Hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh bắc đắk lắk - Pdf 51

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN TUẤN ANH

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH BẮC ĐĂKLĂK

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Đà Nẵng - Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN TUẤN ANH

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH BẮC ĐĂKLĂK

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Võ Thị Thúy Anh

Đà Nẵng - Năm 2018

NHÂN KINH DOANH CỦA NHTM ............................................................ 19
1.2.1. Quy mô cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh ........................ 19
1.2.2. Thị phần cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh ....................... 20
1.2.3. Tăng trƣởng thu nhập từ hoạt động cho vay kinh doanh khách
hàng cá nhân của ngân hàng............................................................................ 20
1.2.4. Cơ cấu cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh .......................... 21
1.2.5. Bảo đảm chất lƣợng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân kinh
doanh ............................................................................................................... 21
1.2.6. Kiểm soát rủi ro tín dụng hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh 22


1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NHTM ............................ 23
1.3.1. Nhóm nhân tố bên ngoài ngân hàng ............................................. 23
1.3.2. Nhân tố bên trong.......................................................................... 28
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 32
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC ĐĂKLĂK ...................... 33
2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐĂKLĂK ................................................ 33
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ................................................ 33
2.1.2. Cơ cấu tổ chức .............................................................................. 35
2.2. BỐI CẢNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
KINH DOANH TẠI BIDV BẮC ĐĂKLĂK.................................................. 40
2.2.1. Bối cảnh bên ngoài........................................................................ 40
2.2.2. Bối cảnh bên trong ........................................................................ 43
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
KINH DOANH TẠI BIDV BẮC ĐĂKLĂK.................................................. 49
2.3.1. Quy trình, quy định về cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh tại

3.2.3. Khuyến nghị với Chính phủ, các Bộ ngành ................................ 969
KẾT LUẬN .................................................................................................. 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT

Ý NGHĨA

TẮT
BIDV
BIDV Bắc

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt

ĐăkLăk

Nam – Chi nhánh Bắc ĐăkLăk

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

TMCP


Tên bảng

bảng

Trang

2.1.

Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh

47

2.2.

Cơ cấu thu từ hoạt động dịch vụ 2017 tại chi nhánh

48

2.3.

Dƣ nợ cho vay KHCN KD tại chi nhánh

60

2.4.

Số liệu KH và dƣ nợ cho vay/KH

61



2.10.

Thực trạng RRTD trong cho vay KHCN KD

67


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện cạnh tranh giữa các ngân hàng với hệ thống các định
chế tài chính trung gian và tài chính trực tiếp diễn ra với cƣờng độ ngày càng
lớn, xu hƣớng tăng tỷ trọng dƣ nợ của các hoạt động tín dụng bán lẻ đang là
một xu hƣớng của NHTM trên khắp thế giới. Trong bối cảnh đó, các NHTM
Việt Nam cũng không phải là một ngoại lệ.
Nền kinh tế Việt Nam từ lúc bắt đầu mở cửa, hội nhập quốc tế đã ngày
càng phát triển. Thu nhập bình quân đầu ngƣời đã gia tăng đáng kể, tạo điều
kiện nâng cao mức sống của dân cƣ. Mức sống đƣợc nâng cao, kéo theo nhu
cầu tiêu dùng của cá nhân cũng tăng cao. Mặt khác, kinh tế phát triển cũng gia
tăng cơ hội kinh doanh cho các chủ thể kinh tế bao gồm cá nhân kinh doanh.
Tất cả những điều nói trên đã dẫn tới chiến lƣợc phát triển tín dụng bán lẻ của
các NHTM Việt Nam.
Rút kinh nghiệm từ những luận văn trƣớc đó, tác giả xin đi sâu nghiên
cứu lại về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh, từ đó đƣa ra các
giải pháp cụ thể, thiết thực nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân kinh doanh.
Là một trong những chi nhánh đi đầu trong công tác bán lẻ của hệ
thống Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng TMCP

2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa, tổng hợp và phân tích cơ sở lý luận về cho vay khách
hàng cá nhân kinh doanh của NHTM.
- Phân tích, đánh giá thực trạng cho vay khách hàng cá nhân kinh
doanhtại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Bắc
Đắk Lắk.
- Đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay kinh


