Thực trạng một số hoạt động tài chính của ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh bắc hải dương - Pdf 31

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

MỤC LỤC
Contents

SV: Vũ Thị Hồng Nhung

1

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

Các danh mục
Danh mục bảng biểu
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản
Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động qua các năm 2010-2012
Bảng 2.2: Cơ cấu NV huy động theo các năm của BIDV Bắc Hải Dương
Bảng 2.3: Cơ cấu NV huy động theo loại tiền
Bảng 2.4: Cơ cấu NV huy động theo đối tượng gửi
Bảng 2.5: Chi phí huy động vốn các năm từ 2010-2012
Bảng 2.6: Lượng tiền cho vay qua các năm 2010-2012
Bảng 2.7: Chi tiết các khoản cho vay trong năm 2010
Bảng 2.8: Chi tiết các khoản cho vay trong năm 2011
Bảng 2.9: Chi tiết các khoản cho vay trong năm 2012
Bảng 2.10: Lượng tiền cho hoạt động đầu tư qua các năm 2010-2012

Hình 2.4: Cơ cấu các khoản cho vay năm 2011
Hình 2.5: Cơ cấu các khoản cho vay năm 2012
Hình 2.6: Lợi nhuận trước thuế qua các năm 2010-2012

SV: Vũ Thị Hồng Nhung

3

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

Danh mục từ viết tắt
STT

Từ viết tắt

Nghĩa

1

BIDV

Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu tư và Phát
triển Việt Nam

2


CNĐKKD

Chứng nhận đăng ký kinh doanh

8

CHXHCN

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

9

DN

Doanh nghiệp

10

KH

Khách hàng

11

QHKH

Quan hệ khách hàng

12


UTĐT

Ủy thác đầu tư

18



Huy động

SV: Vũ Thị Hồng Nhung

4

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

Lời mở đầu
Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính trung gian, có vai trò thúc đẩy
sự phát triển kinh tế, là chất dầu bôi trơn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh được
diễn ra ^ung tục. Theo sự vận động của nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng
thương mại cũng có những bước phát triển mạnh mẽ. Đặc biệt trong bối cảnh hội
nhập và hợp tác quốc tế ngày càng sâu rộng của những năm gần đây, các NHTM càng
chứng tỏ được tầm quan trọng của mình, là kênh dẫn vốn của nền kinh tế, là cầu nối
để các thành phần kinh tế tiếp cận các nguồn vốn để phục vụ cho quá trình sản xuất

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

Chương 2: Thực trạng một số hoạt động tài chính của Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam Chi Nhánh Bắc Hải Dương.
Chương 3: Thuận lợi và khó khăn của BIDV Chi nhánh Bắc Hải Dương và các
đề xuất hoàn thiện.

SV: Vũ Thị Hồng Nhung

6

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

Chương 1
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH
BẮC HẢI DƯƠNG
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

- Thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng CNXH, chống chiến tranh phá
hoại của giặc Mỹ ở miền Bắc, chi viện cho miền Nam, đấu tranh thống nhất đất nư ớc
(1965- 1975.
- Xây dựng và phát triển kinh tế đất nước (1975-1989).
- Thực hiện công cuộc đổi mới hoạt động ngân hàng phục vụ công nghiệp hoá
hiện đại hoá đất nước (1990 – nay). Dù ở bất cứ đâu, trong bất cứ hoàn cảnh nào, các
thế hệ cán bộ nhân viên BIDV cũng hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình – là người lính
xung kích của Đảng trên mặt trận tài chính tiền tệ, phục vụ đầu tư phát triển của đất
nước…
Ghi nhận những đóng góp của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam qua các thời kỳ, Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã tặng BIDV nhiều
danh hiệu và phần thưởng cao qúy: Huân chương Độc lập hạng Nhất, hạng Ba; Huân
chương Lao động Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi
mới, Huân chương Hồ Chí Minh,…
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Chi nhánh Bắc Hải Dương
1.1.2.1 Thông tin cơ bản về BIDV Chi nhánh Bắc Hải Dương
- Tên đầy đủ: NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI
NHÁNH BẮC HẢI DƯƠNG

