BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
BÙI XUÂN HỒNG
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN ĐỨC THỌ
TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội – 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
BÙI XUÂN HỒNG
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN ĐỨC THỌ
TỈNH HÀ TĨNH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
song không tránh khỏi còn có những thiếu sót, hạn chế. Kính mong các thầy giáo, cô
giáo, Hội đồng chấm luận văn, bạn bè, đồng nghiệp góp ý, bổ sung và giúp đỡ để
luận văn đạt hiệu quả.
Xin chân thành cảm ơn!
Đức Thọ, ngày ….. tháng ….. năm 2016
Bùi Xuân Hồng
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................ v
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. vi
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƢ, ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN VÀ
QUẢN LÝ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH .............. 4
1.1. Hoạt động đầu tư và dự án đầu tư ........................................................................ 4
1.1.1. Khái niệm về hoạt động đầu tư và các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư 4
1.1.2. Chi phí và kết quả đầu tư .............................................................................. 6
1.1.3. Dự án đầu tư và phân loại dự án đầu tư ........................................................ 7
1.1.4. Chu kỳ của dự án đầu tư ............................................................................... 8
1.2. Một số khái niệm cơ bản về đầu tư và quản lý đầu tư phát triển từ vốn ngân
sách Nhà nước ........................................................................................................... 18
1.2.1. Khái niệm đầu tư phát triển từ vốn NSNN ............................................... 18
1.2.2. Phạm vi của đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước ............................... 20
1.2.3. Khái niệm về quản lý đầu tư phát triển từ NSNN ...................................... 20
2.2.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý ĐTPT từ NSNN của
huyện Đức Thọ ..................................................................................................... 74
2.3. Kết luận Chương 2 ............................................................................................. 78
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN TỪ VỐN NGÂN SÁCH CỦA HUYỆN ĐỨC THỌ ... 79
3.1. Định hướng và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội huyện Đức Thọ giai đoạn
2015 – 2020 ............................................................................................................... 79
3.1.1.Định hướng phát triển kinh tế xã hội huyện Đức Thọ giai đoạn 2015-202079
3.1.2. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội huyện Đức Thọ ..................................... 81
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách 82
3.3.1. Cải tiến, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và tuân thủ việc triển
khai thực hiện theo quy hoạch: ............................................................................. 82
3.3.2 Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch quản lý nguồn vốn đầu tư phát
triển ....................................................................................................................... 84
3.3.3 Đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý dự án đầu tư ......................... 87
3.3.4 Tăng cường chế độ trách nhiệm của UBND huyện
trong hoạt động quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước................. 88
3.3.5 Chấn chỉnh và nâng cao hiệu lực công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát
trong quản lý hoạt động đầu tư phát triển. ............................................................ 90
3.3.6 Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các bên thụ hưởng kết quả đầu tư ......... 92
3.3. Kết luận Chương 3 ............................................................................................. 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 96
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết đầy đủ
Xây dựng cơ bản
XDCB
6
Tổng sản phẩm quôc nội
GDP
7
Tổng sản phẩm quốc dân
GNP
8
Đầu tư phát triển
ĐTPT
9
Ngân sách nhà nước
NSNN
10
1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh chóng và
có những bước tiến vượt bậc về chất, về lượng. Tốc độ tăng trưởng cao, cơ cấu kinh
tế chuyển dịch đúng hướng, các chính sách của nhà nước được đảm bảo thực thi,
thu nhập bình quân đầu người tăng lên. Một trong những nguyên nhân khiến cho
tăng trưởng đạt được những thành tựu nổi bật đó là sử dụng vốn đầu tư, và một bộ
phận không nhỏ đóng góp cho kết quả đó là vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước.
Bộ phận vốn này tác động đến việc hình thành những cơ sở hạ tầng cơ bản, tạo điều
kiện thuận lợi cho sự phát triển lâu dài cho quốc gia, địa phương. Tuy nhiên, bên
cạnh những thành tích đạt được còn có nhiều những tồn tại liên quan đến chất lượng
các công trình, nguồn lực đầu tư, phương thức quản lý, cơ chế quản lý mà nhiều
cấp, nhiều ngành đang quan tâm, tìm giải pháp để khắc phục những hạn chế, yếu
kém.