3
doanh đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam – chi nhánh Bắc Đắk Lắk
Câu hỏi nghiên cứu
- Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh của Ngân hàng
TMCPĐầu tƣ và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Bắc Đắk Lắk có những
thành công và bất cập gì, vì sao?
- Chi nhánh cần phải chú trọng những vấn đề gì để phát triển cho vay
kinhdoanh đối với khách hàng cá nhân?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: thực tiễn hoạt động cho vay kinh doanh đối
với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
– chi nhánh Bắc Đắk Lắk.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng hoạt
động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
Phát triển Việt Nam – chi nhánh Bắc Đắk Lắk.
+ Phạm vi về không gian:
Đề tài đƣợc nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam - chi nhánh Bắc Đắk Lắk. Địa chỉ: 170 Hùng Vƣơng, Thị xã Buôn Hồ,
Tỉnh Đắk Lắk

ý kiến của họ. Đây là phƣơng pháp có hiệu quả thực tiễn rất cao, ngoài ra lại
tiết kiệm đƣợc thời gian, do nguồn thông tin thu thập đƣợc trực tiếp từ những
ngƣời có trình độ, nghiệp vụ, đặc biệt là có kinh nghiệm trong các lĩnh vực có
liên quan đến tín dụng cho vay KHCN KD của NHTM. Với khoảng thời gian
ngắn có thể có đƣợc nhiều câu trả lời trực diện vào vấn đề đang quan tâm. Tác
giả thực hiện phỏng vấn chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng (phỏng vấn 3
ngƣời), đối tƣợng chủ yếu là các lãnh đạo quản lý, kiểm soát khu vực nắm bắt
tình hình hoạt động các ngân hàng thƣơng mại trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk.


5
Nhằm hỗ trợ thu thập thông tin, giúp cho tác giả nắm rõ hơn tình hình hoạt
động của các ngân hàng thƣơng mại trên địa bàn, chính sách thay đổi mới của
ngân hàng nhà nƣớc, những rủi ro thƣờng mắc phải của hầu hết các ngân hàng
thƣơng mại để đƣa ra những giải pháp thiết thực trong thời gian tới. (Câu hỏi
đính kèm phụ lục).
- Nguồn dữ liệu thứ cấp :
+ Dữ liệu bên trong ngân hàng : dựa vào các báo cáo, các nguồn dữ liệu
thứ cấp, các văn bản, công văn, Quyết định đã ban hành, sửa đổi. Nắm bắt
định hƣớng kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam
– Chi nhánh Bắc ĐăkLăk trên địa bàn; quy trình nội bộ phục vụ đƣa ra các
giải pháp thiết thực, đúng hƣớng nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay khách
hàng cá nhân kinh doanh.
+ Dữ liệu bên ngoài ngân hàng: Thông qua các văn bản pháp lý, các
Quyết định của Ngân hàng Nhà nƣớc về quy định, quy trình cho vay, các
chính sách của chính phủ, sản phẩm của Ngân hàng… nhằm hỗ trợ so sánh,
đánh giá mức ảnh hƣởng của tác động môi trƣờng bên ngoài, thủ tục hành
chính đến công tác cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh, tác giả thực hiện
khảo sát: môi trƣờng thể chế, kinh tế địa phƣơng, đối thủ, môi trƣờng tự
nhiên, khảo sát nhu cầu khách hàng cá nhân để phục vụ việc đƣa ra giải pháp

6. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong những năm gần đây, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh
doanh của các NHTM đang mang lại nguồn thu nhập ổn định, chiếm tỷ trọng
cao trong các hoạt động cho vay của ngân hàng. Chính vì vậy, đề tài này luôn
thu hút quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu. Với mong muốn bài nghiên cứu
hoàn thiện hơn, tôi đã tiến hành thu thập các luận văn có đề tài tƣơng tự đã
đƣợc công nhận, các bài báo nghiên cứu trên các tạp chí khoa học…
Các luận văn sử dụng chủ yếu phƣơng pháp nghiên cứu truyền thống


