HOÀNG THÙY TRANG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
HOÀNG THÙY TRANG
QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
KHOÁ 2014A
Hà Nội – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
HOÀNG THÙY TRANG
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Eximbank
GTCG
HSBC
HTX
LNTT
MBBank
NNo&PTNT
NHBL
NHNN
NHNNVN
NHTM
NHTMCP
QHKH
QHKHCN
QL&DV
QTDND
Sacombank
SXKD
TCTD
TDBL
Techcombank
TMCP
TSĐB
VIBBank
WB
XHCN
: Ngân hàng TMCP Á Châu
: Ngân hàng TNHH một thành viên ANZ (Việt Nam)
: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
: Ngân hàng Thế giới
: Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Tiêu đề bảng, biểu
TT
: Tình hình hoạt động tín TDBL của một số NHTM
Trang
1
Bảng 1
2
Bảng 2.1 : Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn tại BIDV
47
3
Bảng 2.2 : Cơ cấu tín dụng theo đối tượng cho vay tại BIDV
48
5
Bảng 2.8 : Tình hình nợ xấu, nợ quá hạn TDBL giai đoạn 2012-2014
57
11
Bảng 2.9 : Tình hình sử dụng nguồn vốn bản lẻ giai đoạn 2012-2014
59
12
Bảng 2.10 : Lợi nhuận từ hoạt động TDBL
60
13
Bảng 2.11 : Thực trạng tiếp xúc khách hàng và tiếp nhận hồ sơ vay vốn
67
14
Bảng 2.12 : Thực trạng báo cáo tài chính của hộ gia định vay vón tại BIDV
69
15
20
Biểu 2.2
: Cơ cấu nợ tại BIDV giai đoạn 2012-2014
50
21
Biểu 2.3
: Thu dịch vụ ròng của BIDV giai đoạn 2012-2014
51
22
Biểu 2.4
: Huy động vốn của BIDV giai đoạn 2012-2014
53
23
Biểu 2.5
: Cơ cấu TDBL theo kỳ hạn giai đoạn 2012-2014
27
Biểu 2.9
: Nguyên nhân từ chối cho vay của BIDV
71
28
Hình 1
: Quy trình cho vay khái quát tại NHTM
15
29
Hình 2
: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của BIDV
45
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: TÍN DỤNG BÁN LẺ VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NHTM......... 3
1.1 Tín dụng bán lẻ tại NHTM ............................................................................... 3
2.2.3.1 Các nhân tố bên ngoài............................................................................ 74
2.2.3.2 Các nhân tố bên trong ............................................................................ 76
2.3 Kết luận chung về hoạt động tín dụng bán lẻ của BIDV ............................. 82
2.3.1 Kết quả đạt được ....................................................................................... 82
2.3.2 Hạn chế cần khắc phục ............................................................................. 84
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI BIDV.... 86
3.1 Định hướng hoàn thiện hoạt động Tín dụng bán lẻ tại BIDV ..................... 86
3.1.1 Định hướng chung về hoạt động kinh doanh của BIDV .......................... 86
3.1.2 Định hướng hoàn thiện hoạt động TDBL tại BIDV trong thời gian tới .. 88
3.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động Tín dụng bán lẻ tại BIDV ........................ 89
3.2.1 Áp dụng quy trình tín dụng có bổ sung tổ hỗ trợ tín dụng ....................... 89
3.2.2 Tăng năng lực quản lý rủi ro và nâng cao hiệu quả của TDBL ................ 91
3.2.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ TDBL ............................................. 92
3.2.4 Hoàn thiện nâng cao hệ thống thông tin Ngân hàng................................. 94
3.3 Một số kiến nghị .............................................................................................. 95
3.3.1 Đối với Nhà nước và các cơ quan Bộ ngành ............................................ 95
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước ................................................................... 95
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng là một trung gian tài chính, là một kênh dẫn vốn quan trọng cho
toàn bộ nền kinh tế. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc hoàn
thiện và mở rộng các hoạt động là hướng đi và phương châm cho các ngân hàng tồn
tại và phát triển. Tín dụng là một mảng hoạt động lớn và mang lại nhiều lợi nhuận
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng bán lẻ tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng bán lẻ.
- Phạm vi nghiên cứu: Kết quả hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2012-2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam, những vấn đề lý luận về tín dụng bán lẻ, luận văn sử dụng phương pháp
điều tra, thống kê, thu thập số liệu sẵn có, tổng hợp, so sánh và phân tích trong quá
trình nghiên cứu.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng bán lẻ tại NHTM
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
2
CHƯƠNG 1
TÍN DỤNG BÁN LẺ VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1
TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NHTM
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm tín dụng bán lẻ
Cá nhân hay thể nhân là những con người riêng biệt, cụ thể. Theo pháp luật
Việt Nam, một cá nhân muốn tham gia trong quan hệ pháp luật cần hội tụ đủ điều
kiện đó là có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự. Năng lực pháp
luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân
sự. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của
mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.
