Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư các dự án nhiệt điện của EVN - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------LÊ ĐỨC CHUNG

LÊ ĐỨC CHUNG

*

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN NHIỆT ĐIỆN CỦA EVN

QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH

*
2013A
Hà Nội – 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

Lê Đức Chung

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN NHIỆT ĐIỆN CỦA EVN

1.3.1. Lập dự án đầu tư .......................................................................................... 25
1.3.2. Thẩm định dự án đầu tư ............................................................................... 26
1.3.3. Thực hiện đầu tư .......................................................................................... 30
1.3.4. Các mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư trong doanh nghiệp ................ 34
1.3.5. Các lĩnh vực quản lý chủ yếu ....................................................................... 38
1.3.6. Các tiêu chí đánh giá quản lý dự án đầu tư ................................................ 42
1.4. CÁC YẾU TỐ HẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU


............................................................................................................................. 42
1.4.1. Những yếu tố thuộc về môi trường vĩ mô .................................................... 42
1.4.2. Những yếu tố thuộc về môi trường vi mô của doanh nghiệp ...................... 43

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................... 44
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NHIỆT ĐIỆN 1 ............................................................ 46
2.1. KHÁT QUÁT CHUNG VỀ TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM ( EVN ) VÀ BAN
QUẢN LÝ DỰ ÁN NHIỆT ĐIỆN 1. ............................................................................... 46
Học viên: Lê Đức Chung

Khoa:Kinh tế và quản lý


Luận Văn Thạc Sỹ

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI BAN
QLDA NHIỆT ĐIỆN 1 ................................................................................................ 51
2.2.1. .... Đặc điểm của các dự án đầu tư ngành điện và yêu cầu đối với quá trình

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Sơ Đồ 1: Chu kỳ của dự án đầu tư................................................................................15
Bảng 1.1: Sự khác biệt giữa quản lý sản xuất và quản lý dự án đầu tư ......................... 32
Bảng 2.2. Sơ đồ tổ chức của Ban QLDA nhiệt điện 1 ................................................... 47
Bảng 2.3. Kết quả thực hiện một số dự án đầu tư của Công ty từ năm 1998÷ 2012 .... 53
Bảng 2.4. Kết quả thẩm định, phê duyệt một số dự án đầu tư của Công ty từ năm
1998 ÷ 2012 .................................................................................................................... 56
Bảng 2.5. Những vướng mắc thường gặp trong quá trình thực hiện GPMB ................ 60
Bảng 2.6: Kết quả thực hiện công tác đấu thầu của các dự án...................................... 63
Bảng 2.7. Tỷ lệ áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu ............................................. 64
Bảng 2.8. Thời gian thực hiện dự án.............................................................................. 70
Bảng 2.9.Các Sai sót trong công tác thiết kế và dự toán ................................................ 76
Bảng 2.10: Những vướng mắc thường gặp trong quá trình thi công ............................. 80
Bảng 2.11. Kết quả thực hiện công tác quyết toán các dự án ........................................ 84
Bảng 2.12: Sai sót trong các công tác làm tăng chi phí của dự án................................. 85
Bảng 2.13: Những sai sót trong quá trình tổ chức đấu thầu. .......................................... 88
Bảng 2.14: Những tiêu cực xảy ra trong quá trình tổ chức đấu thầu. ........................... 100
Hình 1.1 : Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án .................................................. 35
Hình 1.2 : Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án ............................................................. 36
Hình 1.3 : Mô hình Tổ chức dự án theo chức năng........................................................ 37
Hình 1.4 : Mô hình Tổ chức chuyên trách quản lý dự án .............................................. 38
Hình 1.5 Sơ đồ tam giác quản lý dự án ....................................................................... 39
Hình 2.6 : Sơ đồ thanh ngang.......................................................................................... 71
Hình 2.7 : Sơ đồ thanh ngang theo phương thức triển khai sớm ................................... 71
Hình 2.8 : Sơ đồ thanh ngang theo phương thức triển khai chậm ................................ 72
Hình 2.9 : Sơ đồ thanh ngang liên kết ............................................................................ 73
Hình 2.10 : Thống kê tỉ lệ các sai sót.............................................................................. 78
Bảng 2.14: Những tiêu cực xảy ra trong quá trình tổ chức đấu thầu. ............................ 89