- Logo:
- Trụ sở: Số 206, Phố Nguyễn Trãi II, Thị Trấn Sao Đỏ, Huyện Chí Linh, Tỉnh
Hải
Dương.

hoạt động đã đứng vững được như ngày nay. Trong năm đầu thành lập, Chi nhánh chỉ
có 3 cán bộ, nhân viên làm việc trong trụ sở vẫn là nhà tranh vách đất với cơ sở vật
chất còn rất đơn sơ, giản dị. Nhưng với tinh thần làm việc hết lòng vì nhân dân, vì đất
nước, với lòng nhiệt huyết sôi sục, tinh thần đoàn kết và sự chỉ đạo sát sao của Nhà
nước, từ những cán bộ nhân viên ấy đã phát triển dần Chi nhánh, mở rộng thêm quy
mô và đưa Chi nhánh lên 1 tầm cao mới.
- Giai đoạn 1965-1975:
Chi điểm Chi hàng Chí Linh – Hải Dương đã cùng với nhân dân tỉnh Hải
Dương và nhân dân cả nước thực hiện nhiệm vụ cơ bản thời chiến, cung ứng vốn kịp
thời cho các công trình phòng không, sơ tán, di chuyển các xí nghiệp công nghiệp
quan trọng, cấp vốn kịp thời cho công tác cứu chữa, phục hồi và đảm bảo giao thông
thời chiến, xây dựng công nghiệp địa phương.
- Giai đoạn 1975-1981:
BIDV Bắc Hải Dương đã cùng nhân dân tỉnh Hải Dương cũng như nhân dân cả
nước khôi phục và hàn gắn vết thương chiến tranh để lại, tiếp quản, cải tạo và xây
dựng các cơ sở kinh tế. Chi nhánh đã cung ứng vốn cho các công trình lớn như: 3 tổ
máy của nhà máy nhiệt điện Phả Lại, nhà máy xi măng Hoàng Thạch...
- Giai đoạn 1981-1990:
Việc ra đời Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam Chi nhánh Chí Linh –
Hải Dương có ý nghĩa quan trọng trong việc cải tiến các phương pháp cung ứng và
quản lý vốn đầu tư cơ bản, nâng cao vai trò tín dụng phù hợp với khối lượng vốn đầu
tư cơ bản tăng lên và nhu cầu xây dựng phát triển rộng rãi. Ở thời kỳ này đã hình
thành và đưa vào hoạt động nhà máy xi măng Hoàng Thạch do Chi nhánh đầu tư xây
dựng.
- Giai đoạn từ 1990 đến nay:
Mang tên Ngân TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bắc Hải
Dương sau 10 năm đổi mới phát triển (1990-2010), đến nay thì BIDV Bắc Hải Dương
đã đạt được những bước tiến đáng kể trong hoạt động kinh doanh cũng như công tác
quản lý:
+Quy mô tăng trưởng và năng lực tài chính được nâng cao.

SV: Vũ Thị Hồng Nhung

10

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

Hình 1.1: Trụ sở của BIDV Chi nhánh Bắc Hải Dương

Đây là hình ảnh của BIDV CN Bắc Hải Dương được khánh thành vào cuối
năm 2013. Cách đây 47 năm là Chi điếm Chi hàng Chí Linh - Hải Dương, từ năm
1965 chỉ với 3 cán bộ làm việc trong trụ sở vẫn là nhà tranh vách nứa. Chi nhánh
Ngân hàng Đầu tư Phả Lại, Chi nhánh Cấp 2 trực thuộc chi nhánh Ngân hàng Đầu tư
Hải Dương là tiền thân của BIDV CN Bắc Hải Dương ngày nay.
1.1.3 Quy mô hiện tại của BIDV
- Mạng lưới ngân hàng: BIDV có 117 chi nhánh và trên 551 điểm mạng lưới,
1.300 ATM/POS tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc.
- Mạng lưới phi ngân hàng: Gồm các Công ty Chứng khoán Đầu tư (BSC),
Công ty Cho thuê tài chính, Công ty Bảo hiểm Đầu tư (BIC) với 20 chi nhánh
trong cả nước…
- Hiện diện thương mại tại nước ngoài: Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, Séc...
SV: Vũ Thị Hồng Nhung

