TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------[[\\-------------
LÊ HOÀI NAM
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
HÀNG HẢI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------[[\\------------
LÊ HOÀI NAM
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
HÀNG HẢI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM .........................................27
2.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam. ......27
2.2. Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Hàng
Hải Việt Nam........................................................................................................45
2.2.1. Đánh giá khái quát hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại cổ
phần Hàng Hải Việt Nam................................................................................45
2.2.2.Phân tích hoạt động tín dụng theo quy trình tín dụng........................52
2.2.2.1. Bước 1: Tiếp xúc với khách hàng và hướng dẫn lập hồ sơ .........54
2.2.2.2. Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn...................................................55
2.2.2.3. Bước 3a: Nhân viên tín dụng thẩm định khách hàng..................57
2.2.2.4. Bước 3b: Nhân viên phòng thẩm định tài sản bảo đảm ..............60
2
2.2.2.5. Bước 4: Tập hợp hồ sơ trình ban tín dụng/hội đồng tín dụng....62
2.2.2.6. Bước 5: Hoàn thiện hồ sơ tín dụng................................................64
2.2.2.7. Bước 6: Thực hiện quyết định cấp tín dụng .................................65
2.2.2.8. Bước 7: Kiểm tra và xử lý nợ vay..................................................66
2.2.2.9. Bước 8: Tất toán hợp đồng tín dụng .............................................67
2.2.3. Phân tích chất lượng tín dụng theo các yếu tố ảnh hưởng ................68
2.2.3.1. Các yếu tố bên ngoài .......................................................................68
2.2.3.2. Các yếu tố bên trong .......................................................................73
2.3. Kết luận chung về hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Hàng Hải.78
2.3.1. Những kết quả đạt được........................................................................78
2.3.2. Những tồn tại ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng ............................82
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM. ..........85
3.1. Định hướng hoạt động kinh doanh của ngân hàng. ..................................85
...................................................................................................................................46
Bảng 2.9:Các khoản cho vay của Ngân hàng theo đối tượng ...............................47
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu..............................................................50
Bảng 2.11:Phân loại nợ ...........................................................................................51
Bảng 2.12: Thực trạng tiếp xúc KH và tiếp nhận hồ sơ KH..................................56
Bảng 2.13: Thực trạng tiến độ định giá của Maritime Bank năm 2011 ...............61
Bảng 2.14: Thực trạng thẩm định tín dụng Maritime Bank 2009 - 2011 .............62
Bảng 2.15: Kết quả kiểm tra sau cho vay KH vay vốn ...........................................67
Bảng 2.16:Phân loại độ tuổi của nhân viên tín dụng Maritime bank...................76
Bảng 2.17:Trình độ học vấn của nhân viên tín dụng Maritime bank...................76
Bảng 2.18: Số lượng nhân viên Maritime bank giai đoạn 2009 - 2011 ................84
4
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải
Việt Nam...............................................................................................................31
Sơ đồ 2.2: Quy trình tín dụng của Maritime Bank ..........................................53
Biểu đồ 2.1: Lý từ chối sau khi tiếp xúc hồ sơ khách hàng năm 2011............56
Biểu đồ 2.2: Nguyên nhân từ chối cho vay . .....................................................63
Sơ đồ 3.1: Quy trình tín dụng có bộ phận hỗ trợ tín dụng ..............................89
5
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Trong điều kiện hiện nay, khi khu vực hoá, toàn cầu hoá đang trở thành xu
hướng phổ biến thì bên cạnh quá trình hợp tác theo nguyên tắc hai bên cùng có lợi,
thương mại
-
Phân tích đánh giá thực trạng công tác tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải.
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Hàng Hải
3. Đối tưọng và phạm vi nghiên cứu
-
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng
-
Phạm vi nghiên cứu: Kết quả hoạt động tín dụng tai Ngân hàng TMCP Hàng Hải
trong giai đoạn 2009 – 2011.
4. Phương pháp nghiên cứu
-
Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích số liệu trong hoạt động
tín dụng qua các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo hoạt động tín dụng
của Ngân hàng TMCP Hàng Hải từ năm 2009 – 2011 .
-
Sử dụng phương pháp tổng hợp, đối chiếu, so sánh từ các báo cáo kết quả kinh
doanh của các ngân hàng thương mại để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động
6. Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm: Lời mở đầu, 3 chương và phần kết luận, ngoài ra có thêm danh mục
các chữ viết tắt và tài liệu tham khảo được sắp xếp theo thứ tự như sau:
-
Danh mục các chữ viết tắt
-
Lời mở đầu
Chương 1 : Cơ sở lý luận về tín dụng và hoạt động tín dụng của ngân hàng thương
mại.