Tại địa phương, vấn đề đầu tư cho sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội luôn
là vấn đề ưu tiên đặc biệt của các cấp chính quyền, luôn nhận được sự quan tâm
đông đảo của các tầng lớp trong nhân dân. Đầu tư đủ, đúng mức sẽ kích thích phát
triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng, tạo điều kiện cho tất cả các
ngành cùng phát triển, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng sống con người. Thế
nhưng, trong thực tiễn, vấn đề đầu tư phát triển tại địa phương luôn gặp nhiều khó
khăn do hạn chế về mặt nguồn lực, cơ chế quản lý... Trong điều kiện nguồn lực hạn
chế, tìm ra nguyên nhân, giải pháp để có cơ chế chính sách hợp lý là n
Trên cơ sở đó, tác giả lựa chọn đề tài “Phân tích và đề xuất một số giải
pháp hoàn thiện quản lý đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
tại huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh” làm công trình nghiên cứu. Luận văn được
nghiên cứu dựa trên cơ sở pháp lý về quản lý hoạt động đầu tư theo cơ chế hiện
hành và nhận xét, đánh giá từ thực tiễn quá trình quản lý hoạt động đầu tư tại
1
Hệ thống có chọn lọc các vấn đề lý luận cơ bản về ĐTPT và quá trình quản
2
lý ĐTPT cấp huyện, làm cơ sở để tham mưu với các cấp các ngành bổ sung sửa đổi
chính sách, chế độ quản lý tốt về quản lý đâu tư phát triển cấp huyện.
Ý nghĩa thực tiễn
Phân tích rõ thực trạng của công tác quản lý đầu tư phát triển từ nguồn vốn
ngân sách tại cấp huyện trên địa bàn Huyện Đức Thọ, Tỉnh Hà Tĩnh. Đây chính là
căn cứ mang tính khoa học giúp lãnh đạo Huyện, những cán bộ quản lý dự án đầu tư
phát triển cấp huyện tham khảo và có những biện pháp tích cực nhằm tăng cường
công tác quản lý đầu tư phát triển trên địa bàn.
7. Kết luận của luận văn:
Luận văn được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về đầu tư và quản lý đầu tư phát triển từ nguồn
vốn ngân sách
Chương 2: Phân tích thực trạng sử dụng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách
Nhà nước tại huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư phát triể từ nguồn vốn
ngân sáchnhà nước tại huyện Đức Thọ
3
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƢ, ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ
ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH
1.1. Hoạt động đầu tƣ và dự án đầu tƣ
1.1.1. Khái niệm về hoạt động đầu tư và các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư
như tiền, đất đai, tài sản, vật tư thiết bị, giá trị trí tuệ …
Vốn được hiểu như là các nguồn lực sinh lợi. Dưới các hình thức khác nhau
nhưng vốn có thể xác định dưới hình thức tiền tệ, vì vậy các quyết định đầu tư
thường được xem xét từ phương diện tài chính (tốn phí bao nhiêu vốn, có khả năng
thực hiện không, có khả năng thu hồi được không, mức sinh lợi là bao nhiêu …).
Nhiều dự án có thể khả thi ở các phương diện khác (kinh tế, xã hội) nhưng không
khả thi về phương diện tài chính và vì thế cũng không thể thực hiện trên thực tế.
- Là hoạt động có tính chất lâu dài.
Khác với các hoạt động thương mại, các hoạt động chi tiêu tài chính khác,
đầu tư luôn luôn là hoạt động có tính chất lâu dài. Do tính lâu dài nên mọi sự trù
liệu đều là dự tính, chịu một xác suất biến đổi nhất định do nhiều yếu tố. Chính điều
này là một trong những vấn đề hệ trọng phải tính đến trong mọi nội dung phân tích,
đánh giá của quá trình thẩm định dự án.