11

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


TT

Doanh thu các
hoạt động
Lợi nhuận trước
2
thuế
1

Tổng vốn
3

Vốn cố định
Vốn lưu động
Số

công

nhân

48,96949
17,48086

42,19873

244,2961
1
230,1170
5


150
150
9% Thạc
sĩ,
76% Đại
học

Năm
2010
114,87
799
46,255
68
165,59
859
145,99
713
19,601
46
140
140
8%
Thạc sĩ,
75%
Đại học

(Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm)

1.2 Các ngành nghề kinh doanh và các sản phẩm, dịch vụ của BIDV

Ngoài chức năng, nhiệm vụ chính là kinh doanh tiền tệ thì BIDV cũng thực
hiện các hoạt động khác:
- Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm phi nhân thọ được
thiết kế phù hợp trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách
hàng.
- Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và
tư vấn đầu tư cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý
nhận lệnh trên toàn quốc.
- Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các
dự án, trong đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của
đất nước như: Công ty Cổ phần cho thuê Hàng không (VALC) Công ty
phát triển đường cao tốc (BEDC), Đầu tư sân bay Quốc tế Long Thành…
Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại:
1.2.1 Sản phẩm thuộc nghiệp vụ huy động vốn
 Khách hàng cá nhân:
- Tiền gửi tích lũy kiều hối
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
- Tiết kiệm Tích lũy Bảo An
- Tiền gửi kinh doanh chứng khoán
- Tiền gửi Tài Lộc
- Tiết kiệm dành cho trẻ em
- Tiết kiệm năng động
- Tiền gửi thanh toán
- Trái phiếu bằng VND/USD
 Khách hàng tổ chức:
- Tiền gửi thanh toán
- Tiền gửi thặng dư
- Tiền gửi như ý
SV: Vũ Thị Hồng Nhung
13

- Tài trợ DN kinh doanh
- Cho vay mua ô tô dành cho khách hàng tổ chức
1.2.3 Sản phẩm dịch vụ
- Thu hộ tại quầy giao dịch
- Tài trợ xuất nhập khẩu
- Ngân hàng lưu ký giám sát
- Thu chi hộ tại đại điểm khách hàng
- Đặt quầy giao dịch tại địa điểm của khách hàng
- Thấu chi tổ chức tín dụng
- Thanh toán liên ngân hàng
- Thanh toán song phương
- Hợp tác thanh toán quốc tế
- Kinh doanh vốn và tiền tệ
- Ngân hàng điện tử
-

1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Chi nhánh BIDV Bắc Hải
Dương
1.3.1 Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý và mối quan hệ giữa các
bộ phận
Bộ máy tổ chức quản lý của Chi nhánh bao gồm ban giám đốc và 11 nhóm
phòng ban. Cơ cấu bộ máy tổ chức được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình 1.2: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý

SV: Vũ Thị Hồng Nhung

BAN GIÁM ĐỐC
14
Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Quản
lý và
dịch vụ
kho
quỹ
Phòng
Quan
hệ
khách
hàng