tư là loại hình dự án được xã hội quan tâm nhiều nhất, đặc biệt là trong xã hội theo cơ
chế thị trường là mô hình xã hội phổ biến trên thế giới hiện nay. Thuật ngữ “Dự án
đầu tư” là một thuật ngữ đã được sử dụng từ lâu, ngoài ra có thêm thuật ngữ “Dự án
đầu tư xây dựng công trình” mới được sử dụng trong các văn bản pháp quy của Việt
Nam trong mấy năm gần đây, là để chỉ các dự án đầu tư có xây dựng công trình. Bản
chất của dự án đầu tư là việc tập hợp các hoạt động có liên quan đến đầu tư các nguồn
lực hữu hạn của doanh nghiệp /doanh nhân vào một đối tượng xác định để đạt được
mục tiêu lợi nhuận. Với chính sách khuyến khích đầu tư của Chính phủ hiện nay, các
doanh nghiệp cả trong và ngoài nước đang rất tích cực trong phát triển các dự án đầu
tư tại Việt Nam, đặc biệt là trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu hơn với

Học viên: Lê Đức Chung

1

Khoa:Kinh tế và quản lý


Luận Văn Thạc Sỹ

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

thế giới, thông qua việc gia nhập nhiều tổ chức kinh tế lớn, trong đó có Tổ chức
thương mại thế giới (WTO). Trong đó Tập đoàn điện lực Việt Nam cũng không nằm
ngoài thực tế này.
Tổng công ty Điện lực Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 562/QĐTTg ngày 10/10/1994 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở sắp xếp lại các đơn vị thuộc
Bộ Năng lượng; tổ chức và hoạt động theo Điều lệ ban hành kèm theo Nghị định số
14/CP ngày 27/1/1995 của Chính phủ. Ngày 22/6/2006, Thủ tướng Chính phủ ra
Quyết định số 147/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án thí điểm hình thành Tập đoàn
Điện lực Việt Nam và Quyết định 148/2006/QĐ-TTG về việc thành lập Công ty mẹ Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

Thực hiện nhiệm vụ cung cấp điện cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước, EVN hiện có 3 tổng công ty phát điện (GENCO 1, 2, 3) thuộc lĩnh vực sản
xuất điện năng, 5 tổng công ty điện lực kinh doanh điện năng đến khách hàng là Tổng
công ty Điện lực miền Bắc (EVN NPC),Tổng công ty Điện lực miền Trung (EVN
CPC), Tổng công ty Điện lực miền Nam (EVN SPC), Tổng công ty Điện lực TP. Hà
Nội (EVN HANOI), Tổng công ty Điện lực TP. Hồ Chí Minh (EVN HCMC). Phụ
trách lĩnh vực truyền tải điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam hiện nay là Tổng công
ty Truyền tải điện quốc gia (EVN NPT), được thành lập trên cơ sở tổ chức lại 4 công
ty truyền tải (Công ty Truyền tải 1, 2, 3, 4) và 3 Ban quản lý dự án (Ban quản lý dự án
các công trình điện miền Bắc, Trung, Nam).
Đặt ra nhu cầu đầu tư phát triển lớn, trong khi các nguồn lực nhất là nguồn vốn
đầu tư còn hạn hẹp. Vì thế, việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp hoàn thiện công tác
quản lý các dự án đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển ngày càng là
vấn đề cấp thiết. Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, tôi đã chọn vấn đề: “Phân tích và đề
xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư các dự án nhiệt điện của EVN” làm
đề tài tốt nghiệp. Tôi mong mỏi có thể đóng góp một phần nhỏ bé hỗ trợ cho việc hoàn
thiện công tác quản lý các dự án đầu tư của Công ty.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Luận văn cần đạt được những mục đích nghiên cứu chính như sau:
- Tổng hợp và hệ thống hoá những lý luận cơ bản về công tác quản lý đầu tư các
dự án .
- Dựa vào cơ sở lý luận đó, nghiên cứu phân tích, đánh giá hiện trạng công tác
quản lý đầu tư các dự án nhiệt điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam giai đoạn 19952015 để góp phần phát hiện những điểm đã đạt được, chưa đạt được trong công tác
quản lý đầu tư các dự án nhiệt điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam hiện nay.
- Nhận dạng các nguyên nhân ảnh hưởng không tốt đến công tác quản lý đầu tư
các dự án nhiệt điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam .
Học viên: Lê Đức Chung

