nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh quang trung - Pdf 23

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, với việc nền kinh tế hộp nhập đã giúp Việt Nam đang
dần khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế. Đóng góp vào những thành công
của nền kinh tế trong những năm qua, ngành ngân hàng có vai trò vô cùng quan trọng.
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam là một trong số những ngân hàng thương mại
lớn nhất hiện nay. BIDV là một trong những ngân hàng có mạng lưới phân phối lớn
nhất trong hệ thống các ngân hàng tại Việt Nam, với 103 chi nhánh cấp 1 với gần 400
điểm giao dịch. Nổi bật trong các chi nhánh của BIDV là chi nhánh Quang Trung. Chi
nhánh BIDV Quang Trung là một trong những chi nhánh lớn trong hệ thống chi nhánh
của BIDV cả về quy mô và tốc độ tăng trưởng.
Trong thời gian thực tập tại chi nhánh Quang Trung, em thấy chất lượng cho vay
doanh nghiệp vừa và nhỏ của chi nhánh còn một vài điểm hạn chế, gây ảnh hưởng xấu
đến lợi nhuận và uy tín của chi nhánh. Nhận thấy tầm quan trọng của chất lượng cho
vay đối với sự phát triển của chi nhánh, em đã chọn nghiên cứu đề tài “Nâng cao chất
lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam chi nhánh Quang Trung”.
Chuyên đề sẽ phân tích và đánh giá chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
của chi nhánh thông qua các chỉ tiêu trong giai đoạn 2009-2011, từ đó đưa ra các giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của chi nhánh. Kết
cấu chuyên đề gồm 3 chương:
• Chương I: chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương
mại.
• Chương II: Thực trạng chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung.
• Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung.
SV: Đoàn Việt Công Lớp: Thị trường chứng khoán 50
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
CHƯƠNG 1:

chuyển đổi nền kinh tế để tham gia hội nhập khu vực và quốc tế như Việt Nam.
Sản phẩm mà ngân hàng kinh doanh và làm dịch vụ là hàng hóa tài chính. Nói
cách khác, đố là tiền cà các chứng từ có giá như trái phiếu, thương phiếu, hối phiếu…
SV: Đoàn Việt Công Lớp: Thị trường chứng khoán 50
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
Đây là những sản phẩm cao cấp của nền kinh tế thị trường, vì vậy được vận hành theo
một quy trình và phải được điều hành bởi đội ngũ lãnh đạo có trình độ chuyên môn
nhất định, dựa trên những cơ sở pháp lý do luật pháp quy định.
Trong quá trình hoạt động, NHTM tạo ra sản phẩm và dịch vụ trực tiếp cung
ứng cho người tiêu dung khi có nhu cầu. Do vậy, hoạt động của ngân hàng dựa vào
thương hiệu và uy tín tạo ra với khách hàng. Cho nên hoạt động của NHTM là một
chuỗi không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ cung cấp và quảng bá tiếp
thị hình ảnh của mình tới khách hàng.
Hoạt động của NHTM là cầu nối giữa các nhà đầu tư, các doanh nghiệp, những
cá nhân có vốn nhàn rỗi và các nhà đầu tư, các doanh nghiệp, các cá nhân có nhu cầu
vay vốn. các NHTM góp phần không nhỏ vào việc giải quyết nạn thất nghiệp, nâng
cao thu nhập và mức sống của dân cư cũng như góp phần bảo đảm vốn đối với các
ngành kinh tế nhằm phát triển ngành nghề, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong một quốc
gia.
1.1.2. Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng thương mại có thể huy động vốn dưới các hình thức sau:
• Phát hành chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu để huy động vốn
trong nước và nước ngoài.
• Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền
gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.
• Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước.
• Vay vốn của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài
theo quy định của pháp luật.

Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM bao gồm các hoạt động
sau:
• Cung cấp các phương tiện thanh toán.
• Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép. Thực hiện
các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng.
• Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng.
• Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ.
• Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân
hàng trong nước.
• Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép.
• Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN.
SV: Đoàn Việt Công Lớp: Thị trường chứng khoán 50
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
Hoạt động thanh toán, ngân quỹ của ngân hàng giúp cho dòng tiền luẩn chuyển
một cách nhanh nhất trong hệ thống. Tạo sự nối kết giữa các ngân hàng với nhau, cung
cấp những dịch vụ tiện ích nhất đến với khác hàng, giúp khách hàng tiến kiệm được rất
nhiều về thời gian và chi phí thông qua công nghệ hiện đại và tiên tiến.
1.1.2.4. Các hoạt động khác
Ngoài các hoạt động truyền thống như huy động vốn, cấp tín dụng và cung cấp
dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, NHTM còn có thể thực hiện một số hoạt động khác,
bao gồm:
• Tham gia thị trường tiền tệ: Ngân hàng thương mại có thể tham gia đấu thầu
tín phiếu Kho bạc, mua, bán công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu
Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền
tệ theo quy định của NHNN.
• Góp vốn và mua cổ phần: NHTM được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp
vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác trong nước theo
quy định của pháp luật; thành lập, mua lại các công ty con, công ty liên kết. Ngoài ra,
NHTM còn được góp vốn, mua cổ phần và liên doanh với ngân hàng nước ngoài để