Phòng
QHKH
Cá nhân

Phòng
thanh
toán
quốc tế

Phòng
Tổ
chức
Nhân
sự

Phòng
Kế toán
tổng
hợp


1.3.2 Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận
1.3.2.1 Ban giám đốc
Ban giám đốc bao gồm: giám đốc và phó giám đốc. Giám đốc là người có
quyền hạn cũng như trách nhiệm lớn nhất trong Chi nhánh, tiếp theo là Phó giám đốc.
-Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của giám đốc:
+ Điều hành mọi hoạt động của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ phạm vi
hoạt động của Chi nhánh. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận và nhận thông
tin phản hồi từ các phòng ban.
+ Có quyết định chính thức cho một khoản vay. khen thưởng, kỷ luật hay
nâng lương cho các cán bộ công nhân viên trong Chi nhánh. Có quyền quyết định bổ
nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật hay nâng lương cho các cán bộ công nhân
viên trong Chi nhánh.
-Phó giám đốc: Có trách nhiệm hỗ trợ cùng Giám đốc trong việc tổ chức điều
hành mọi hoạt động chung của toàn Chi nhánh, các nhiệm vụ cụ thể trong việc tổ
chức tài chính, thẩm định vốn.
1.3.2.2 Phòng quan hệ khách hàng
- Chịu trách nhiệm quan hệ với khách hàng, hướng dẫn khách hàng vay vốn,
lập hồ sơ vay vốn và giám sát quá trình sử dụng vốn của khách hàng.
- Trực tiếp điều tra thẩm định các khoản vay của khách hàng.
- Trực tiếp theo dõi các khoản nợ trong suốt thời gian cho vay kể từ khi phát
sinh cho đến khi kết thúc hợp đồng.
1.3.2.3 Phòng quản lý rủi ro
- Công tác quản lý tín dụng: Tham mưu, quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá
rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín dụng của chi nhánh. Cơ cấu lại các khoản vay của
khách hàng theo qui định. Giám sát việc phân loại nợ, trích dự phòng rủi ro. Thực
hiện việc xử lý nợ xấu, phương án thu hồi nợ xấu,nợ ngoại bảng, xem xét việc giảm
lãi, miễn lãi…
- Công tác quản lý rủi ro tín dụng: Đề xuất xây dựng các qui định, biện pháp
quản lý rủi ro tín dụng. Phối hợp, hỗ trợ các phòng Quan hệ khách hàng để phát hiện,

thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng.
1.3.2.5 Phòng Thanh toán quốc tế
- Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại với khách
hàng: xử lý các giao dịch tài trợ thương mại về nhập khẩu, xuất khẩu theo đúng quy
chế, thực hiện nhiệm vụ chuyển tiền quốc tế…
- Phối hợp với các phòng liên quan để tiếp thị, tiếp cận phát triển khách hàng,
giới thiệu và bán các sản phẩm về tài trợ thương mại. Theo dõi, đánh giá việc sử dụng
các sản phẩm tài trợ thương mại, đề xuất cải tiến nâng cao chất lượng phục vụ khách
hàng. Tiếp thu, tìm hiểu nhu cầu dịch vụ của khách hàng. Tiếp nhận các ý kiến phản
hồi từ khách hàng và đề xuất cách giải quyết.
- Chịu trách nhiệm về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh doanh
đối ngoại của Chi nhánh; chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng đắn, đảm bảo an
toàn tiền vốn tài sản của Chi nhánh và của khách hàng trong các giao dịch kinh doanh
ngoại hối.
- Quản lý hồ sơ, thông tin liên quan đến công tác của Phòng, lập các loại báo
cáo nghiệp vụ phục vụ quản trị điều hành theo quy định.
1.3.2.6 Phòng Dịch vụ khách hàng
- Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với các khách hàng: bán các sản
phẩm, quản lý tài khoản, thông tin khách hàng, giải ngân vốn vay cho khách hàng, thu
thập các ý kiến phản hồi của khách hàng về các sản phẩm/dịch vụ…
- Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theo
quy định của Nhà Nước và của Ngân hàng, phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các
giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp.
- Chịu trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng
từ giao dịch. Thực hiện đúng các quy trình nghiệp vụ, thẩm quyền và các quy định về
bảo mật trong giao dịch của khách hàng. Quản lý, lưu trữ hồ sơ, thông tin và lập các
loại báo cáo, thống kê nghiệp vụ phục vụ quản trị điều hành theo qui định.
1.3.2.7 Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/nhập quỹ: quản lý kho
tiền và quỹ nghiệp vụ của ngân hàng và của khách hàng. Chịu trách nhiệm: đề xuất