7
nhƣ thu thập dữ liệu, thống kê mô tả, so sánh, phƣơng pháp phân tích dữ liệu,
phƣơng pháp luận duy vật biện chứng...để phân tích và nêu ra đƣợc những
mặt tích cực, hạn chế trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân
hàng cũng nhƣ đề xuất những giải pháp mang tính thực tiễn nhằm hoàn thiện
hoạt động cho vay khách hàng cá nhân nhƣ các nghiên cứu của Nguyễn
Thanh Hà (2015), Huỳnh Lê Hoài Tâm (2016)… Bên cạnh đó, các luận văn
trên đã chỉ ra các những nhân tố ảnh hƣởng lớn đến hoạt động cho vay khách
hàng cá nhân nhƣ: tình hình kinh tế chính trị, xã hội, thị trƣờng mục tiêu cũng
nhƣ các nhân tố nguồn nhân lực, mạng lƣới ngân hàng, năng lực quản trị tín
dụng…Để đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân thì các tác giả trên
phần lớn sử dụng các chỉ tiêu quy mô tăng trƣởng dƣ nợ, mức độ tăng trƣởng
thị phần cho vay, thu nhập từ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và chất
lƣợng tín dụng đối với cho vay khách hàng cá nhân… Các nghiên cứu đã tìm
thấy một số hạn chế trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân mà ở các
ngân hàng thƣờng xuyên gặp phải nhƣ việc thực hiện các chính sách cho vay
chƣa linh hoạt, kỹ năng mềm của cán bộ chƣa chuyên nghiệp, việc ứng dụng
công nghệ thông tin trong việc quản lý cũng nhƣ xử lý hồ sơ khách hàng cá
nhân chƣa đáp ứng yêu cầu... và đề xuất những giải pháp để khắc phục những
hạn chế này. Bên cạnh các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay khách

xếp hạng tín dụng cá nhân, thông tin về khách hàng còn thiếu và chƣa chính
xác, đầu tƣ về công nghệ để hỗ trợ còn hạn chế...
Tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc
ĐăkLăk hiện tại cũng có nhiều công trình nghiên cứu luận văn thạc sĩ nhƣ
nghiên cứu của Nguyễn Danh Đức (2014) về giải pháp mở rộng cho vay kinh
doanh hộ gia đình tại Phòng giao dịch EaHleo và Phạm Thanh Long (2015)
về Phân tích hoạt động kinh doanh tín dụng bán lẻ. Nhìn chung các đề tài trên
đã nêu đƣợc tổng quan tình hình hoạt động, thực trạng của BIDV Bắc ĐăkLăk
hoặc các phòng trực thuộc tuy nhiên do thời gian nghiên cứu là giai đoạn


9
2012-2015 là giai đoạn chi nhánh phát triển tƣơng đối bình thƣờng, giai đoạn
tôi nghiên cứu là 2015-2017 đánh dấu sự phát triển mọi mặt của chi nhánh
trong đó phải kể đến là lĩnh vực cho vay KHCN kinh doanh.
Phần lớn những nghiên cứu này có những yếu tố hiện nay không còn
phù hợp nếu nhƣ sử dụng kết quả nghiên cứu của họ vì ngày 30 tháng 12 năm
2016, Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (NHNN) đã ban hành Thông tƣ số
39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nƣớc ngoài đối với khách hàng, thông tƣ này có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 3 năm 2017 phân loại khách hàng không nhƣ tiêu chí
trƣớc đây. Nhƣ vậy, các đối tƣợng hộ kinh doanh không đủ tƣ cách chủ thể
đứng vay vốn tại TCTD.
Một điểm chung nữa rất dễ nhận ra ở các luận văn này là đều đi theo
một phƣơng pháp giống nhau, cùng một cách tiếp cận, phƣơng pháp họ sử
dung chủ yếu dựa vào dữ liệu thứ cấp của ngân hàng mà không có cơ sở đánh
giá từ phía khách hàng, không mang tính ứng dụng thực tế cao đối với hoạt
động cho vay của ngân hàng.
Tất cả các luận văn và bài báo nghiên cứu kinh tế tham khảo nêu trên
phân tích hoạt động cho vay trên nhiều góc độ khác nhau nhƣ phƣơng diện cải

hoàn thiện những thiếu sót, tôi xin trình bày luận văn “Hoàn thiện hoạt động
cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – chi nhánh Bắc Đắk Lắk”.