Hộ gia đình bao gồm một hay một nhóm người (cá nhân) có cùng mối quan
hệ hôn nhân, huyết thống. Chủ hộ là một cá nhân đại diện cho hộ, được các thành
viên trong hộ thừa nhận. Chủ hộ là người có đủ năng lực pháp lý, năng lực hành vi
dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
Có rất nhiều quan niệm về khách hàng, ở mỗi khía cạnh nghiên cứu khác
nhau, góc độ và phạm vi khác nhau thì lại có những quan niệm khác nhau về khách
hàng. Theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia thì: “khách hàng là người mua hoặc
có sự quan tâm một loại hàng hóa nào đó mà sự quan tâm này có thể dẫn đến hành
động mua”.
Xét về khía cạnh TDBL có thể hiểu khách hàng sử dụng dịch vụ TDBL của
ngân hàng là các cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu sử
dụng dịch vụ TDBL của ngân hàng và có khả năng hoàn trả cả vốn lẫn lãi cho ngân
hàng khi kết thúc hợp đồng cho vay.
Tại BIDV theo quy định về trình tự thủ tục cấp tín dụng bán lẻ của Tổng Giám
đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, khách hàng sử dụng dịch vụ
TDBL của ngân hàng là cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ tại
BIDV.
Như vậy, Tín dụng bán lẻ là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng và khách
hàng bán lẻ là cá nhân, hộ gia đình nhằm chuyển nhượng tạm thời một lượng vốn
nhất định nhằm mục đích kinh doanh hoặc tiêu dùng để sau một thời gian nhất định
Khách hàng bán lẻ đó hoàn trả cả gốc và lãi vay cho ngân hàng. [2]
5
6
Thứ ba, lãi suất cho vay thường cao hơn so với các loại hình tín dụng khác.
Lãi suất cho vay TDBL thường cao hơn lãi suất các khoản cho vay khác của
NHTM, do quy mô của các món vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lại lớn, số
lượng khách hàng đông nên ngân hàng phải mất nhiều thời gian và sử dụng một đội
ngũ nhân viên khá đông cho công việc cho vay, từ khâu tiếp khách hàng, nhận hồ
sơ, thẩm định khách hàng, giải ngân, theo dõi khách hàng cho đến việc thu hồi nợ.
Vì thế, chi phí của ngân hàng gồm cả chi phí về thời gian và nhân lực cho việc phục
vụ cho vay là không nhỏ.
Lãi suất cho vay cao nên tỷ lệ lợi nhuận từ cho vay bán lẻ trên một đồng vốn
cho vay thường khá cao. Mặt khác số lượng các món vay lớn nên lợi nhuận thu
được từ hoạt động cho vay bán lẻ là rất đáng kể trong tổng lợi nhuận từ hoạt động
cho vay. Chính nguồn lợi nhuận lớn đó đã thúc đẩy các ngân hàng đẩy mạnh phát
triển hoạt động cho vay bán lẻ.
Thứ tư, rủi ro cao nhưng phân tán được rủi ro.
Xuất phát từ bản thân khách hàng vay vốn có thể có sự biến động về tình hình
tài chính, tình trạng sức khỏe, công việc dẫn đến mất khả năng chi trả hay khi khách
hàng cố tình không chịu trả nợ...Việc thẩm định khả năng trả nợ của các cá nhân hoặc
hộ gia đình cũng hết sức khó khăn. Ngoài ra, để có được khoản vay, nhiều khách
hàng đã tìm cách dấu thông tin về tình hình sức khỏe và công việc tương lai của mình
nên ngân hàng dễ gặp phải rủi ro đạo đức khi cho vay, gây tổn thất cho ngân hàng.
TDBL được đánh giá là hoạt động rủi ro nhất trong các hoạt động kinh doanh của
ngân hàng. Tuy nhiên mỗi giao dịch TDBL thường có giá trị nhỏ nên mức ảnh hưởng
của các khoản vay này cũng không lớn đối với hoạt động tổng thể của ngân hàng. Số
lượng khách hàng lớn nên rủi ro khoản mục vay được phân tán cho nhiều người.
Thứ năm, chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng thường không
cao.
là điều kiện để ngân hàng tồn tại và phát triển.