- Là hoạt động luôn cần sự cân nhắc giữa lợi ích trước mắt và lợi ích trong
tương lai.
Đầu tư vầ một phương diện nào đó là một sự hy sinh lợi ích hiện tại để đánh
đổi lấy lợi ích tương lai (vốn để đầu tư không phải là các nguồn lực để dành), vì vậy
luôn luôn có sự so sánh, cân nhắc giữa lợi ích hiện tại và lợi ích tương lai. Rõ ràng
rằng, nhà đầu tư mong muốn và chấp nhận đầu tư chỉ trong điều kiện lợi ích thu
được trong tương lai lớn hơn lợi ích hiện nay họ tạm thời phải hy sinh (không tiêu
dùng hoặc không đầu tư vào nơi khác).
- Là hoạt động mang nặng rủi ro.
Các đặc trưng nói trên đã cho thấy hoạt động đầu tư là một hoạt động chứa
đựng nhiều rủi ro. Bản chất của sự đánh đổi lợi ích và lại thực hiện trong một thời
gian dài không cho phép nhà đầu tư lượng tính hết những thay đổi có thể xảy ra
trong quá trình thực hiện đầu tư so với dự tính. Vì vậy, chấp nhận rủi ro như là bản
năng của nhà đầu tư. Tuy nhiên nhận thức rõ điều này nên nhà đầu tư cũng có
những cánh thức, biện pháp để ngăn ngừa hay hạn chế để khả năng rủi ro để sự sai
5
6
Tuỳ thuộc vào đặc điểm, điều kiện của từng dự án mà có thể hoặc không có;
có nhiều hoặc ít nhu cầu về vốn lưu động ban đầu.
1.1.2.2. Kết quả đầu tư
Kết quả đầu tư là những biểu hiện của mục tiêu đầu tư dưới dạng các lợi ích
cụ thể. Kết quả đầu tư có thể biểu hiện ở các dạng sau:
- Kết quả tài chính: là các lợi ích về tài chính thu nhận được từ dự án biểu
hiện bằng giá trị theo giá thị trường.
- Kết quả kinh tế: là các lợi ích về kinh tế biểu hiện bằng giá trị tính theo giá
kinh tế.
- Kết quả xã hội: Kết quả biểu hiện dưới dạng các lợi ích xã hội (trình độ dân
trí, khả năng phòng chống bệnh tật, đảm bảo môi trường sống …). Kết quả xã hội
biểu hiện khá phong phú và thường không thể đo lường một cách rõ ràng.
1.1.3. Dự án đầu tư và phân loại dự án đầu tư
1.1.3.1. Khái niệm dự án đầu tư
Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao
đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị. Sự chuẩn bị này được thể hiện trong việc
soạn thảo các dự án đầu tư (lập dự án đầu tư), có nghĩa là phải thực hiện đầu tư theo
dự án đã được soạn thảo với chất lượng tốt.
Dự án là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hay cải
tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến
hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời
gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp).
Nói một cách ngắn gọn, dự án đầu tư là tập hợp các đối tượng được hình
thành và hoạt động theo một kế hoạch cụ thể để đạt được mục tiêu nhất định (các
lợi ích) trong một khoảng thời gian nhất định.
1.1.3.1. Phân loại dự án đầu tư
Nội dung các bước công việc của mỗi giai đoạn của các dự án không giống
nhau, tuỳ thuộc vào lĩnh vực đầu tư (sản xuất kinh doanh hay kết cấu hạ tầng, sản
xuất công nghiệp hay nông nghiệp …), vào tính chất tái sản xuất (đầu tư chiều rộng
hay chiều sâu), đầu tư dài hạn hay ngắn hạn, …
8
LË
LẬP
DỰ
ÁN
ĐẦU
TƢ
Nghiên cứu cơ hội
(Nhận dạng dự án)
Nghiên cứu
Tiền khả thi
Nghiªn cøu c¬
héi
cứu
Nghiªn cøu
(NhËn d¹ng Nghiên
dù
khả
thi
kh¶ thi
kết quả đầu tư. Do đó, đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, vấn đề chất lượng, vấn đề
chính xác của các kết quả nghiên cứu, tính toán và dự đoán là quan trọng nhất.