Chương 2 : Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải.
Chương 3 : Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Hàng Hải.
Lời kết
Tài liệu tham khảo.
8
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.Các khái niệm cơ bản về tín dụng NHTM
1.1.1. Khái niệm về tín dụng NHTM
Tín dụng là một phạm trù kinh tế và cũng là một sản phẩm của nền kinh tế sản
xuất hàng hóa, nhưng chính nó lại là động lực quan trọng thúc đẩy nền kinh tế hàng
hoá phát triển lên giai đoạn cao hơn.
• Tín dụng cá nhân: Hiện tại có rất nhiều sản phẩm tín dụng phục vụ đối
tượng khách hàng cá nhân bao gồm cá nhân phục vụ nhu cầu tiêu dùng, cá nhân vay
vốn phục vụ nhu cầu kinh doanh.
• Tín dụng doanh nghiệp: Là các sản phẩm tín dụng phục vụ đối tượng khách
hàng doanh nghiệp bao gồm các mục đích: Vay bổ sung vốn lưu động kinh doanh,
cho vay tài trợ mua sắm tài sản cố định, cho vay đầu tư dự án, cho vay tài trợ xuất
nhập khẩu.
1.1.2.2. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
• Tín dụng ngắn hạn: Loại tín dụng này có thời hạn dưới 12 tháng và được sử
dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu
ngắn hạn của cá nhân. Đối với ngân hàng thương mại tín dụng ngân hàng chiếm tỷ
trọng cao nhất.
• Tín dụng trung hạn: Theo quy định hiện nay của ngân hàng nhà nước Việt
Nam, tín dụng trung hạn có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm. Tín dụng trung hạn chủ
yếu được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công
nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời
gian thu hồi vốn nhanh.
• Tín dụng dài hạn: Theo quy định ở Việt Nam loại tín dụng có thời hạn trên 5
năm. Tín dụng dài hạn là loại tín dựng cung cấp để đáp ứng nhu cầu dài hạn như
xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dung các xí
nghiệp mới. Nghiệp vụ truyền thống của các ngân hàng thương mại là cho vay ngắn
hạn, nhưng từ những năm 70 trở lại đây các ngân hàng thương mại đã chuyển sang
10
kinh doanh tổng hợp và một trong những nội dung đổi mới đó là nâng cao tỷ trọng
cho vay trung và dài .
1.1.2.3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
• Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không cần tài sản thế chấp, cầm cố
các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán. Các
ngân hàng thương mại cho vay gián tiếp theo các loại sau: Chiết khấu thương mại,
mua các phiếu bán hàng, mua các khoản nợ của doanh nghiệp.. Ngoài các loại cho
vay trên đây, ngân hàng còn thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh cho khách hàng bằng
uy tín của mình. Đối với nghiệp vụ này ngân hàng không phải cung cấp tiền, nhưng
khi người bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ theo hợp đồng thì người bảo
lãnh phải thay thế để thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Chính vì lý do trên đây, mà
người ta gọi hành vi cam kết bảo lãnh của ngân hàng là tín dụng bằng chữ ký. Tín
dụng bằng chữ ký bao gồm các loại: Tín dụng chứng từ, bảo lãnh của ngân hàng..
1.2. Nội dung hoạt động tín dụng của NHTM
1.2.1. Quy trình tín dụng ngắn hạn khái quát
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận
nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay, giải
ngân và thanh lý hơp đồng tín dụng. Hầu hết các ngân hàng thương mại đều tự thiết
kế cho mình một quy trình tín dụng cụ thể, chi tiết phù hợp với đối tượng khách
hàng phục vụ bao gồm nhiều bước đi khác nhau với kết quả cụ thể của từng bước
đi. Dưới đây là bảng tóm tắt chung của quy trình tín dụng nói chung bao gồm tín
dụng ngắn hạn:
Bảng 1.1: Quy trình tín dụng
Các giai
Nguồn và nơi cung
Nhiệm vụ của ngân
Kết quả của
đoạn của
cấp thông tin
- Hồ sơ đề nghị vay - Tổ chức thẩm định - Báo cáo kết quả thẩm
từ giai đoạn trước trên hồ sơ về mặt tài định cụ thể bằng Tờ
chuyển sang
chính, phi tài chính, trình thẩm định trong
phương án kinh doanh, đó nêu rõ các điều kiện
- Các thông tin bổ pháp nhân… do các bộ cụ thể: Số tiền cho vay,
sung từ lưu trữ, từ hỗ phận hay cá nhân thực thời gian cho vay, lãi
Phân tích
trợ của kênh nội bộ, hện.
