá phản ánh biến động
của các loại ngoại tệ nên để thực hiện thành công hoạt động này cần theo sát các
biến động tỷ giá trên thị trƣờng ngoại tệ quốc tế.
Thứ ba, hoạt động KDNT là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro. Một trong
những đặc trƣng của họat động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động
KDNT nói riêng đó là có chứa đựng rất nhiều rủi ro. Các rủi ro chủ yếu mà hoạt
động KDNT phải đối mặt là rủi ro tỷ giá và rủi ro lãi suất. Ngoài ra còn mốt số rủi
ro khác nhƣng có ít tác động đến hoạt động KDNT đó là rủi ro thanh khoản, rủi ro
đạo đức, rủi ro tín dụng… Để phòng ngừa rủi ro thị trƣờng các NHTM thƣờng sử
dụng các công cụ thị trƣờng phái sinh nhƣ hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi lãi
suất, hơp đồng quyền chọn để làm cân bằng trạng thái luồng tiền và cố định các
mức tỷ giá và lãi suất giao dịch.
1.2.2. Chức năng vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu diễn ra càng mạnh mẽ, nhu cầu sử dụng
ngoại tệ trong thƣơng mại quốc tế ngày càng lớn, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng
ngày càng gay gắt thì vai trò của KDNT càng quan trọng không chỉ đối với riêng
bản thân các NHTM, mà KDNT còn có vai trò quan trọng trong nền kinh tế.
Đối với nền kinh tế, KDNT giúp doanh nghiệp có thể tiếp cận nhiều nguồn
ngoại tệ dễ dàng, góp phần thúc đẩy các hoạt động xuất nhập khẩu, thƣơng mại
quốc tế, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
cũng nhƣ sự phát triển của nền kinh tế. Ngoài ra nhờ vào hoạt động KDNT các

luận văn chỉ xét đến hoạt động mua và bán ngoại tệ liên quan đến thanh toán quốc tế cho
khách hàng nhằm mục đích thanh toán hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tƣ, thông qua các
giao dịch ngoại tệ. Có 5 nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ chính của các ngân hàng thƣơng
mại nhƣ sau:
 Giao dịch giao ngay (Spot)
Giao dịch giao ngay:

13


Trích đoạn Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu Thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại tệ Những khó khăn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status