Trong quá trình soạn thảo dự án phải dành đủ thời gian và chi phí theo đòi hỏi của
các nghiên cứu.
Tổng chi phí cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư chiếm từ 0,5 – 15% vốn đầu tư
của dự án. Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng tốt 85 99,5% vốn đầu tư của dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư (đúng tiến độ, không phải
phá đi làm lại, tránh được những chi phí không cần thiết khác …). điều này cũng tạo
cơ sở cho quá trình hoạt động của dự án thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư
và có lãi (đối với các dự án sản xuất kinh doanh), nhanh chóng phát huy hết năng
lực phục vụ dự kiến (đối với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng và dịch vụ xã hội).
Trong giai đoạn 2, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả. Ở giai đoạn này, 85
- 99,5% vốn đầu tư của dự án được chi ra và nằm khê đọng trong suốt những năm
thực hiện đầu tư. Đây là những năm vốn không sinh lời. Thời gian thực hiện đầu tư
càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng lớn. Lại thêm những tổn thất do
thời tiết gây ra đối với vật tư, thiết bị chưa hoặc đang được thi công, đối với các
công trình đang được xây dựng dở dang.
Đến lượt mình, thời gian thực hiện đầu tư lại phụ thuộc nhiều vào chất lượng
công tác chuẩn bị đầu tư, vào việc quản lý quá trình thực hiện đầu tư, quản lý việc
thực hiện những hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến các kết quả của quá trình
thực hiện đầu tư đã được xem xét trong dự án đầu tư.
Giai đoạn 3, vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư (giai đoạn
sản xuất kinh doanh dịch vụ) nhằm đạt được các mục tiêu của dự án. Nếu các kết
quả do giai đoạn thực hiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chất
lượng tốt, đúng tiến độ, tại địa điểm thích hợp, với quy mô tối ưu thì hiệu quả hoạt
động của các kết quả này và mục tiêu của dự án chỉ còn phụ thuộc trực tiếp vào quá
trình tổ chức quản lý hoạt động của các kết quả đầu tư. Làm tốt công tác của giai
đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư thuận lợi cho quá trình tổ chức quản lý
phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư. Thời gian phát huy tác dụng của các kết
10
triển sản xuất kinh doanh dịch vụ của ngành, của cơ sở. Đây là những định hướng
lâu dài cho sự phát triển của đất nước và của các cơ sở. Mọi công cuộc đầu tư
không xuất phát từ những căn cứ này sẽ không có tương lai và tất nhiên sẽ không
11
được chấp nhận.
- Nhu cầu trong nước và trên thế giới về những mặt hàng hoặc những hoạt
động dịch vụ cụ thể. Đây là nhân tố quyết định sự hình thành và hoạt động của các
dự án đầu tư. Không có nhu cầu thì sự hoạt động của các dự án không để làm gì mà
chỉ dẫn đến sự lãng phí tiền của và công sức xã hội, ảnh hưởng không tốt đến sự
hình thành và hoạt động của các dự án có nhu cầu. Nhu cầu ở đây trong điều kiện
nền kinh tế mở, bao gồm cả nhu cầu trong nước và nhu cầu thế giới, trong đó nhu
cầu trong phạm vi thế giới lớn hơn rất nhiều so với nhu cầu trong nước. Trong hoạt
động đầu tư luôn chú ý tận dụng mọi cơ hội để tham gia vào phân công lao động
quốc tế, để có thị trường ở nước ngoài.
- Tình hình cung cấp những mặt hàng hoặc hoạt động dịch vụ trên đây ở
trong nước và trên thế giới còn chỗ trống cho để dự án chiếm lĩnh trong một thời
gian dài. Trong bối cảnh của nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là điều tất nhiên.