tín dụng
của NH nhà nước…
suất, các điều kiện về
- Tổ chức thẩm định tài sản bảo đảm, điều
thực tế bằng cách thị kiện
giải
ngân…và
sát trực tiếp tại cơ sở, chuyển cho bộ phận có
doanh
nghiệp,
pháp lý về mặt tài sản
dụng
thế chấp: Hợp đồng thế
chấp, đăng ký giao dịch
bảo đảm, về mặt tín
dung: Hợp đồng tín
dụng, khế ước nhận
nợ…
- Quyết định cho vay - Thẩm định các chứng - Chuyển tiền vào tài
Giải ngân
và các hợp đồng liên từ theo các điều kiện khoản của khách hàng
quan.
của hợp đồng tín dụng, vay vốn hoặc bên cung
13
- Các chứng từ làm khế ước nhận nợ và cấp hàng hóa theo yêu
cơ sở giải ngân: Hóa biên bản hay nghị cầu của khách hàng.
đơn mua bán, phiếu quyết cụ thể với các
nhập kho, phiếu thu nội dung xét duyệt cho
tiền…
vay cụ thể.
ngành,
các
tin tín dụng.
quyết - Thanh lý hợp đồng
định mới của ngân tín dụng.
hàng nhà nước, của
chính phủ….
Việc thiết lập và không ngừng hàn thiện quy trình tín dụng có ý nghĩa rất
quan trọng đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng. Về mặt hiệu quả, quy trình
tín dụng góp phần nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro tín dụng. Về mặt quản
trị, quy trình tín dụng có nhiều tác dụng, cụ thể:
• Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền hạn
của từng bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng.
• Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và thủ tục vay vốn
về mặt hành chính.
• Quy trình tín dụng chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan trong hoạt
động tín dụng.
1.2.2. Nội dung nghiệp vụ các bước của quy trình tín dụng
1.2.2.1. Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
Lập hồ sơ tín dụng là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, nó được
thực hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn.
14
Lập hồ sơ tín dụng là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ sở để
thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay. Tùy
Kết quả của khâu phân tích tín dụng là đưa ra một tờ trình tín dụng với đầy đủ
các nội dung phân tích về khách hàng đồng thời chuyển sang cho bộ phận có thẩm
quyền phê duyệt, quyết định cho vay hay không.
1.2.2.3. Quyết định và ký hợp đồng tín dụng
Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ sơ vay
vốn của khách hàng. Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó
ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động
tín dụng của ngân hàng. Một điều không may là khâu quan trọng này lại là khâu khó xử
lý nhất và thường dễ phạm sai lầm nhất, có hai loại sai lầm cơ bản thường xẩy ra:
• Quyết định chấp thuận cho vay đối với một khách hàng không tốt
• Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt
Nhằm hạn chế sai lầm trong khâu quyết định tín dụng các ngân hàng thường chú
trọng đến thu thập và xử lý thông tin một cách đầy đủ, chính xác làm cơ sở để ra
quyết định đồng thời trao quyền quyết định cho một hội đồng tín dụng hoặc những
người có năng lực phân tích và phán quyết.
Sau khi ra quyết định tín dụng, kết quả có thể là chấp thuận hoặc từ chối cho
vay, tùy thuộc vào kết quả phân tích và thẩm định ở khâu trước. Nếu chấp thuận cho
vay, cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng và làm tiếp
các bước sau. Nếu từ chối cho vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý
do cho khách hàng được rõ.
1.2.2.4. Giải ngân
Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết. Giải
ngân là chuyển tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong
hợp đồng. Tuy là khâu tiếp theo sau của quyết định tín dụng, nhưng giải ngân cũng
là khâu quan trọng vì nó góp phần phát hiện, chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót ở
khâu trước. Ngoài ra, cách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem
vốn tín dụng có được sử dụng đúng mục đích cam kết hay không. Nguyên tắc giải
ngân là luôn gắn liền vận động tiền tệ với vận động hàng hóa hoặc dịch vụ đối ứng
nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này.
• Tái xét hợp đồng tín dụng: thực chất là tiến hành phân tích tín dụng trong
điều kiện khoản tín dụng đã được cấp nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng tín
dụng, phát hiện rủi ro để có hướng xử lý kịp thời.
17
• Thanh lý hợp đồng tín dụng: Nếu hết hạn của hợp đồng tín dụng và khách
hàng đã hoàn tất các nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi thì ngân hàng và khách hàng
làm thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản bảo đảm nếu có và
lưu hồ sơ tín dụng của khách hàng vào kho lưu trữ.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.3.1. Các yếu tố bên ngoài
Hoạt động của mỗi NHTM chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường kinh tế - xã
hội. Một ngân hàng dù có cố gắng đến mấy trong hoạt động kinh doanh của mình
nhưng nếu môi trường kinh tế - xã hội không ổn định thì cũng khó mà thành công.