hối của Chi nhánh.
- Các nhiệm vụ khác: Công tác pháp chế - chế độ, làm nhiệm vụ thư ký cho
Ban giám đốc, là thành viên của một số hội đồng theo quy định.
1.3.2.9 Phòng Tài chính – Kế toán
- Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp.
Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán, giám sát tài chính.
- Kiểm tra định kì việc thực hiện chế độ, quy chế, quy trình trong công tác kế
toán, luân chuyển chứng từ và chi tiêu tài chính của các phòng giao dịch/quỹ tiết kiệm
và các phòng nghiệp vụ.
- Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác, kịp thời, trung thực của số liệu
kế toán, báo cáo kế toán, báo cáo tài chính. Thực hiện kiểm soát, lưu trữ, bảo quản,
bảo mật các loại chứng từ, sổ sách kế toán theo qui định của Nhà nước.
- Thực hiện quản lý thông tin khách hàng: kiểm soát thông tin kách hàng do bộ
phận khởi tạo hồ sơ thông tin khách hàng khai báo vào phân hệ CIF. Quét, bảo quản,
bảo mật chữ kí, mẫu dấu, hình ảnh.
1.3.2.10 Phòng Điện toán
- Trực tiếp thực hiện theo đúng thẩm quyền, đúng quy định, quy trình công
nghệ thông tin tại Chi nhánh. Hướng dẫn, đào tạo, kiểm tra, hỗ trợ các phòng, các đơn
vị trực thuộc Chi nhánh. Hỗ trợ các khách hàng lớn sử dụng các dịch vụ có tiện ích và
ứng dụng công nghệ cao.
- Phối hợp với Trung tâm công nghệ thông tin để triển khai các chương trình,
phần mềm ứng dụng, các dự án hoàn thiện, nâng cấp về nghiệp vụ và quản lý tại Chi
nhánh. Đề xuất kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin.
SV: Vũ Thị Hồng Nhung
18
Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội


công cụ lao động, phương tiện vận tải phục vụ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
theo đúng quy định, tiết kiệm và hiệu quả. Văn phòng trình duyệt và tổ chức thực hiện
mua sắm các loại tài sản, công cụ… đảm bảo điều kiện làm việc và hoạt động của các
phòng ban của chi nhánh, đảm bảo môi trường làm việc văn minh, sạch đẹp. Và đảm
bảo công tác hậu cần, lễ tân cho các cuộc họp, hội nghị.

1.4 Thương hiệu và cam kết của BIDV
1.4.1 Thương hiệu BIDV
- Là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cá
nhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng.
- Được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là một trong
những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam.
SV: Vũ Thị Hồng Nhung

19

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

- Là niềm tự hào của các thế hệ CBNV và của ngành tài chính ngân hàng trong
55 năm qua với nghề nghiệp truyền thống phục vụ đầu tư phát triển đất nước.
1.4.2 Cam kết
- Với khách hàng: BIDV cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có chất
lượng cao, tiện ích nhất và chịu trách nhiệm cuối cùng về sản phẩm dịch vụ đã cung
cấp
- Với các đối tác chiến lược: Sẵn sàng “Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công”.

Nguồn vốn huy động càng dồi dào, càng giúp cho ngân hàng có thể tự chủ hơn trong
mọi hoạt động để đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn.
Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của NH.. NH
nhận vốn từ những người gửi tiền, các chủ thể cho vay để phục vụ nhu cầu kinh doanh của
mình nên nguồn vốn được xem như một khoản nợ của ngân hàng. Hoạt động huy động vốn góp
phần mang lại nguồn vốn cho NH thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác. Nghiệp vụ huy
động vốn là hoạt động tiền tệ, có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với
xã hội. Kết quả đối với nghiệp vụ này là tạo ra nguồn vốn để đáp ứng những nhu cầu
của nền kinh tế.
Có 3 tiêu chí để đánh giá được hoạt động huy động vốn của BIDV Chi nhánh Bắc Hải
Dương:
-Cơ cấu nghiệp vụ huy động theo thời gian 3 năm gần đây.
-Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền.
-Cơ cấu nguôn vốn huy động theo đối tượng gửi.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta trong các năm gần đây, tình hình kinh tế
khó khăn, chậm phát triển nên số vốn huy động được cũng thay đổi. Nguồn vốn mà
chi nhánh BIDV Bắc Hải Dương huy động được qua các năm được thể hiện bằng số
liệu trong bảng sau:

SV: Vũ Thị Hồng Nhung

21

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh



16,7%

23,8%

(Nguồn: Báo cáo thường niên qua các năm 2010-2012)