3


lý dự án đầu tư. Để có số liệu cơ sở cho thực hiện đề tài, tôi đã thu thập các số liệu về
tình hình thực hiện các dự án đầu tư của Ban QLDA nhiệt điện 1 từ năm 2005 đến nay
và tìm hiểu về quá trình thực hiện công tác quản lý dự án đầu tư của Ban quản lý.
Ngoài ra tôi cũng đã tham khảo ý kiến của một số lãnh đạo và các đồng chí trực tiếp

Học viên: Lê Đức Chung

4

Khoa:Kinh tế và quản lý


Luận Văn Thạc Sỹ

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

quản lý về đầu tư của cơ quan và các chuyên gia khác trong lĩnh vực quản lý đầu tư
xây dựng.
5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN:
Luận văn được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn về dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư
Chương 2: Phân tích tình hình quản lý các dự án đầu tư tại Tập đoàn Điện lực
Việt Nam EVN.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư tại
Tập đoàn Điện lực Việt Nam EVN.

Học viên: Lê Đức Chung

5


quản lý hoạt động đầu tư.
- Đầu tư gián tiếp: Là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu,
trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và các định chế tài chính

Học viên: Lê Đức Chung

6

Khoa:Kinh tế và quản lý


Luận Văn Thạc Sỹ

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
Trong đó: Nhà đầu tư theo Luật đầu tư 2005, là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt
động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm:
- Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo Luật doanh
nghiệp;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo Luật hợp tác xã;
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập trước khi Luật này có
hiệu lực;
- Hộ kinh doanh, cá nhân;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người
nước ngoài thường trú ở Việt Nam;
- Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Có thể nói đầu tư có đặc điểm chính là vốn. Vốn ở đây có thể được biểu hiện
bằng tiền, chứng khoán, cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu hay các tài sản cố định như
công trình, nhà xưởng, đường xá; tài sản lưu động như máy móc, thiết bị,

điểm phân tích dự án, nguồn vốn của một công ty thường được phân thành hai
loại: vốn cổ phần và vốn vay.
Vốn cổ phần được huy động qua việc phát hành cổ phiếu. Người mua cổ phiếu
là người đầu tư và có quyền sở hữu một phần đối với công ty. Phần lợi nhuận giữ lại
trong phần lãi cổ phần để mở rộng đầu tư, cũng được gọi là vốn cổ phần.
Vốn vay được vay từ ngân hàng hoặc từ một công ty cho vay thế chấp huy
động qua việc phát hành trái phiếu và các nguồn khác. Đây là nguồn vốn của những
người cho công ty sử dụng vốn để lấy lãi chứ không có quyền sở hữu đối với công ty.
Chức năng đầu tư và sản xuất thể hiện ở các hoạt động đầu tư và sản xuất của
công ty. ở mỗi thời kỳ, công ty thường có một số cơ hội đầu tư. Mỗi một cơ hội như
vậy được gọi là một dự án đầu tư hay đơn giản hơn là một dự án.
Chức năng đầu tư là chức năng ra quyết định về các dự án đầu tư (lựa chọn
hoặc gạt bỏ). Muốn thế công ty phải tiến hành nghiên cứu cơ hội đầu tư, ước lượng
chi phí, thu nhập, ước lượng những tổn thất và lợi ích của các hệ quả đầu tư không
định lượng bằng tiền tệ, phân tích và lựa chọn dự án theo một tiêu chuẩn hiệu quả nào
đó phù hợp với mục tiêu của công ty.
1.1.2. Các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư
- Là hoạt động bỏ vốn nên quyết định đầu tư thường là và trước hết là quyết
định việc sử dụng các nguồn lực mà biểu hiện cụ thể dưới các hình thức khác nhau
như tiền, đất đai, tài sản, vật tư thiết bị, giá trị trí tuệ …
Học viên: Lê Đức Chung