11
CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH
DOANH CỦA NHTM
1.1.1. Khái niệm cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cho vay giao
cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất
định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoản trả cả gốc và lãi.
Cho vay khách hàng cá nhân là một hình thức tài trợ của ngân hàng cho
các kháchhàng cá nhân, đó là quan hệ kinh tế mà trong đó ngân hàng chuyển
cho các cá nhân quyền sử dụng một khoản tiền với những điều kiện nhất định
đƣợc thỏa thuận trong hợp đồng nhằm phục vụ mục đích của khách hàng.
Cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh là một hình thức tài trợ của
ngân hàng cho các khách hàng cá nhân, đó là quan hệ kinh tế mà trong đó
ngân hàng chuyển cho các cá nhân quyền sử dụng một khoản tiền với những
điều kiện nhất định đƣợc thỏa thuận trong hợp đồng nhằm phục vụ mục đích
kinh doanh của khách hàng.
1.1.2. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh
Về đối tƣợng cấp tín dụng (mục đích vay vốn): Phục vụ hoạt động kinh
doanh của khách hàng cá nhân: Bổ sung vốn lƣu động cho hoạt động kinh
doanh hoặc đầu tƣ tài sản mở rộng quy mô kinh doanh.

nhiều ngành nghề đa dạng nên việc cho vay kinh doanh cá nhân cũng thuận
lợi cho việc đa dạng hóa danh mục cho vay nhờ đó giúp giảm rủi ro đặc thù.
Lãi suất cho vay thƣờng cao tƣơng đối: Do quy mô của các khoản vay
thƣờng nhỏ, dẫn đến chi phí để cho vay (về thời gian, nhân lực đi thẩm định,
quản lý khoản vay) cao đồng thời rủi ro của các khoản vay này cũng rất cao.


13
Do vậy, lãi suất cho vay khách hàng cá nhân thƣờng cao hơn lãi suất các
khoản cho vay doanh nghiệp. Từ trƣớc đến nay, cho vay khách hàng cá nhân
vẫn đƣợc các ngân hàng coi là khoản mục mang lại lợi nhuận khá cao.
1.1.3. Phân loại cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh
Cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh gồm những loại sau:
Căn cứ vào phƣơng thức hoàn trả: Cho vay từng lần; cho vay theo
hạn mức; cho vay thấu chi, cho vay trả góp:
- Cho vay từng lần: là các khoản vay ngắn hạn của cá nhân nhằm mục
đích đáp ứng nhu cầu tiền mặt tức thời và đƣợc thanh toán một lần khi khoản
vay đáo hạn.
- Cho vay theo hạn mức: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng
thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức cho vay. Khách hàng có thể vay tới
hạn mức tối đa và hoàn trả tất cả hoặc một phần số tiền đã vay sau đó lại vay
tiếp, có thể lên đến mức tối đa cho tới khi hết thời hạn rút vốn quy định trong
hợp đồng áp dụng với các cá nhân kinh doanh vay vốn lƣu động phục vụ cho
mục đích sản xuất kinh doanh.
- Cho vay thấu chi: Là hình thức cho vay ngân hàng cho phép khách
hàng vay đƣợc chi vƣợt quá số dƣ tiền gửi thanh toán của mình đến một giới
hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định. Giới hạn này gọi là hạn
mức thấu chi. Đặc điểm của hình thức cho vay này là cho vay ngắn hạn, thủ
tục đơn giản và thƣờng đƣợc áp dụng đối với khách hàng có độ tín nhiệm cao,
kì thu nhập ngắn, đều đặn.

sản mà ngân hàng có thể kiểm soát và bảo quản tƣơng đối chắc chắn, đồng
thời việc ngân hàng nắm giữ không ảnh hƣởng đến quá trình hoạt động của
khách hàng chẳng hạn nhƣ: các giấy tờ có giá, ngoại tệ mạnh, kim loại quý,…
 Cho vay thế chấp là hình thức mà ngƣời vay phải chuyển toàn bộ các
giấy tờ chứng nhận sở hữu hoặc sử dụng các tài sản đảm bảo sang cho ngân