Nhận xét:
Nhìn vào bảng số liệu, em nhận thấy lượng tiền huy động được của Chi nhánh
tăng đều qua các năm.
- Theo báo cáo hợp nhất đã được kiểm toán theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
(VAS), kết thúc năm tài chính 2010, huy động vốn đạt 2.519,24 tỷ đồng, tăng
trưởng 23,8% so với năm 2009.
- Đến 31/12/2011: huy động vốn cuối kỳ tăng 16,7% so với năm 2010, đạt
2.939 tỷ đồng. Năm 2011 tình hình huy động vốn biến động mạnh so với năm
2010.
- 31/12/2012: tổng nghiệp vụ huy động vốn tăng mạnh nhất trong 3 năm trước
đó, lên đến 3.675,47 tỷ đồng, tương ứng tăng 25% so với cùng kỳ năm 2011.
Do lượng tiền huy động được hàng năm chủ yếu từ các khoản tiền gửi của
khách hàng, vậy nên em đi phân tích cơ cấu nguồn vốn huy động được trong các năm
dựa vào lượng tiền gửi của khách hàng
2.1.1.1 Cơ cấu NV huy động theo thời gian của BIDV Chi nhánh Bắc Hải Dương
Bảng 2.2: Cơ cấu NV huy động theo các năm của BIDV Bắc Hải Dương
(ĐVT: tỷ đồng)

Chỉ tiêu
Tổng NV huy động
Trong đó tiền gửi:
1.TG không kỳ hạn


3.131,5

85,2

2.190.25

74,52

2.191,73
9

87

355,425

11,35

220,558

10,07

224,434

10,24

SV: Vũ Thị Hồng Nhung

22

Báo cáo thực tập cơ sở ngành

29,19

597,802

30,35

1.967.30
5
1.307,86
4
659,441

89,76
66,48
33,52

(Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm 2010-2012)

Dựa vào bảng số liệu trên em nhận thấy rằng, cơ cấu NV huy động vốn qua các
năm có sự thay đổi. Lượng tiền gửi trong 3 năm liên tiếp (2010-2012) tăng, tuy nhiên
cơ cấu các khoản tiền gửi thì lại thay đổi theo các chiều hướng khác nhau và tỷ trọng
của tiền gửi trong tổng nguồn vốn huy động cũng khác.
-Năm 2010, tổng lượng tiền gửi là 2.191,739 tỷ đồng chiếm 87% tổng lượng
vốn huy động được của năm. Trong đó, tiền gửi không kỳ hạn chiếm 10,24% tổng
lượng tiền gửi, tương ứng là 224,434 tỷ đồng; tiền gửi có kỳ hạn chiếm 89,76% tổng
lượng tiền gửi năm 2010, tương ứng đạt 1.967,305 tỷ đồng.
-Năm 2011, tổng lượng tiền gửi là 2.190,25 tỷ đồng chiếm 74,52% tổng lượng
vốn huy động được của năm. Trong đó, tiền gửi không kỳ hạn chiếm 10,07% tổng
lượng tiền gửi, tương ứng là 220,558 tỷ đồng; tiền gửi có kỳ hạn chiếm 89,93% tổng
lượng tiền gửi năm 2011, tương ứng đạt 1.969,692 tỷ đồng.


Công tác huy động vốn được thực hiện huy động cả ở trong và ngoài nước bởi
vậy vốn được huy động từ 2 nguồn nội tệ và ngoại tệ. Nguồn vốn huy động được từ 2
loại tiền trong 3 năm từ 2010-2012 được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 2.3: Cơ cấu NV huy động theo loại tiền
(ĐVT: tỷ đồng)

Năm 2012

Năm 2011
Số tiền

Tỷ
trọng
(%)

Số tiền

Tỷ
trọng
(%)

100

2.939

100

2.519,24



Số tiền

Tỷ
trọng
(%)

3.675,47

Năm 2010

Tổng NV huy động

497,29

(Nguồn: Báo cáo thường niên các năm 2010-2012 )