Tuy nhiên, ở những lĩnh vực hoạt động cung chưa đáp ứng cầu thì sự cạnh tranh
trong tiêu thụ sản phẩm và tiến hành các hoạt động dịch vụ không là vấn đề phải
quan tâm nhiều. Do đó, tìm chỗ trống trên thị trường để tiến hành các hoạt động đầu
tư sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ sản phẩm không gặp phải sự cạnh tranh gay gắt với
các cơ sở khác. Điều này cho phép giảm chi phí tiêu thụ sản phẩm, tăng năng suất
lao động, nhanh chóng thu hồi đủ vốn đã bỏ ra.
Một điều cần lưu ý là do vốn chi cho một công cuộc đầu tư phát triển thường
rất lớn, các thành quả của công cuộc đầu tư cần và phải hoạt động trong một thời
gian dài mới thu hồi đủ vốn đã bỏ ra. Vì vậy, “chỗ trống” trong thị trường tiêu thụ
sản phẩm của dự án đầu tư cũng phải tồn tại trong một thời gian dài đủ để dự án
vốn lâu, có nhiều yếu tố bất định tác động. Bước này nghiên cứu sâu hơn các khía
cạnh mà khi xem xét cơ hội đầu tư còn thấy phân vân chưa chắc chắn, nhằm tiếp tục
lựa chọn, sàng lọc các cơ hội đầu tư (đã được xác định ở cấp độ ngành, vùng hoặc
cả nước) hoặc để khẳng định lại cơ hội đầu tư đã được lựa chọn có đảm bảo tính
khả thi hay không.
Đối với các cơ hội đầu tư quy mô nhỏ, không phức tạp về mặt kỹ thuật và
triển vọng đem lại hiệu quả rõ ràng thì có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả
thi.
13
Nội dung nghiên cứu tiền khả thi bao gồm các vấn đề sau đây:
+ Các bối cảnh chung về kinh tế, xã hội, pháp luật có ảnh hưởng đến dự án.
+ Nghiên cứu thị trường
+ Nghiên cứu kỹ thuật
+ Nghiên cứu về tổ chức và nhân sự
+ Nghiên cứu về tài chính
+ Nghiên cứu lợi ích kinh tế xã hội
Những nội dung này cũng được xem xét ở giai đoạn nghiên cứu khả thi sau này.
Đặc điểm nghiên cứu các vấn đề trên ở giai đoạn này là chưa chi tiết, xem
xét ở trạng thái tĩnh, ở mức trung bình mọi đầu vào, đầu ra, mọi khía cạnh kỹ thuật,
tài chính kinh tế của cơ hội đầu tư và toàn bộ quá trình thực hiện đầu tư vận hành
kết quả đầu tư. Do đó độ chính xác chưa cao.
Đối với các khoản chi phí nhỏ có thể tính nhanh chóng. Chẳng hạn dự tính
vốn lưu động cho một chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp bằng cách chia tổng
doanh thu bình quân năm cho số chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp trong năm. Đối
với chi phí bảo hiểm, thuế: ước tính theo tỷ lệ phần trăm so với doanh thu, chi phí
lắp đặt thiết bị: ước tính theo tỷ lệ phần trăm so với giá trị công trình hoặc thiết bị
(các tỷ lệ này khác nhau đối với các dự án khác nhau). Đối với các chi phí đầu tư
trong ví dụ trên). Nghiên cứu quy mô kinh tế của dự án là một nội dung trong
nghiên cứu hỗ trợ. Có nghĩa là nghiên cứu các khía cạnh của dự án về mặt kinh tế,
tài chính, kỹ thuật, quản lý, từ đó lựa chọn các quy mô thích hợp nhất để đảm bảo
cuối cùng đem lại hiệu quả kinh tế tài chính cao nhất cho chủ đầu tư và cho đất
nước.
Nghiên cứu hỗ trợ vị trí thực hiện dự án đặc biệt quan trọng đối với các dự
án có chi phí vận chuyển đầu vào và đầu ra lớn (kể cả hao hụt tổn thất trong quá
trình vận chuyển). Nhiệm vụ của nghiên cứu hỗ trợ ở đây là nhằm xác định được vị
trí thích hợp nhất về mặt địa lý vừa đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật trong hoạt động,
vừa đảm bảo chi phí vận chuyển là thấp nhất.