Ta có thể xem xét ảnh hưởng của môi trường kinh tế - xã hội đến chất lượng hoạt
động tín dụng của NHTM từ các yếu tố sau:
• Môi trường kinh tế
Một môi trường kinh tế phát triển lành mạnh, các chủ thể tham gia nền kinh tế
đang hoạt động có hiệu quả sẽ thúc đẩy mở rộng quy mô tín dụng, chất lượng hoạt
động tín dụng cũng sẽ được nâng lên. Nhưng môi trường kinh tế cũng có thể có
những thay đổi bất ngờ. Chẳng hạn khi lạm phát cao, lãi suất thực tế sẽ giảm xuống
và nếu như ngân hàng không cân đối giữa các khoản mục bên nguồn vốn và tài sản
nhạy cảm với lãi suất thì có thể các khoản tín dụng đó có thể không mang lại hiệu
quả như mong đợi. Cũng có thể có những biến động về tỷ giá hoặc biến động về thị
trường làm các cho nhóm khách hàng doanh nghiệp kinh doanh thương mại, nhập
khẩu hàng hóa sẽ gặp trở ngại, như tỷ giá USD cao, khan hiếm ngoại tệ nên những
khoản vay ngắn hạn theo món hoặc theo hạn mức tín dụng của khách hàng doanh
nghiệp sẽ có nguy cơ là không mua được USD để trả lãi hàng tháng hoặc trả gốc
Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp:
Trong sản xuất kinh doanh phải có mọi phương án và tính đến mọi yếu tố có
liên quan như vật liệu được cung cấp từ đâu, điều kiện giao thông vận tải có thuận
lợi không, cơ sở hạ tầng như thế nào, hàng làm ra có tiêu thụ và cạnh tranh được
không vv... Những điều đó cán bộ kinh doanh không hiểu biết sẽ dẫn tới làm ăn
thua lỗ. Như vậy khi năng lực quản lý kinh doanh bị hạn chế thì các phương án sản
xuất kinh doanh là không phù hợp với thực tế do đó khả năng trả nợ của doanh
nghiệp kém ảnh hưởng xấu tới chất lượng tín dụng.
• Năng lực tài chính của doanh nghiệp không lành mạnh, sử dụng vốn sai mục
đích
19
Nhiều doanh nghiệp dùng vốn vay ngân hàng không đúng phương án, mục
đích xin vay vốn. Các nguồn thu của doanh nghiệp rất hạn chế nhưng khối lượng
các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp quá lớn (như các khoản nợ ngân sách, nợ
công nhân viên chức, nợ người bán hàng, nợ ngân hàng, nợ các đối tượng khác…).
Cơ cấu về vốn đầu tư của doanh nghiệp không hợp lý, dùng vốn vay ngắn hạn để
đầu tư dài hạn dẫn đến không trả được nợ đúng hạn.
Tất cả những nguyên nhân trên gây nên khó khăn trong việc trả nợ đúng hạn
của khách hàng đối với ngân hàng, tạo ra các khoản nợ quá hạn trong kinh doanh tín
dụng.
• Đạo đức của khách hàng vay vốn
Việc không trả nợ đúng hạn có thể xuất phát từ khả năng chi trả yếu kém của
khách hàng, cũng có thể xuất phát từ ý định chủ quan của người đi vay không muốn
trả nợ (Mặc dù có khả năng nhưng không muốn thực hiện). Hiện tại, đã và đang có
rất nhiều khách hàng bao gồm: doanh nghiệp, cá nhân cố tình lập hồ sơ giả bằng các
nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng trong nhưng bối cảnh cụ thể của môi
trường kinh tế, pháp lý là một điều quan trọng. Việc có những sản phẩm mới, tiên
phong sẽ thỏa mãn được những khách hàng hiện có đồng thời thu hút thêm những
khách hàng mới từ đó hoàn thành, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch đề ra
về tăng trưởng dư nợ, tăng trưởng về số lượng khác hàng, tăng trưởng về lợi nhuận
cho ngân hàng đồng thời xây dựng cải thiện, nâng cao được hình ảnh tốt đẹp trong
ánh mắt của khác hàng.