Nguyên tắc thứ hai, khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo đúng
mục đích.
Khách hàng phải cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận với
ngân hàng, không trái với các quy định của pháp luật và các quy định khác của ngân
hàng. Mục đích của khoản vay phải được ghi rõ trong hợp đồng tín dụng, việc sử
8
dụng vốn đúng mục đích đảm bảo cho ngân hàng không tài trợ cho các hoạt động
trái pháp luật và việc tài trợ đó phải phù hợp với hoạt động của ngân hàng. Đồng
thời việc sử dụng vốn đúng mục đích còn là cơ sở để phát huy hiệu quả nguồn vốn
vay ngân hàng dựa trên các phương án kinh doanh, tiêu dùng đã được ngân hàng
chấp nhận.
Nguyên tắc thứ ba, ngân hàng tài trợ dựa trên phương án (hoặc dự án) có
hiệu quả.
Thực hiện nguyên tắc này là thực hiện nguyên tắc thứ nhất. Phương án có
hiệu quả của người vay minh chứng cho khả năng thu hồi được vốn đầu tư và có lãi
để trả nợ cho ngân hàng, các khoản tài trợ của ngân hàng phải gắn liền với việc hình
thành tài sản của người vay. Trong trường hợp xét thấy kém an toàn, ngân hàng đòi
hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo khi vay. [2], [4]
1.1.3 Vai trò tín dụng bán lẻ
1.1.3.1 Đối với khách hàng
Tín dụng bán lẻ góp phần tạo điều kiện cho cá nhân, hộ gia đình đáp ứng
được nhu cầu thiếu hụt vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và nhu cầu tiêu dùng nhằm
cải thiện, nâng cao đời sống sinh hoạt trong gia đình.
Tín dụng bán lẻ có tác dụng đặc biệt với những người có thu nhập thấp và
trung bình, hộ gia đình có nhu cầu kinh doanh nhỏ lẻ. Thông qua nghiệp vụ cho vay,
họ sẽ được hưởng các dịch vụ, tiện ích trước khi có đủ khả năng về tài chính như mua
Tín dụng bán lẻ góp phần giúp các Ngân hàng mở rộng thị phần, nâng cao
khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Hiện nay, các NHTM cạnh tranh gay gắt không chỉ giữa các ngân hàng với
nhau mà còn với các tổ chức tài chính phi ngân hàng như công ty bảo hiểm, công ty
chứng khoán… Do vậy, để thành công thì ngân hàng phải dựa vào khả năng xác
định các dịch vụ tài chính mà xã hội có nhu cầu và thực hiện các dịch vụ đó một
cách hiệu quả. Như vậy để tăng tính cạch tranh của mình các NHTM cần phải phát
triển một cách toàn diện hoạt động cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, trong đó Tín
dụng bán lẻ đóng một vai trò quan trọng trong việc xây dựng chiến lược cạnh tranh
của ngân hàng. Vì vậy, sẽ là sai lầm và thiếu sót nếu bỏ qua thị trường khách hàng
bán lẻ. Tín dụng bán lẻ giúp ngân hàng đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, tăng
10
cường khả năng cạnh tranh, mở rộng quan hệ với khách hàng cũng như tạo hình ảnh
và thương hiệu đối với công chúng.
Tín dụng bán lẻ thúc đẩy các Ngân hàng nâng cao thu nhập và phân tán rủi
ro.
Mục tiêu hoạt động của Ngân hàng là tối đa hoá lợi nhuận, trong khi đó Tín
dụng bán lẻ có giá trị của món vay nhỏ nhưng số lượng món vay thì rất lớn nên có
thể phân tán rủi ro, nâng cao thu nhập.
1.1.3.3 Đối với nền kinh tế - xã hội
Tín dụng bán lẻ có vai trò như mạch máu lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế,
tập trung vốn nhàn rỗi của các chủ thể trong nền kinh tế và cho vay các chủ thể cần
vốn vay phục vụ mục đích kinh doanh hoặc tiêu dùng.
Thị trường Tín dụng bán lẻ đã góp phần tạo nên sự sôi động của nền kinh tế,
tạo nguồn vốn cho khu vực sản xuất trong nước, đồng thời cũng là một đòn bẩy hữu
hiệu cho việc kích cầu từ đó thúc đẩy sản xuất và tăng trưởng kinh tế. Mức tiêu
dùng phản ánh kỳ vọng về thu nhập tương lai của dân cư. Nó là động lực, là cầu chi
thiết bị, công nghệ tại các cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, tín dụng dài hạn
được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, mua sắm các tài
sản sử dụng lâu bền, đầu tư tài sản… Loại tín dụng này thường có mức độ rủi ro lớn
do khó lường trước những biến động có thể xảy ra.