Nhìn vào cơ cấu huy động vốn theo loại tiền trong 3 năm từ 2010-2012 chúng
ta thấy được sự thay đổi giữa các năm. Năm 2010, lượng tiền huy động được bằng nội
tệ đạt 2.205,34 tỷ đồng, tương ứng 87,54% tổng lượng tiền huy động trong năm; số
tiền huy động được còn lại là 313,9 tỷ đồng ngoại tệ quy đổi, tương ứng chiếm
12,46% lượng vốn huy động trong năm. Năm 2011, cơ cấu huy động vốn có sự thay
đổi; lượng tiền huy động được từ nội tệ giảm, từ ngoại tệ tăng. Cụ thể, NV huy động
từ nội tệ đạt 2.317,11 tỷ đồng, tương ứng 78,84%; NV huy động từ ngoại tệ đạt
621,89 tỷ đồng ngoại tệ quy đổi, tương ứng 21,16%. Năm 2012, lượng tiền huy động
từ ngoại tệ giảm và từ nội tệ tăng so với năm 2011. NV huy động được từ nội tệ tăng
lên đến 3.178,18 tỷ đồng, NV huy động được từ ngoại tệ đạt 497,29 tỷ đồng ngoại tệ
quy đổi tương ứng đạt 13,53% tổng lượng vốn huy động được trong năm, giảm 124,6
tỷ đồng so với năm 2011. Nguyên nhân có sự thay đổi này là do năm 2011, kinh tế
trong nước khó khăn nên nguồn vốn huy động được từ nội tệ giảm, ngoại tệ tăng; năm

Năm 2010
Tỷ
Số tiền
trọng

Số tiền

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng

3.675,47

100%

2.939

100%

2.519,24

100%

-NV huy động
từ dân cư

474,11


Hoạt động huy động vốn trong 3 năm liên tiếp từ 2010-2012 có sự thay đổi về
cơ cấu dựa theo đối tượng gửi. Nguồn vốn huy động từ dân cư năm 2010 đạt 296,58
tỷ tương đương chiếm 11,77% tổng lượng vốn huy động, năm 2011 số vốn huy động
được từ dân cư tăng 86,68 tỷ đồng so với năm 2010 tương đương chiếm 13,04% tổng
lượng vốn huy động được của năm và hết năm 2012 Chi nhánh đã huy động được từ
dân cư 474,11 tỷ đồng, con số này chiếm 13,95% tổng lượng vốn huy động của cả
năm và tăng 90,85 tỷ đồng so với năm 2011. Nguồn vốn huy động từ các TCKT tăng
đều hàng năm nhưng về tỷ trọng lại có sự chuyển hướng ngược so với Nv huy động
được từ dân cư. Năm 2010, BIDV Chi nhánh Bắc Hải Dương huy động được 2.222,66
tỷ đồng từ các tổ chức kinh tế, tương đương chiếm 88,23% lượng vốn huy động dược
trong năm. Sang năm 2011, lượng vốn huy động được từ TCKT tăng lên đến 2.555,74
tỷ đồng, tuy nhiên tỷ trọng lại giảm xuống còn 86,96% so với tổng lượng vốn huy
động được trong năm. Và năm 2012, Chi nhánh huy động được 2.925,2 tỷ đồng từ các
tổ chức kinh tế, tương ứng chiếm 86,05% tổng lượng vốn huy động được trong năm,
tỷ trọng giảm nhẹ so với năm 2011.
2.1.2 Chi phí huy động vốn
Chi phí huy động vốn là toàn bộ số tiền ngân hàng phải bỏ ra để có được số
vốn đó, bao gồm chi phí trả lãi và các chi phí khác. Nếu như các yếu tố khác không
đổi, ngân hàng sẽ huy động vốn bằng cách cung cấp các loại hình gửi tiền có chi phí
thấp nhất, hay thu nhập ròng tạo ra từ việc sử dụng các nguồn vốn huy động này là
lớn nhất sau khi đã trừ đi mọi chi phí. Nếu một ngân hàng có thể huy động tiền từ các
nguồn có chi phí thấp nhất và đầu tư vào các tài sản có mức lãi suất cao nhất, ngân
SV: Vũ Thị Hồng Nhung

25

Báo cáo thực tập cơ sở ngành




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status