Nghiên cứu hỗ trợ để lựa chọn công nghệ, trang thiết bị được tiến hành đối
với các dự án đầu tư có chi phí đầu tư cho công nghệ và trang thiết bị là lớn, mà
công nghệ và trang thiết bị này lại có nhiều nguồn cung cấp với giá cả khác nhau,
các thông số kỹ thuật (công suất, tuổi thọ …), thông số kinh tế (chi phí sản xuất,
chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm, giá cả sản phẩm có thể bán được) khác nhau.
Các nghiên cứu hỗ trợ có thể được tiến hành song song với nghiên cứu khả
15
thi, và cũng có thể tiến hành sau nghiên cứu khả thi tuỳ thuộc thời điểm phát hiện
các khía cạnh cần phải tổ chức nghiên cứu sâu hơn. Chi phí cho nghiên cứu hỗ trợ
nằm trong chi phí nghiên cứu khả thi.
1.1.4.3. Nghiên cứu khả thi
Đây là bước sàng lọc lần cuối để lựa chọn được dự án tối ưu. Ở giai đoạn này
phải khẳng định cơ hội đầu tư có khả thi hay không? Có vững chắc, có hiệu quả hay
không?
Ở bước nghiên cứu này, nội dung nghiên cứu cũng tương tự như giai đoạn
nghiên cứu tiền khả thi, nhưng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn, chính xác hơn. Mọi
khía cạnh nghiên cứu đều được xem xét ở trạng thái động, tức là có tính đến các yếu
được chứng minh bằng các số liệu thống kê, các tài liệu thông tin kinh tế dễ tìm.
Điều đó giúp cho tiết kiệm được thời giờ, chi phí của các nghiên cứu kế tiếp.
Việc nghiên cứu tiền khả thi nhằm loại bỏ các dự án bấp bênh (về thị trường,
về kỹ thuật), những dự án mà kinh phí đầu tư quá lớn, mức sinh lời nhỏ, hoặc không
thuộc loại ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội hoặc chiến lược phát
triển sản xuất kinh doanh. Nhờ đó các chủ đầu tư có thể loại bỏ hẳn dự án để khỏi
tốn thời gian và kinh phí, hoặc tạm xếp dự án lại chờ cơ hội thuận lợi hơn.
Còn việc nghiên cứu khả thi là xem xét lần cuối cùng nhằm đi đến những kết
luận xác đáng về mọi vấn đề cơ bản của dự án bằng các số liệu đã được tính toán
cẩn thận, chi tiết, các đề án kinh tế - kỹ thuật, các lịch biểu và tiến độ thực hiện dự
án trước khi quyết định đầu tư chính thức.
Như vậy, nghiên cứu khả thi là một trong những công cụ thực hiện kế hoạch
kinh tế của ngành, của địa phương và của cả nước, để biến kế hoạch thành hành
động cụ thể và đem lại lợi ích kinh tế xã hội cho đất nước, lợi ích tài chính cho nhà
đầu tư.
1.1.4.4. Thực hiện dự án
Thực hiện dự án là giai đoạn biến các dự án đầu tư thành hiện thực nhằm đưa
dự án vào hoạt động trong thực tế của đời sống kinh tế xã hội. Giai đoạn này bao
gồm một loạt các quá trình kế tiếp hoặc xen kẽ nhau từ khi thiết kế đến khi đưa dự
án vào vận hành khai thác.
Thực hiện dự án là giai đoạn hết sức quan trọng, có liên quan chặt chẽ với
việc đảm bảo chất lượng và tiến độ thực hiện dự án và sau đó là hiệu quả đầu tư.
1.1.4.5. Vận hành (sử dụng, khai thác …) dự án
Giai đoạn này được xác định từ khi chính thức đưa dự án vào vận hành
khai thác cho đến khi kết thúc dự án. Đây là giai đoạn thực hiện các hoạt động
17