1.1.4.2 Căn cứ phương thức cho vay
- Cho vay trực tiếp từng lần:
Đây là khoản cho vay ngắn hạn, khách hàng không có nhu cầu thường
xuyên, không đủ điều kiện cấp hạn mức thấu chi. Vốn ngân hàng chỉ tham gia vào
một đoạn nhất định của quá trình sản xuất. Các khoản vay này chủ yếu để tài trợ
cho nhu cầu lưu động vốn của các cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Cho vay Thấu chi:
Là nghiệp vụ cho vay ngân hàng cho phép người vay được chi trội trên số dư
tài khoản khách hàng đến một giới hạn nhất định và giới hạn đó được gọi là hạn
mức thấu chi. Ngân hàng sẽ thu gốc và lãi khi tiền về tài khoản.
12
Các khoản chi quá mức thấu chi sẽ chịu lãi phạt và bị đình chỉ sử dụng hình
thức này. Hình thức thấu chi được sử dụng với khách hàng có độ tin cậy cao, thu
nhập đều đặn, kỳ thu nhập ngắn.
- Cho vay theo hạn mức:
Ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng, hạn mức này
có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ. Đây là khoản vay dài hạn, hạn mức được cấp
trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vốn của khách
hàng. Tùy từng ngân hàng có cách tính hạn mức khác nhau. Các khoản cho vay sẽ
được trả dần và thanh toán trên cơ sở dòng thu nhập tương lai của khách hàng.
- Cho vay theo dự án:
Khi khách hàng có kế hoạch mua sắm, xây dựng nhà cửa, có thể xin vay ngân
thứ hai bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất. Bao gồm:
+ Cho vay cầm cố, thế chấp bằng tài sản của Khách hàng vay vốn.
+ Cho vay bảo đảm bằng tài sản của bên thức ba.
+ Cho vay bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay.
- Cho vay không có tài sản đảm bảo (Tín chấp): là hình thức cấp tín dụng mà
khách hàng không cần có tài sản để đảm bảo cho khoản nợ vay. Bao gồm:
+ Cho vay không có tài sản đảm bảo theo quy định của Chính phủ.
+ Cho vay có bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị, xã hội. [2],
[9]
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2
1.2.1 Quy trình tín dụng cơ bản tại NHTM
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận
nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay, giải
ngân và thanh lý hơp đồng tín dụng. Hầu hết các ngân hàng thương mại đều tự thiết
kế cho mình một quy trình tín dụng cụ thể, chi tiết phù hợp với đối tượng khách
hàng phục vụ bao gồm nhiều bước đi khác nhau với kết quả cụ thể của từng bước
đi. Hiện nay, quy trình tín dụng được khái quát như sau:
14
Hình 1: Quy trình cho vay khái quát tại NHTM
Lập hồ sơ đề nghị
cấp tín dụng
Thẩm định
Tín dụng
dụng, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vỡi những thông tin yêu cầu
khác nhau. Nhìn chung, một hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cần thu thập từ khác hàng
các nội dung sau:
-
Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng
-
Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng
-
Thông tin về đảm bảo tín dụng
Để thu thập được những thông tin căn bản như trên, ngân hàng thường yêu cầu
khách hàng phải lập và nộp cho ngân hàng những giấy tờ sau:
-
Giấy đề nghị vay vốn
-
Giấy tờ chứng chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng.
-
Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư.
-
khâu khó xử lý nhất và thường dễ phạm sai lầm nhất, có hai loại sai lầm cơ bản
thường xẩy ra:
-
Quyết định chấp thuận cho vay đối với một khách hàng không tốt.
-
Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt.
Nhằm hạn chế sai lầm trong khâu quyết định tín dụng các ngân hàng thường chú
trọng đến thu thập và xử lý thông tin một cách đầy đủ, chính xác làm cơ sở để ra
quyết định đồng thời trao quyền quyết định cho một hội đồng tín dụng hoặc những
người có năng lực phân tích và phán quyết.
Sau khi ra quyết định tín dụng, kết quả có thể là chấp thuận hoặc từ chối cho vay,
tùy thuộc vào kết quả phân tích và thẩm định ở khâu trước. Nếu chấp thuận cho vay,
cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng và làm tiếp các
bước sau. Nếu từ chối cho vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý do
cho khách hàng được rõ.
1.2.2.4 Giải ngân
Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết. Giải
ngân là chuyển tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong
hợp đồng. Tuy là khâu tiếp theo sau của quyết định tín dụng, nhưng giải ngân cũng
17