8

Khoa:Kinh tế và quản lý


Luận Văn Thạc Sỹ

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Học viên: Lê Đức Chung

9

Khoa:Kinh tế và quản lý


Luận Văn Thạc Sỹ

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

1.1.3. Chi phí và kết quả đầu tư
1.1.3.1. Chi phí đầu tư
Một cách chung nhất, mọi nguồn lực (tiền vốn, đất đai, tài nguyên, tài sản, lao
động, trí tuệ…) được sử dụng cho hoạt động đầu tư (bao gồm việc tạo ra TSCĐ,
phương tiện và các điều kiện để đảm bảo hoạt động bình thường).
Theo tính chất của các loại chi phí có thể chia ra 2 loại chính:
+ Chi phí đầu tư cố định: Đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, các cơ sở phụ
trợ, tiện ích khác và các chi phí trước vận hành.
Phần chi phí trước vận hành tuy không trực tiếp tạo ra tài sản, phương tiện phục
vụ cho hoạt động đầu tư nhưng là các chi phí gián tiếp hoặc liên quan đến việc tạo ra
và vận hành khai thác các tài sản đó để đạt được mục tiêu đầu tư. Các chi phí này
thường gồm các khoản sau:
- Chi phí cho công tác chuẩn bị ban đầu, phát hiện dự án: Điều tra, khảo sát để
lập, trình duyệt dự án …
- Chi phí cho tư vấn, khảo sát, thiết kế, giám sát trong quá trình triển khai thực
hiện dự án …
- Chi phí quản lý dự án
- Chi phí chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật (đào tạo, huấn luyện …)
- Các chi phí tài chính: các khoản chi phí phát sinh từ việc sử dụng vốn như lãi

trí, khả năng phòng chống bệnh tật, đảm bảo môi trường sống …). Kết quả xã hội biểu
hiện khá phong phú và thường không thể đo lường một cách rõ ràng.
1.2. Dự án đầu tư
1.2.1. Khái niệm
Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng
hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải
tiến hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm/ dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian
nhất định. Cùng khái niệm này, Luật đầu tư năm 2005 ghi ”Dự án đầu tư là tập
hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư
trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”.
Hay Luật xây dựng ghi “Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề
xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công
trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình
hoặc sản phẩm/ dịch vụ trong một thời gian nhất định”. Cụ thể là, phát hiện ra một cơ
hội đầu tư và muốn bỏ vốn đầu tư vào một lĩnh vực nào đó, trước hết nhà đầu tư phải
tiến hành thu thập, xử lý thông tin, xác định điều kiện và khả năng, xác định phương
Học viên: Lê Đức Chung

11

Khoa:Kinh tế và quản lý


Luận Văn Thạc Sỹ

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

án tối ưu để xây dựng bản dự án đầu tư mang tính khả thi được gọi tắt là Dự án đầu tư
(Luận chứng kinh tế kỹ thuật).
Theo nghĩa khác, Ngân hàng thế giới cho rằng ”Dự án đầu tư là tổng thể các



Luận Văn Thạc Sỹ

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

cầu đều chỉ xuất hiện theo từng thời điểm. Có thể trong giai đoạn trước mắt
tồn tại mục tiêu đó song nếu dự án chỉ được hoàn thành sau thời điểm dự kiến thì có
thể mục tiêu đó đã không còn hoặc giảm hiệu quả lợi ích. Bất kỳ sự trễ hạn nào cũng
kéo theo một chuỗi nhiều biến cố bất lợi như bội chi, khó tổ chức lại nguồn lực, tiến
độ cung cấp thiết bị vật tư…không đáp ứng được nhu cầu sản phẩm vào đúng thời
điểm mà cơ hội xuất hiện như dự án ban đầu.
Dự án thường bị ràng buộc về nguồn lực vì khi nhắc đến dự án, người ta nhìn
thấy ngay các khoản chi phí: tiền bạc, phương tiện, dụng cụ, thời gian, trí tuệ… Các
nguồn lực này ràng buộc chặt chẽ với nhau và tạo nên khuôn khổ của dự án. Vì khối
lượng chi phí nguồn lực cho dự án là một thông số then chốt phản ánh mức độ thành
công của dự án đối với những dự án có quy mô lớn. Hầu hết các dự án có quy mô lớn
đều phải trải qua những thời kỳ khó khăn vì bất kỳ một quyết định nào cũng bị ràng
buộc bởi nhiều mối quan hệ: chủ đầu tư, nhà tư vấn và các nhà thầu bên cạnh các đối
tác cung cấp vốn, nhân lực, vật tư và các tổ hợp công nghệ, kỹ thuật…
Vấn đề ràng buộc cuối cùng của dự án là dự án luôn tồn tại trong một môi
trường không chắc chắn. Tất cả các loại dự án quy mô nhỏ hay quy mô lớn đều được
triển khai trong một môi trường luôn biến đổi. Công tác điều hành dự án do
vậy phải tính đến hiện tượng này để phân tích và ước lượng các rủi ro, chọn lựa giải
pháp cho một tương lai bất định, đảm nhận và dự kiến những bất lợi có thể ảnh hưởng
trực tiếp hoặc gián tiếp đến dự án, theo dõi và có phản ứng kịp thời đảm bảo cho việc
hoàn thành dự án đúng yêu cầu.
1.2.3. Phân loại dự án đầu tư
Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư tuỳ theo mục đích và phạm vi xem xét. Ở
đây chỉ nêu cách phân loại liên quan tới yêu cầu công tác lập, thẩm định và quản lý dự

1.2.4. Chu kỳ của dự án đầu tư
Chu kỳ của dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự án phải trải
qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án được hoàn thành chấm dứt hoạt
động.