15
hàng nắm giữ trong thời gian cam kết. Đối với thế chấp bằng tài sản thì những
tài sản mang thế chấp thƣờng là bất động sản nhƣ nhà cửa, quyền sử dụng
đất,…hoặc là những động sản mà ngƣời vay vẫn cần sử dụng nhƣ ô tô, tàu
thủy,…Việc thế chấp bằng tài sản cho phép ngƣời nhận tài trợ tiếp tục đƣợc
sử dụng tài sản trong thời gian vay. Tuy nhiên, quá trình sử dụng có thể làm biến
dạng tài sản, hơn nữa khả năng kiểm soát của tài sản đảm bảo của ngân hàng bị
hạn chế. Việc định giá tài sản đảm bảo cũng là một khó khăn lớn đòi hỏi phải có
sự thẩm định kỹ lƣỡng tránh định giá quá cao gây thiệt hại cho ngân hàng hoặc
định giá quá thấp gây ảnh hƣởng đến khả năng vay của khách hàng.
+ Loại 2 cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ tiền vay. Khi
khách hàng có nhu cầu vay vốn nhƣng không có tài sản đảm bảo hoặc tài sản
đó không đáp ứng đƣợc các điều kiện của ngân hàng thì ngân hàng có thể yêu
cầu khách hàng sử dụng chính tài sản đƣợc hình thành từ nguồn tài trợ của
ngân hàng làm vật đảm bảo. Nếu khách hàng không có khả năng trả nợ, ngân
hàng sẽ phát mại tài sản đó để thu nợ. Để đảm bảo khách hàng không bán tài
sản hoặc sử dụng không cẩn thận làm giảm giá trị của tài sản, ngân hàng
thƣờng yêu cầu khách hàng phải cam kết bảo quản tài sản, mua bảo hiểm và
ngƣời thụ hƣởng là ngân hàng, đồng thời chuyển toàn bộ giấy tờ sở hữu cho
ngân hàng.
- Cho vay bảo đảm không bằng tài sản: Là cho vay dựa trên uy tín
hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, không có tài sản bảo đảm. Ngân hàng lựa chọn
các khách hàng có uy tín và khả năng trả nợ tốt để cho vay. Ngân hàng cho

b. Đặc điểm của rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh
Rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh có những đặc điểm
cơ bản sau:
- Rủi ro tín dụng mang tính tất yếu: nó luôn luôn tồn tại và gắn liền với
hoạt động tín dụng, chấp nhận rủi ro là đƣơng nhiên trong hoạt động ngân


17
hàng. Các NHTM cần đánh giá cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro
– Lợi nhuận nhằm tìm ra cơ hội đạt đƣợc những lợi ích xứng đáng với mức
rủi ro mà mình phải chấp nhận. Ngân hàng sẽ hoạt động và phát triển tốt nếu
nhƣ mức rủi ro là hợp lý, kiểm soát đƣợc và nằm trong phạm vi khả năng
nguồn tài chính và năng lực tín dụng của mình.
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp. Nó xảy ra sau khi NHTM giải
ngân vốn vay và trong quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng cá nhân
kinh doanh. Do tình trạng thông tin bất cân xứng nên NHTM thƣờng ở vào
thế bị động. NHTM thƣờng biết thông tin sau hoặc thông tin không chính xác
về những khó khăn thất bại của khách hàng cá nhân kinh doanh và do đó
thƣờng có những ứng phó không kịp thời.
- Rủi ro tín dụng mang tính đa dạng và phức tạp. Đặc điểm này thể
hiện ở sự đa dạng và phức tạp trong nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng cũng
nhƣ diễn biến, hậu quả khi nó xãy ra.
c. Phân loại
Phụ thuộc vào yêu cầu nghiên cứu hay mục đích quản trị của từng nhà
quản trị mà rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh đƣợc phân loại
theo nhiều cách khác nhau:
- Dựa vào nguyên nhân phát sinh rủi ro:
+ Rủi ro tác nghiệp: xảy ra do những hạn chế trong quá trình giao dịch
và xét duyệt cho vay cũng nhƣ đánh giá khách hàng cá nhân kinh doanh.
+ Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status