Hoàn thiện công tác huy động vốn dân cư tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh quảng trị - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KIN
HT
ẾH
UẾ

ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

ỌC

VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ

IH

Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
: 834 04 10

ĐẠ

Mã số

TR



NG

ĐẠ

IH

ỌC

Tác giả luận văn

i

Nguyễn Thị Thúy Hằng


KIN
HT
ẾH
UẾ

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kếthợp kinh
nghiệm trong quá trình công tác thực tiễn, với nỗ lực cố gắng của bản thân.

Để hoàn thành luận văn này, tôi kính gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban
giám hiệu, các Giảng viên trường Đại Học Kinh Tế Huế đã trang bị cho tôi những kiến
thức quý báu về “Quản lý kinh tế” trong thời gian qua. Đặc biệt tôi xin cảm ơn cô TS.
Lê Nữ Minh Phương người hướng dẫn khoa học của luận văn, đã tận tình hướng dẫn,

ii


KIN
HT
ẾH
UẾ

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên:

NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG

Chuyên ngành:

Quản lý kinh tế;

Niên khóa: 2016 - 2018

Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ NỮ MINH PHƯƠNG

Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM – CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ
1. Tính cấp thiết của đề tài

Xuất phát từ việc nhận thức tầm quan trọng của nguồn vốn cũng như những
khó khăn mà các ngân hàng hiện nay gặp phải trong công tác huy động vốn dân cư,
cộng với mong muốn được đi sâu tìm hiểu thực tế vấn đề này tại một Ngân hàng cụ


TR

đó, luận văn đã kiến nghị, đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện hơn nữa công tác
huy động vốn dân cư của BIDV.

iii


KIN
HT
ẾH
UẾ

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Thương mại cổ phần

BIDV:

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

CB QLKH:

Cán bộ quản lý khách hàng

GDV:

Giao dịch viên

NHTM:


Agribank:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thông Việt Nam

VP bank:

Ngân hàng Việt Nam Thinh vượng

MB bank:

Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

ĐẠ

IH

ỌC

TMCP:

TR

ƯỜ

NG

Lienvietpostbank: Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt Việt Nam

iv


ĐẠ

1.4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................3
1.4.1. Phương pháp thu thập số liệu và thông tin........................................................3
1.4.2. Phương pháp xử lý, tổng hợp và phân tích số liệu............................................7

NG

1.5. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................8
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ...................................................................9

ƯỜ

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC HUY
ĐỘNG VỐN DÂN CƯ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.....................9
1.1. VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ...........9

TR

1.1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại ................................................................9
1.1.2. Vốn và hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại.........................10

v


1.2. VỐN DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ CỦA NGÂN

KIN
HT
ẾH


NG

2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ V À PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM – CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ ........................................................................40
2.1.1. Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.......40

ƯỜ

2.1.2. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Quảng Trị ..................................................................................................................43
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ TẠI NGÂN

TR

HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG
TRỊ ............................................................................................................................59

vi


2.2.1. Những biện pháp mà ngân hàng đã thực hiện nhằm hoàn thiện công tác huy

KIN
HT
ẾH
UẾ

động vốn dân cư trong thời gian vừa qua..................................................................59
2.2.2. Thực trạng kết quả thực hiện công tác huy động vốn dân cư tại Ngân hàng

HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ......................................................................................99

ƯỜ

3.1.1. Định hướng hoạt động kinh doanh dịch vụ huy động vốn dân cư Hội sở chính
BIDV .........................................................................................................................99
3.1.2. Định hướng hoạt động kinh doanh dịch vụ huy động vốn dân cư tại BIDV

TR

Quảng Trị ................................................................................................................100

vii


3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN DÂN

KIN
HT
ẾH
UẾ

CƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ ............................................................100
3.2.1. Nhóm giải pháp về mở rộng quy mô ...........................................................101
3.2.2. Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng dịch vụ huy động vốn...................104
3.2.3. Nhóm giải pháp về mức độ cạnh tranh với các ngân hàng khác...................105
3.2.4. Nhóm giải pháp về đảm bảo an toàn nguồn vốn...........................................107
3.2.5. Nhóm giải pháp về đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng .....................108


XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

viii


KIN
HT
ẾH
UẾ

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1:

Cơ cấu nguồn lao động của BIDV Quảng Trị từ 2015-2017 ..............47

Bảng 2.2:

Nguồn huy động tại BIDV Quảng Trị giai đoạn 2015-2017 ..............50

Bảng 2.3:

Thị phần huy động vốn của BIDV trên địa bàn Quảng Trị từ 2015-2017 51

Bảng 2.4:

Tình hình cho vay của BIDV Quảng Trị giai đoạn 2015 - 2017 .......53

Bảng 2.5:



IH

giai đoạn 2015– 2017 ..........................................................................69
Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn củaBIDV Quảng Trị

Bảng 2.13:

ĐẠ

giai đoạn 2015 - 2017..........................................................................72
Chi phí của hoạt động huy động vốn dân cưBIDV Quảng Trị giai đoạn
2015 - 2017..........................................................................................75
Hiệu quả từ hoạt động huy động vốn dân cưBIDV Quảng Trị giai

NG

Bảng 2.14:

đoạn 2015 - 2017.................................................................................76

Bảng 2.15:

Cân đối nguồn vốn dân cư với hoạt động sử dụng vốn của BIDV

ƯỜ

Quảng Trị giai đoạn 2015 - 2017 ........................................................76

Bảng 2.16:


Bảng 2.20:

các biến độc lập ...................................................................................87
Bảng 2.22:

Phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đẩy mạnh cho
vạy hộ sản xuất kinh doanh của BIDV Quảng Trị ..............................89

Bảng 2.23: Kết quả kiểm định F ............................................................................89
Bảng 2.24: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến ..................................................91
Kết quả phân tích hồi quy đa biến.......................................................91

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

Bảng 2.25:

x



xi


KIN
HT
ẾH
UẾ

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của BIDV .....................................................................42

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của BIDV Quảng Trị ..........................46

xii


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ


ĐẠ

làm thế nào để các ngân hàng có thể huy động vốn có hiệu quả từ dân chúng và các
Với vị thế là một trong các Ngân hàng chiếm thị phần tương đối lớn trên địa bàn
tỉnh Quảng Trị, khu vực hoạt động lại nằm tại các trung tâm thành phố, thị trấn,

NG

trình độ dân trí cao, mức thu nhập bình quân và đời sống của khách hàng ở mức
trung bình khá trở lên nên chi nhánh có rất nhiều yếu tố thuận lợi để phát triển các
dịch vụ bán lẽ, đặc biệt là sản phẩm huy động vốn dân cư. Tuy nhiên với sự ra đời

ƯỜ

của nhiều tổ chức tín dụng trên địa bàn, tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt,
hoạt động huy động vốn dân cư của chi nhánh đang phải đối mặt với không ít khó
khăn, tốc độ tăng trưởng bị chậm lại và thị phần có dấu hiệu bị giảm sút. Do vậy,

TR

cần có sự nghiên cứu toàn diện, cụ thể và sâu sắc để tìm giải pháp đảm bảo cho chi
nhánh có thể thu hút được nguồn vốn trong dân cư, giữ vững và phát triển thị phần
của mình trên địa bàn, đảm bảo hiệu quả kinh doanh và thực hiện được kế hoạch

1


được giao. Đây là vấn đề hết sức cấp thiết, vừa đáp ứng đòi hỏi thiết thực của thực


tựu, khó khăn;

ĐẠ

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị, làm rõ những thành
- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi và đưa ra kiến nghị nhằm hoàn thiện
công tác huy động vốn dân cư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

NG

– Chi nhánh Quảng Trị.

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

ƯỜ

Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến
hoạt động huy động vốn dân cư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Quảng Trị.

TR

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác huy động vốn dân

cư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị.
2



trình và đề tài khoa học, từ các Website, và các tài liệu liên quan khác.

Các khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm tiền gửi cá nhân của Ngân hàng

ĐẠ

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị.
1.4.1.2.2. Quy mô mẫu khảo sát

Quy mô mẫu điều tra: 150 mẫu được gửi đến cho khách hàng bằng hai hình

NG

thức: (1) Gặp trực tiếp cho khách hàng,(2) thông qua các cán bộ bán hàng hoặc giao
dịch viên tác nghiệp trực tiếp tại quầy. Mục đích của việc thu thập bộ số liệu này
nhằm khảo sát, đánh giá thực trạnghoàn thiện công tác huy động vốn dân cư. Bên

ƯỜ

cạnh đó, số liệu điều tra cũng tìm hiểu về thái độ, hành vi và sở thích trong quá trình
sử dụng sản phẩm của người dân tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ xác định cỡ mẫu khảo sát: Kích thước mẫu dự tính là n=150. Theo

TR

nhiều nhà nghiên cứu, vấn đề chọn kích thước mẫu là bao nhiêu, như thế nào là đủ
lớn vẫn chưa được xác định rõ ràng. Hơn nữa, kích thước mẫu còn tùy thuộc vào
các phương pháp ước lượng sử dụng trong nghiên cứu cụ thể. Theo một số nghiên

3

IH

thiện công tác huy động vốn dân cư, 03 biến quan sát kế tiếp dùng để đo lường sự
cảm nhận của khách hàng về hiệu quả công tác huy động vốn dân cư.

ĐẠ

Tất cả 24 biến quan sát được đo lường bằng thang điểm Likert 5 mức độ (1: Rất
không đồng ý, 2: Không đồng ý, 3: Không ý kiến, 4: Đồng ý, 5: Đồng ý hoàn toàn).
1.4.1.2.4. Mô hình khảo sát

NG

Để có thể hoàn thiện công tác huy động vốn dân cư, việc xác định được những
yếu tổ ảnh hưởng đến hoàn thiện công tác này là rất cần thiết. Theo nghiên cứu “
Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại tư nhân” (

ƯỜ

SISAY ASSEFA MADEBO, năm 2013) thì những chính sách ảnh hưởng đến huy
động vốn dân cư được phân tích như sau:
- Tăng khả năng tiếp cận của khách hàng với dịch vụ tiền gửi bằng các mở

TR

rộng mạng lưới chi nhánh và cải thiện dịch vụ ngân hàng trực tuyến. Dịch vụ ngân
hàng trực tuyến ít tốn kém hơn việc đào tạo và trả tiền cho nhân viên giao dịch.

4


- “Sự kỳ vọng” của khách hàng về các chính sách của Ngân hàng như quy

ĐẠ

mô, thủ tục gửi tiền, lãi suất gửi tiền, cách thức phục vụ…. là khác nhau
(DETERMINANTS OF HOUSEHOLD ACCESS TO AND PARTICIPATION IN
FORMAL AND INFORMAL CREDIT MARKETS IN MALAWI, Aliou Diagne,

NG

1999). Ngoài lãi suất thị trường tiền tệ khách hàng đang so sánh các tính năng mới
từ tài khoản tiền gửi để tìm chương trình tốt nhất (Kumar, 2000).
- Cung cấp lãi suất cao hơn trên tài khoản tiền gửi và lãi suất thấp hơn cho các

ƯỜ

khoản vay khách hàng hiện tại có số dư tiền gửi cao. Nó ít tốn kém hơn so với việc
thu hút khách hàng mới. Phân khúc khách hàng theo tầng ưu đãi để giữ chân khách
hàng chứ không phải áp dụng dịch vụ đại trà cho tất cả khách hàng (Kumar, 2000).

TR

Từ những phân tích trên, hoàn thiện công tác huy động vốn dân cư là cần thiết

khi xây dựng các yếu tố: Mở rộng quy mô huy động vốn (giải quyết các vấn đề liên
quan đến khả năng tiếp cận của khách hàng), Đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn

5



chuyên gia ngân hàng và khách hàng đã lâu năm sử dụng sản phẩm tiền gửi. Sau quá
trình thảo luận và trao đổi thang đo và bảng câu hỏi sơ bộ đã được hình thành. Để

ĐẠ

nâng cao hơn nữa mức độ chính xác cũng như là để đảm bảo được sự phù hợp với
thực tế của các câu hỏi trước khi tiến hành điều tra chính thức, tác giả tiến hành
điều tra thử với 10 chuyên gia và khách hàng có kinh nghiệm trong sử dụng sản

NG

phẩm tiền gửi. Kết quả của bước nghiên cứu này, đó là một số câu hỏi trong bảng
hỏi sơ bộ được điều chỉnh thêm một lần nữa để thiết kế bảng câu hỏi chính thức
phục vụ cho quá trình điều tra khách hàng.

ƯỜ

b) Khảo sát chính thức

Thực hiện bằng cách gửi bảng câu hỏi trực tiếp tới 150 khách hàng sử dụng sản
phẩm tiền gửi của ngân hàng theo danh sách được cung cấp từ phòng Kế hoạch -

TR

Tổng hợp.

6


1.4.2. Phương pháp xử lý, tổng hợp và phân tích số liệu


0,3 sẽ bị loại bỏ.

ĐẠ

biến tổng (iterm – total correlation) và những biến nào có tương quan biến tổng

Chương 3. Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác huy động vốn dân cư

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị.

8


PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

KIN
HT
ẾH
UẾ

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC HUY
ĐỘNG VỐN DÂN CƯ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát
triển của nền kinh tế hàng hóa. Sự phát triển của hệ thống NTHM đã đóng góp vào


quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng. Vốn huy động có
vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của NHTM, nguồn vốn này luôn
biến động nên ngân hàng không được phép sử dụng hết số vốn đó vào kinh doanh

TR

mà phải dự trữ với một tỷ lệ thích hợp đảm bảo khả năng thanh toán.

 Hoạt động sử dụng vốn

9


Cũng như tất cả các tổ chức trong nền kinh tế với mục tiêu chính là lợi nhuận,

KIN
HT
ẾH
UẾ

các ngân hàng nỗ lực tìm kiếm nguồn vốn để sử dụng nhằm thu lợi nhuận. Việc sử
dụng vốn chính là quá trình tạo nên tài sản của ngân hàng. Trong đó cho vay và đầu
tư là hai hoạt động lớn và quan trọng nhất.

 Hoạt động dịch vụ của ngân hàng

Ngân hàng là một tổ chức cung cấp các danh mục tài chính đa dạng nhất. Một
số dịch vụ có thể kể đến như:
- Trao đổi, mua bán ngoại tệ

ƯỜ

lũy của một cá nhân, một doanh nghiệp, một quốc gia. Trong đó vốn tiền tệ có
vị trí rất quan trọng, là điểm xuất phát, được ứng ra để chuyển hóa thành các
yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh.

TR

Cũng giống như các cá nhân, doanh nghiệp, quốc gia, ngân hàng không
thể hoạt động được mà không có vốn. Bởi vì, bất cứ một ngân hàng thương
mại nào cũng hoạt động với mục đích chung vì lợi nhuận và vì sự tăng trưởng

10


của vốn. Nguồn vốn là bước khởi đầu để ngân hàng được hình thành. Với một

KIN
HT
ẾH
UẾ

nguồn vốn và sự hợp lý trong cơ cấu, ngân hàng có khả năng cung cấp các
loại tín dụng và dịch vụ ngân hàng tốt nhất cho khách hàng, vốn cũng là một
yếu tố thu hút vô hình ảnh hưởng đến tâm lý của khách hàng... Trong khi
chức năng hoạt động của ngân hàng là “đi vay để cho vay”, thì hoạt động huy
động vốn để tạo nguồn vốn cho ngân hàng là nghiệp vụ quan trọng, ảnh
hưởng bao trùm lên toàn bộ hoạt động của ngân hàng.

Tóm lại, Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do bản thân NHTM tạo lập hoặc

ƯỜ

NHNN về mức vốn pháp định. Đối với các NHTM quốc doanh thì 100% vốn pháp
định ban đầu là vốn do Nhà nước cấp. Đối với các NHTM cổ phần thì vốn pháp
định hình thành do sự đóng góp của các cổ động dưới hình thức phát hành cổ phiếu.

TR

Đối với các NHTM liên doanh thì vốn pháp định là vốn đóng góp của các bên liên
doanh. Còn vốn của ngân hàng tư nhân lại chính là vốn thuộc sở hữu của chủ ngân hàng.

 Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động
11


Gia tăng vốn chủ sở hữu là một hoạt động có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi

KIN
HT
ẾH
UẾ

ngân hàng. Vốn chủ sở hữu càng lớn thì uy tín cũng như sức mạnh của ngân hàng
trên thị trường càng lớn. Để tăng vốn chủ sở hữu, các ngân hàng thường lấy từ các
nguồn sau:

- Nguồn từ lợi nhuận: Khi hoạt động có lợi nhuận ngân hàng thường có xu
hướng gia tăng vốn chủ sở hữu bằng cách chuyển một phần thu nhập ròng thành
vốn đầu tư.


Tiền gửi là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của NHTM, chiếm tỷ trọng lớn

ƯỜ

trong tổng nguồn tiền của ngân hàng.
-

Tiền gửi không kỳ hạn:

Đây là khoản tiền của doanh nghiệp, tổ chức xã hội, cá nhân gửi vào ngân hàng

TR

để nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ. Tiền gửi không kỳ hạn có đặc điểm quy mô
lớn, song biến động phức tạp, thời gian sử dụng phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh
doanh, thời vụ và ngân hàng phải chủ động trả cho khách hàng bất cứ lúc nào. Lãi

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status