Học viên: Lê Đức Chung

14

Khoa:Kinh tế và quản lý


Luận Văn Thạc Sỹ

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Nghiên cứu
Cơ hội



LẬP
DỰ ÁN
ĐẦU


Nghiên cứu
tiền khả thi

Nghiªn cøu c¬ héi

nhau, tuỳ thuộc vào lĩnh vực đầu tư (sản xuất kinh doanh hay kết cấu hạ tầng, sản xuất
công nghiệp hay nông nghiệp …), vào tính chất tái sản xuất (đầu tư chiều rộng hay
chiều sâu), đầu tư dài hạn hay ngắn hạn, …
Các bước công việc, các nội dung nghiên cứu ở các giai đoạn được tiến hành

Học viên: Lê Đức Chung

15

Khoa:Kinh tế và quản lý


Luận Văn Thạc Sỹ

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

tuần tự nhưng không biệt lập mà đan xen gối đầu cho nhau, bổ sung cho nhau nhằm
nâng cao dần mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu và tạo thuận lợi cho việc
tiến hành nghiên cứu ở các bước kế tiếp.
Trong 3 giai đoạn trên đây, giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và quyết định
sự thành công hay thất bại ở 2 giai đoạn sau, đặc biệt là ở giai đoạn vận hành kết quả
đầu tư. Do đó, đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, vấn đề chất lượng, vấn đề chính xác
của các kết quả nghiên cứu, tính toán và dự đoán là quan trọng nhất. Trong quá trình
soạn thảo dự án phải dành đủ thời gian và chi phí theo đòi hỏi của các nghiên cứu.
Tổng chi phí cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư chiếm từ 0,5 – 15% vốn đầu tư của
dự án. Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng tốt 85 - 99,5%
vốn đầu tư của dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư (đúng tiến độ, không phải phá đi làm
lại, tránh được những chi phí không cần thiết khác …). điều này cũng tạo cơ sở cho
quá trình hoạt động của dự án thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư và có lãi (đối
với các dự án sản xuất kinh doanh), nhanh chóng phát huy hết năng lực phục vụ dự

đời (kinh tế) của dự án, nó gắn với đời sống sản phẩm (do dự án tạo ra).
1.2.4.1. Nghiên cứu cơ hội đầu tư (Nhận dạng dự án, xác định dự án)
Mục đích của bước nghiên cứu này là xác định một cách nhanh chóng, nhưng ít
tốn kém về các cơ hội đầu tư.
Nội dung của việc nghiên cứu là xem xét các nhu cầu và khả năng cho việc tiến
hành các công cuộc đầu tư, các kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư.
Đây là những ý tưởng ban đầu được hình thành trên cơ sở cảm tính trực quan
của nhà đầu tư hoặc trên cơ sở quy hoạch định hướng của vùng, của khu vực hay của
quốc gia, quy hoạch tổng thể phát triển ngành. Thường giai đoạn này kết thúc bằng
một kế hoạch mang tính chất chỉ đạo về hướng đầu tư và hình thành tổ chức nghiên
cứu.
Cần phân biệt 2 loại cơ hội đầu tư tuỳ thuộc vào phạm vi phát huy tác dụng của
các kết quả đầu tư và phân cấp quản lý đầu tư. Đó là:
+ Cơ hội đầu tư chung cho đất nước, cho địa phương, cho ngành kinh tế - kỹ
thuật hoặc cho một loại tài nguyên thiên nhiên của đất nước. Chẳng hạn như cơ hội
đầu tư phát triển du lịch của nước ta; cơ hội đầu tư để khai thác dầu mỏ và khí đốt của
nước ta, cơ hội đầu tư trồng và chế biến các sản phẩm từ cà phê của các tỉnh khu vực
Tây Nguyên nước ta …
Đối với loại cơ hội đầu tư này, thường có nhiều dự án. Chẳng hạn các dự án đầu
tư cơ sở hạ tầng cho các khu du lịch, xây dựng khách sạn để thu hút khách du lịch …
+ Cơ hội đầu tư cụ thể cho các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ. Trong trường
hợp này, mỗi cơ hội đầu tư thường sẽ có một dự án đầu tư.

Học viên: Lê Đức Chung

17

Khoa:Kinh tế và quản lý



mới thu hồi đủ vốn đã bỏ ra. Vì vậy, “chỗ trống” trong thị trường tiêu thụ sản phẩm
của dự án đầu tư cũng phải tồn tại trong một thời gian dài đủ để dự án hoạt động hết
đời và chủ đầu tư tiêu thụ hết sản phẩm của dự án.
Học viên: Lê Đức Chung

18

Khoa:Kinh tế và quản lý


Luận Văn Thạc Sỹ

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

- Tiềm năng sẵn có cần và có thể khai thác về vốn, tài nguyên thiên nhiên, sức
lao động để thực hiện dự án của đất nước, của địa phương, của ngành, hoặc của các cơ
sở. Những lợi thế so sánh nếu thực hiện đầu tư so với nước khác, địa phương khác
hoặc cơ sở khác.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, có lợi thế so sánh sẽ đảm bảo khả năng
thắng đối thủ cạnh tranh rất nhiều. Vì vậy, khi dự kiến tiến hành các công cuộc đầu tư
sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận, không thể không chú ý đến vấn đề lợi thế so
sánh. Nếu tự nó không có lợi thế so sánh (tài nguyên thuộc loại khan hiếm, lao động
vào loại có giá rẻ, vị trí rất thuận lợi cho tiêu thụ sản phẩm …) thì phải dự kiến phương
án tạo ra lợi thế so sánh như đầu tư sang các nước khác có nhiều lợi thế so sánh hơn
trong nước hoặc ở nước dự kiến ban đầu sẽ đầu tư (không bị đánh thuế xuất khẩu hàng
hoá của dự án, nhập khẩu thiết bị của dự án - chứ không phải để bán kiếm lời - khai
thác tài nguyên khan hiếm …) hoặc đề ra các biện pháp để tạo lợi thế so sánh như sử
dụng vật liệu mới, vật liệu khai thác tại chỗ để giảm chi phí đầu vào, tận dụng lao động
dư thừa giá rẻ của địa phương (một phần hoặc toàn bộ thời gian lao động của họ) để
khai thác nguyên vật liệu tại chỗ vừa làm giảm chi phí công nhân vừa giảm chi phí vận

+ Nghiên cứu về tổ chức và nhân sự
+ Nghiên cứu về tài chính
+ Nghiên cứu lợi ích kinh tế xã hội
Những nội dung này cũng được xem xét ở giai đoạn nghiên cứu khả thi sau này.
Đặc điểm nghiên cứu các vấn đề trên ở giai đoạn này là chưa chi tiết, xem xét ở
trạng thái tĩnh, ở mức trung bình mọi đầu vào, đầu ra, mọi khía cạnh kỹ thuật, tài chính
kinh tế của cơ hội đầu tư và toàn bộ quá trình thực hiện đầu tư vận hành kết quả đầu
tư. Do đó độ chính xác chưa cao.
Đối với các khoản chi phí nhỏ có thể tính nhanh chóng. Chẳng hạn dự tính vốn
lưu động cho một chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp bằng cách chia tổng doanh thu
bình quân năm cho số chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp trong năm. Đối với chi phí
bảo hiểm, thuế: ước tính theo tỷ lệ phần trăm so với doanh thu, chi phí lắp đặt thiết bị:
ước tính theo tỷ lệ phần trăm so với giá trị công trình hoặc thiết bị (các tỷ lệ này khác
nhau đối với các dự án khác nhau). Đối với các chi phí đầu tư lớn như giá trị công
trình xây dựng, giá trị thiết bị và công nghệ … phải tính toán chi tiết hơn.
Sản phẩm cuối cùng của nghiên cứu tiền khả thi là luận chứng tiền khả thi. Nội
dung của luận chứng tiền khả thi bao gồm các vấn đề sau:
- Giới thiệu chung về cơ hội đầu tư theo các nội dung nghiên cứu tiền khả thi ở
trên.
- Chứng minh cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng đến mức có thể quyết định cho

Học viên: Lê Đức Chung

20

Khoa:Kinh tế và quản lý



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status