• Chất lượng của công tác thẩm định tín dụng
Khi đến ngân hàng để xin được cấp tín dụng, khách hàng thường phải mang
đến một bộ hồ sơ về dự án mà họ sẽ tiến hành thực hiện. Thẩm định dự án giúp
ngân hàng xem xét một cách toàn diện các mặt của dự án để xác định tính khả thi
của dự án trên cơ sở đó sẽ quyết định khách hàng này có đủ điều kiện để được cấp
tín dụng hay không. Cũng thông qua công tác thẩm định, ngân hàng với những kinh
nghiệm vốn có của mình có thể tư vấn, giúp đỡ cho chủ đầu tư sửa đổi những điểm
không hợp lý trong dự án để dự án có tính khả thi hơn tạo mối quan hệ tốt với khách
hàng.
Thẩm định là công việc đòi hỏi nhiều thời gian và kỹ thuật tính toán phức tạp.
Do công việc này là cơ sở để quyết định có cấp tín dụng hay không cho nên chất
21
lượng của công tác này sẽ ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng hoạt động tín dụng. Nếu
chất lượng của công tác thẩm định không cao tức là nhân viên tín dụng không xác
định thực chất dự án có hiệu quả hay không thì những khoản tín dụng mà ngân hàng
đã cấp sẽ gặp những rắc rối trong việc thu hồi các món nợ của mình. Chính vì vậy
công tác thẩm định đòi hỏi các nhân viên thẩm định có trình độ cao và sự kết hợp
một cách có hiệu quả giữa các phòng ban trong ngân hàng
Công tác tổ chức hoạt động tín dụng của ngân hàng phụ thuộc vào nhiều yếu
tố như quy mô của ngân hàng, chính sách tín dụng của ngân hàng, quy mô và loại
không đủ về thông tin về lợi tức tiềm ẩn và rủi ro kèm theo với dự án mà người vay
định tiến hành. Việc thiếu thông tin tạo ra sự lựa chọn đối nghịch, đó là hiện tượng
người vay tạo ra một kết cục không mong muốn – rủi ro không trả được nợ. Do vậy
nắm bắt không đầy đủ chính xác về thông tin sẽ ảnh hưởng đến chất lượng hoạt
động tín dụng.
1.4. Nội dung phân tích hoạt động tín dụng của NHTM
1.4.1. Đánh giá khái quát hoạt động tín dụng qua các chỉ tiêu
Chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại được thể hiện qua
nguồn vốn huy động được, doanh số cho vay , tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu cho vay , tỷ
suất sinh lợi cho vay cụ thể:
• Nguồn vốn huy động được: Ngân hàng với vai trò là trung gian tài chính đi
vay để cho vay . Do vậy việc huy động vốn là việc làm rất cần thiết . Chất
lượng của công tác huy động vốn được phản ánh qua số lượng vốn huy động
được nhiều hay ít trong cùng thời kỳ.Nguồn vốn huy động chủ yếu của các
NHTM gồm 2 kênh chính : đi vay và huy động tiền gửi, do nguồn vốn đi vay
thường có lãi suất cao và mức độ bị hạn chế do vậy các NHTM chú trọng tập
trung vào nguồn vốn huy động tiền gửi. Kết quả công tác huy động tiền gửi
phụ thuộc vào các yếu tố như :
-
Điều kiện kinh tế xã hội trên địa bàn hoạt động của NHTM
-
Chính sách kinh tế của Nhà nước và chiến lược của ngành
-
Công tác tuyên truyền , tiếp thị , quảng cáo và khuyến mại của NHTM
Phân loại theo ngành nghề kinh doanh như: Thương mại, Nông
lâm nghiệp, Sản xuất chế biến, xây dựng, Dịch vụ cá nhân và cộng
đồng, Kho bãi, Tư vấn kinh doanh bất động sản, Khách sạn nhà
hàng...
• Nợ quá hạn và nợ xấu cho vay: Nợ quá hạn là những khoản cho vay đến hạn
mà khách hàng không trả được số tiền trong hợp đồng tín dụng và tiền lãi
của số tiền đó và không được ngân hàng gia hạn. Số tiền này ngân hàng
chuyển thành nợ quá hạn và áp dụng lãi suất quá hạn đối với những khoản nợ
này (cao hơn lãi suất thông thường). Đây là những khoản những khoản nợ có
độ rủi ro cao và ngân hàng có khả mất vốn. Các ngân hàng luôn mong muốn
giảm thấp tỷ lệ nợ quá hạn bởi nó làm giảm lợi nhuận của ngân hàng do phải
trích dự phòng rủi ro tương ứng với thời gian quá hạn. Để đánh giá chất
lượng tín dụng trên cơ sở nợ quá hạn, người ta người ta thường thông qua tỷ
lệ nợ quá hạn cho vay ngắn hạn gồm: