phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam - chi nhánh quang trung - pgd cát linh - Pdf 23

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TRỌNG CƯỜNG
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HUY ĐỔNG VỐN VÀ CHO VAY TẠI
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUANG TRUNG –
PHÒNG GIAO DỊCH CÁT LINH
Hệ đào tạo : Trung cấp chuyên nghiệp
Ngành : TCNH
Lớp :K7TCNH2GĐ/LK5
Giáo viên hướng dẫn : NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC
Khóa : 2011 – 2013
Thái Nguyên, năm 2013
LỜI CẢM ƠN
Do thời gian thực tập và trình độ hạn chế nên bản báo cáo thực tập của
em không thể tránh khỏi những thiếu sót về nội dung cũng như hình thức trình
bày. Em kính mong nhận được sự nhận xét và đóng góp của thầy cô để bản
báo cáo thực tập được hoàn chỉnh. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ
nhiệt tình của lãnh đạo BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh , các
anh chị tại phòng kế toán giúp đỡ em hoàn thành báo cáo tổng hợp này.
Em xin chân thành cảm ơn !
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 3
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUANG
TRUNG - PGD CÁT LINH 3
1.1. Quá trình hình thành và phát triển 3
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam 3
1.1.2. Giới thiệu Ngân hang cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung 7

2010-2012 22
Bảng 2.6: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế tại Chi nhánh 29
Ngân hàng Công thương Tràvinh qua 3 năm 2010 – 2012 29
Bảng 2.8: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh
36
qua 3 năm 2010 - 2012 36
Bảng 2.10: Tình hình dư nợ theo thời gian tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh qua 3 năm
2010-2012 42
Bảng 2.11: Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh
45
qua 3 năm 2010-2012 45
Bảng 12: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động tín dụng tại BIDV chi nhánh Quang Trung -
PGD Cát Linh qua 3 năm 48
Bảng 2.13: Kết quả hoạt động tín dụng và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả 52
tín dụng 52

DANH MỤC CÁC TỪVIẾT TẮT
NHTM Ngân hàng thương mại
WTO Tổ chức thương mại quốc tế
TDNH Tín dụng ngân hàng
CNH-HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
NHNN Ngân hàng nhà nước
HSX Hộ sản xuất
TCTD Tổ chức tín dụng
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
BIDV
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam
ĐẶT VẤN ĐỀ

Hoạt động Ngân hàng có rất nhiều nghiệp vụ để nghiên cứu và phân tích.
Tuy nhiên đề tài chỉ đi vào phân tích tình hình huy động vốn và cho vay của
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Quang Trung -
PGD Cát Linh và giới hạn trong phạm vi các năm 2010, 2011, 2012. Trên cơ
sở phân tích và đánh giá hiệu quả huy động vốn và cho vay, đề tài còn nêu ra
những biện pháp nâng cao chất lượng kinh doanh trong những năm tới.
4. Thời gian nghiên cứu
Thời gian thực tập từ ngày 15 tháng 5 đến 15 tháng 7 năm 2013
Thời gian nghiên cứu từ năm 2010 – 2012.
2
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUANG TRUNG - PGD CÁT LINH
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát
Triển Việt Nam.
Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt
Nam.
Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development of
Vietnam.
Tên gọi tắt:BIDV
Địa chỉ:Tháp A, toà nhà VINCOM, 191 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng,
Hà Nội.
Điện thoại:042200422
Fax:04 2200399
Website:www.bidv.com.vn.
Email:[email protected]
 Ngày thành lập:
- Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam
- Ngày 24/6/1981 chuyển thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam

dịch vụ ngân hàng đồng thời khẳng định giá trị thương hiệu trong lĩnh vực
phục vụ dự án, chương trình lớn của Đất nước.
 Cam kết:
- Với khách hàng:
+ Cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có chất lượng cao, tiện
ích nhất .
4
+ Chịu trách nhiệm cuối cùng về sản phẩm dịch vụ đã cung cấp
- Với các đối tác chiến lược:“Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công”.
- Với Cán bộ Công nhân viên:
+ Đảm bảo quyền lợi hợp pháp, không ngừng nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần .
+ Luôn coi con người là nhân tố quyết định mọi thành công theo phương
châm “mỗi cán bộ BIDV phải là một lợi thế trong cạnh tranh” về cả năng lực
chuyên môn và phẩm chất đạo đức.
 Mạng lưới:
BIDV là một trong những ngân hàng có mạng lưới phân phối lớn nhất
trong hệ thống các ngân hàng tại Việt Nam, chia thành hai khối:
• Khối kinh doanh: trong các lĩnh vực sau:
- Ngân hàng thương mại:
+ 103 chi nhánh cấp 1 với gần 400 điểm giao dịch, hơn 700 máy ATM
và hàng chục ngàn điểm POS trên toàn phạm vi lãnh thổ, sẵn sàng phục vụ
mọi nhu cầu khách hàng.
+ Trong đó có 2 đơn vị chuyên biệt là:
- Ngân hàng chỉ định thanh toán phục vụ thị trường chứng khoán (Nam
Kì Khởi Nghĩa)
- Ngân hàng bán buôn phục vụ làm đại lý ủy thác giải ngân nguồn vốn
ODA (Sở Giao dịch 3)
- Chứng khoán: Công ty chứng khoán BIDV (BSC)
- Bảo hiểm: Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC): Gồm Hội sở chính và 10

trong và ngoài nước.
6
- Là niềm tự hào của các thế hệ CBNV và của ngành tài chính ngân
hàng trong 50 năm qua với nghề nghiệp truyền thống phục vụ đầu tư phát
triển Đất nước.
1.1.2. Giới thiệu Ngân hang cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi
nhánh Quang Trung
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung
Địa chỉ: Toà nhà Chingfong, 53 Quang Trung
Điện thoại: (04) 3.9433033
Chi nhánh Quang Trung được hình thành và bắt đầu đi vào hoạt động từ
tháng 04/2005 trên cơ sở nâng cấp Phòng Giao dịch Quang Trung - Sở giao
dịch 1, nhằm khai thác triệt để thế mạnh của một đơn vị BIDV trên địa bàn trú
đóng của Sở giao dịch trước đây. Địa chỉ trụ sở chính tại 53 Quang Trung Hà
Nội. Tài sản ban đầu khi mới thành lập là nguồn huy động vốn 1.300 tỷ và
nguồn nhân lực 65 cán bộ được điều động từ Hội sở chính và Sở giao dịch.
Xác định phương hướng phát triển theo mô hình của một ngân hàng hiện
đại, là đơn vị cung cấp các dịch vụ ngân hàng bán lẻ và phục vụ đối tượng
khách hàng khu vực dân doanh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh
nghiệp đang trong lộ trình cổ phần hoá, Chi nhánh Quang Trung đã nỗ lực
không ngừng trong việc tiếp cận và tìm kiếm khách hàng, tích cực thực hiện
công tác phát triển nguồn nhân lực, mở rộng và phát triển mạng lưới, nghiên
cứu các sản phẩm dịch vụ mới nhằm nâng cao khả năng hoạt động của chi
nhánh và đáp ứng tối đa các nhu cầu của các đối tượng khách hàng thuộc khối
bán lẻ.
Sau 21 tháng kể từ ngày thành lập, cuối năm 2006, chi nhánh Quang
Trung đã đạt được số dư huy động vốn 3.742 tỷ tăng gần gấp 3 lần, Dư nợ
cho vay gần 1.000 tỷ tăng hơn 3 lần, Thu dịch vụ trong 21 tháng đạt gần 8 tỷ
đồng. Số cán bộ tại chi nhánh đạt 142 với mô hình tổ chức ngày càng được
hoàn thiện: gồm 14 phòng và 1 tổ nghiệp vụ. Đặc biệt, chi nhánh Quang

bổ sung và hoàn thiện, hoạt động có sự phối hợp và mang lại hiệu quả tốt. Tập
thể cán bộ người lao động trong chi nhánh có tinh thần gắn kết, thẳng thắn
đấu tranh và phê bình trong nội bộ nhằm đạt được tinh thần đoàn kết đích
thực, cùng rút kinh nghiệm và xác định tư tưởng phấn đấu chung.
1.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy BIDV Quang Trung
Nhìn chung, cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh tương đối gọn nhẹ
nhưng vẫn bao quát được tất cả hoạt động của Ngân hàng. Mỗi bộ phận trong
Ngân hàng đều có chức năng và nhiệm vụ rõ ràng theo chuyên môn của mình,
9
có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận nên hoạt động của Ngân hàng ngày
càng diễn ra nhanh chóng, nhịp nhàng và hiệu quả hơn.
1.1.4. Giới thiệu Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh
Quang Trung – PGD Cát Linh
Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – BIDV – Chi Nhánh
Quang Trung – Phòng Giao Dịch Cát Linh
Địa chỉ: Số 20, Cát Linh Q. Đống Đa, Tp. Hà Nội
Điện thoại: (04) 3.7344887
BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh có đầy đủ những đặc
điểm, tính chất của một Ngân hàng thương mại quốc doanh, đặc biệt là hoạt
động kinh doanh đa năng tổng hợp trên lĩnh vực tiền tệ.
Chi nhánh tự chịu trách nhiệm về quyết định cho vay trên nguyên tắc
hiệu quả và thu hồi được vốn. Chi nhánh có quyền không cấp vốn hay thu hồi
vốn trước kỳ hạn nếu việc sử dụng vốn không đúng mục đích.
BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh hoạt động với các nghiệp
vụ sau:
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi chuyên dùng, tiền thanh toán các
đơn vị, tổ chức kinh tế, dân cư bằng tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ.
- Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không có kỳ hạn.
- Cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với các thành phần kinh tế.
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo những cơ sở, xí nghiệp có dây chuyền lạc

triệu đồng so với năm 2011, tương đương 10,77%. Kết quả trên cho thấy năm
11
2012, Ngân hàng đã huy động vốn có hiệu quả vì tỷ lệ tăng vốn huy động khá
cao. Vốn huy động năm 2012 tăng 28.945 triệu đồng so với năm 2011, điều
này cho thấy Chi nhánh đã có chú ý hơn trong công tác huy động vốn.
12
Bảng 2.1: Số dư nguồn vốn tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh qua 3 năm 2010 – 2012
Đơn vị tính: triệu đồng
NGUỒN VỐN
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh
2011/2010
So sánh
2012/2011
Số tiền Tỷ
trọng
(%)
Số tiền Tỷ
trọng
(%)
Số tiền Tỷ
trọng
(%)
Tuyệt
đối
Tương
đối (%)
Tuyệt
đối
Tương
đối (%)

Tiền gửi doanh nghiệp/ Vốn huy
động
29,22 16,11 31,93
Tiền gửi tiết kiệm/ Vốn huy động 64,20 64,32 60,97
( Nguồn: Phòng Kế toán)
a. Vốn huy động/Tổng nguồn vốn
Hoạt động của Chi nhánh chủ yếu phụ thuộc vào vốn huy động, nó
phải chiếm tỷ trọng khoảng 70-80% trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng
thì mới tốt. Nguồn vốn huy động của Chi nhánh có tăng nhưng vẫn chiếm
tỷ trọng tương đối trong tổng nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng. Năm
2010 là 52,84%, năm 2011 tăng lên 56,10%, sang năm 2012 đạt 56,81%.
Kết quả đạt được như thế là do Chi nhánh đã khắc phục những hạn chế
qua các năm và áp dụng nhiều biện pháp tích cực trong đó quan trọng là
chiến lược về khách hàng, lãi suất được áp dụng cụ thể tuỳ theo quy định
của hệ thống ngành có thể Ngân hàng họp lại để lãi suất không quá thấp
so với Ngân hàng cổ phần, kịp thời và có hiệu quả, nhanh chóng. Tuy
nhiên tỷ lệ này vẫn chưa đạt được mức hiệu quả so với các Ngân hàng
khác trong cùng địa bàn. Ngân hàng cần tích cực đẩy mạnh công tác huy
động vốn cao hơn nữa.
b. Vốn điều hoà/Tổng nguồn vốn
14
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ phụ thuộc của Chi nhánh vào Hội sở
Trung Ương như thế nào. Số liệu trên bảng cho thấy tỷ lệ này giảm đều qua
các năm, cụ thể năm 2010 là 47,16%, năm 2011 là 43,90%, sang năm 2012
giảm xuống còn 43,20%. Tỷ lệ này giảm cho ta thấy Ngân hàng đã huy
động vốn khá tốt, sử dụng ít vốn Trung Ương để đáp ứng cho khách
hàng.Với nguồn vốn điều chuyển từ Trung Ương, Ngân hàng có thể sử
dụng linh hoạt hơn trong hoạt động kinh daonh vì thời hạn trả vốn ổn định
và Ngân hàng có thể quay vòng tiếp theo khi vẫn cần để kinh doanh.
Là một Chi nhánh, sự hỗ trợ của Ngân hàng Trung Ương là không

năm 2011 tăng lên là 64,32%, năm 2012 giảm xuống chỉ còn 60,97%. Tiền
gửi tiết kiệm rất dễ bị thu hút bởi lãi suất. Trong trường hợp cần thiết tăng
nguồn vốn cho hoạt động Ngân hàng, nếu áp dụng mức lãi suất hấp dẫn
hơn những Ngân hàng khác thì có thể thu hút khách hàng ở tiền gửi loại
này. Năm 2012, tiền gửi tiết kiệm giảm tỷ trọng trong tổng vốn huy động
so với các năm khác một phần là do sự cạnh tranh ráo riết của các Ngân
hàng thương mại cổ phần khác. Vì vậy BIDV chi nhánh Quang Trung -
PGD Cát Linh cần tăng cường đưa ra nhiều kỳ hạn gửi tiền và có nhiều
biện pháp thu hút hơn nữa để tăng tiền gửi tiết kiệm, chẳng hạn như có
nhiều chương trình khuyến mãi cho khách hàng đến gửi tiền hay đến sử
dụng các dịch vụ của Ngân hàng, tư vấn tận tình cho khách hàng…
Tóm lại, qua việc xem xét các tỷ số trên ta thấy rằng khả năng huy
động vốn của Ngân hàng tương đối cao. Ngân hàng đã và đang cố gắng
hơn nữa để nâng cao tỷ trọng này lên, huy động được nguồn vốn đáp ứng
nhu cầu của khách hàng. Và vì trên địa bàn nhỏ hẹp lại có nhiều Ngân hàng
cạnh tranh huy động vốn nên việc mở rộng thêm hình thức huy động để thu
hút thêm khách hàng là vô cùng cần thiết đối với sự tồn tại và phát triển của
Ngân hàng.
Nhìn chung, kết quả đạt được của các hình thức huy động vốn tại
Chi nhánh chưa đồng bộ, Chi nhánh cũng chưa khai thác hết nguồn vốn
nhàn rỗi thông qua các hình thức của mình. Đa phần dân cư thích gửi tiền
tiết kiệm có kỳ hạn còn các thành phần kinh tế khác thì thích gửi thanh toán
16
không kỳ hạn. Thật vậy, với những khách hàng truyền thống của Ngân
hàng, họ ít muốn đem gửi tiền có kỳ hạn vì rất khó rút ra bất cứ lúc nào khi
cần sử dụng. Ngược lại đối với dân cư thì họ lại thích gửi tiền có kỳ hạn là
do lãi suất cao hơn tiền gửi không kỳ hạn, hơn nữa đó là số tiền nhàn rỗi họ
không có nhu cầu sử dụng cấp thiết như các đơn vị sản xuất kinh doanh.
Khả năng huy động vốn của Ngân hàng khá cao tạo ra thế chủ động
trong hoạt động kinh doanh khi cần thiết và tạo ra tính tự chủ ngày càng

Quang Trung - PGD Cát Linh trong những năm qua ngày càng có những
bước phát triển đáng kể: doanh số cho vay ngày càng tăng, nợ quá hạn ngày
càng giảm.
Năm 2010, với sự chỉ đạo sâu sát của các cấp chính quyền tỉnh, Ngân
hàng đã tranh thủ kịp thời nguồn vốn từ Ngân hàng Trung Ương kết hợp
với nguồn vốn huy động được để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho nền
kinh tế, trước nhất là để khắc phục những khó khăn, sau đó là giúp các đơn
vị sản xuất kinh doanh ổn định lại cơ sở sản xuất và mở rộng hoạt động của
mình. Tổng doanh số cho vay năm 2010 là 343.300 triệu đồng.
Sang năm 2011, tình hình kinh tế xã hội của tỉnh tuy có thuận lợi
nhưng cũng gặp không ít khó khăn. Thời tiết có nhiều diễn biến phức tạp
như: triều cường, nắng hạn kéo dài… làm chi phí sản xuất tăng lên. Bên
cạnh đó, cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ xảy ra ở các nước trong khu
vực cũng gây nhiều ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn đầu tư từ nước
ngoài của tỉnh. Tuy nhiên, nhìn tổng quan nền kinh tế địa phương năm
2011 vẫn tiếp tục tăng trưởng nhất là ngành thuỷ sản và kinh tế nông – lâm
nghiệp. Tổng doanh số cho vay của Ngân hàng trong năm tiếp tục được mở
rộng, đạt 353.461 triệu đồng, tăng so với năm 2010 là 10.161 triệu đồng,
tương đương 3%.
Năm 2012, tổng doanh số cho vay của Ngân hàng là 434.145 triệu đồng,
tăng 80.684 triệu đồng so với năm 2011, tương đương 22,8%.Doanh số cho
vay trong năm 2012 tăng cao là do các khách hàng của Ngân hàng hoạt động
ngày càng hiệu quả, thu hút ngày càng nhiều nguồn vốn tín dụng từ Ngân
hàng như: cho vay các khách hàng hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất kinh
doanh: các đơn vị thu mua, chế biến thuỷ hải sản xuất khẩu, đơn vị sản xuất
than hoạt tính, dược phẩm Doanh số cho vay tăng liên tục qua các năm là do
việc áp dụng các chính sách khuyến khích khách hàng vay vốn đầu tư bằng
cách cắt giảm lãi suất của Ngân hàng. Điều này cho thấy tiềm năng đầu tư
19
phát triển của tỉnh vẫn còn nhiều và hiện nay với các hành lang pháp lý thông

Trích đoạn Tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh Các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status