xuống được coi là doanh nghiệp siêu nhỏ, từ 10 đến dưới 200 người lao động được coi
là Doanh nghiệp nhỏ và từ 200 đến 300 người lao động thì được coi là Doanh nghiệp
vừa.
1.2.2. Đặc điểm của loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ
DNVVN bên cạnh việc mang các đặc trưng vốn có của doanh nghiệp, thì nó
còn những đặc điểm riêng, chỉ có ở DNVVN. Cụ thể các DNVVN có các đặc điểm
chủ yếu sau:
- Cơ cấu tổ chức sản xuất, quản lý của các DNVVN rất nhỏ gọn, các quyết định
quản lý được triển khai rất nhanh, công tác kiểm tra, điều hành trực tiếp hiệu quả. Mặt
khác, mối quan hệ giữa các thành viên trong doanh nghiệp là rất thân thiết nhưng trình
độ quản lý nhìn chung còn hạn chế, thiếu sự chuyên nghiệp, ít được đào tạo một cách
khoa học.
- DNVVN có quy mô hoạt động nhỏ nên có năng động lớn trước những thay
đổi của thị trường. Đặc biệt, nó có thể chuyển hướng mặt hàng và chuyển hướng kinh
doanh nhanh, việc thay đổi số lượng lao động, di chuyển địa điểm dễ dàng. có thể hoạt
động đa dạng ở nhiều ngành nghề kinh tế. Do đó nó có thể thâm nhập vào mọi lĩnh
vực của đời sống xã hội.
- DNVVN có vốn đầu tư ban đầu ít, nhưng hiệu quả kinh tế cao, khả năng thu
hồi và quay vòng nhanh, lợi nhuận lớn nên có sức thu hút nhiều thành phần kinh tế đầu
tư vào khu vực này.
SV: Đoàn Việt Công Lớp: Thị trường chứng khoán 50
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
- Do có thể chuyển hướng mặt hàng và chuyển hướng kinh doanh nhanh chóng
nên hiện tượng trốn thuế, trốn đăng ký kinh doanh, kinh doanh không đúng với ngành
nghề đăng ký rất phổ biến, do hoạt động phân tán nên khó quản lý.
Nhìn chung, DNVVN đã và đang được Nhà nước quan tâm nhưng vẫn chưa
thực sự phát triển theo đúng tiềm năng vốn có của nó do: Khung pháp lý dành cho các
DNVVN còn nhiều hạn chế; thiếu các chính sách nhằm hỗ trợ, bảo vệ cho các
DNVVN phát triển.

hồi nhanh chóng sau những cuộc khủng hoảng kinh tế.
1.3. Chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại
1.3.1. Hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại
1.3.1.1. Khái niệm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại
Cho vay là khái niệm thể hiện mối quan hệ giữa hai đối tượng: người cho vay
và người vay. Trong quan hệ này, người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử
dụng tiền hoặc hàng hoá cho vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định.
Người đi vay có nghĩa vụ trả số tiền hoặc giá trị hàng hoá đã vay khi đến hạn trả nợ có
kèm hoặc không kèm theo một khoản lãi. Cho vay có vị trí quan trọng đối với việc tích
tụ, tận dụng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để phát triển kinh doanh. Cho vay được
phân loại theo các tiêu thức: thời hạn cho vay (cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn);
đối tượng cho vay (cho vay đầu tư tài sản cố định, cho vay vốn lưu động); mục đích sử
dụng vốn (cho vay sản xuất và lưu thông hàng hoá, cho vay trong tiêu dùng); chủ thể
trong quan hệ cho vay (cho vay hàng hoá, cho vay thương mại, cho vay nhà nước).
Vậy, cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại là việc ngân
hàng thương mại chuyển giao quyền sử dụng tiền cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Các doanh nghiệp này có nghĩa vụ trả số tiền đã vay khi đến hạn trả nợ kèm theo một
khoản lãi.
1.3.1.2. Các phương thức cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng
thương mại
• Cho vay từng lần:
Mỗi lần vay vốn, NHTM và khách hàng làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết
hợp đồng cho vay. Phương thức cho vay từng lần nên áp dụng khi khách hàng vay có
nhu cầu vay vốn không thường xuyên. Mỗi lần có nhu cầu vay vốn, khách hàng lập hồ
sơ vay vốn theo quy định của từng NHTM.
• Cho vay theo hạn mức tín dụng:
Cho vay theo hạn mức tín dụng được áp dụng đối với khách hàng vay có nhu
cầu vay vốn thường xuyên và có đặc điểm sản xuất–kinh doanh và luân chuyển vốn
không phù hợp với phương thức cho vay từng lần.
Căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, phương án, kế hoạch sản xuất,

Trong thời hạn hiệu lực rút vốn của hợp đồng khách hàng phải trả phí cam kết
theo mức quy định của NHTM.
• Cho vay hợp vốn:
NHTM cùng một hoặc một số TCTD khác thực hiện cho vay đối với một dự án
vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, NHTM hoặc một tổ chức
tín dụng khác làm đầu mối dàn xếp. Cho vay hợp vốn được thực hiện theo quy chế
đồng tài trợ của Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của NHTM.
• Cho vay theo hạn mức thấu chi:
SV: Đoàn Việt Công Lớp: Thị trường chứng khoán 50
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
Là việc cho vay mà NHTM thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách
hàng chi tiêu vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các
quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thanh toán qua các tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
• Các loại hình cho vay theo các phương thức khác:
Tuỳ theo nhu cầu của khách hàng và thực tế phát sinh, NHTM sẽ xem xét cho
vay theo các phương thức khác phù hợp với đặc điểm hoạt động trong từng thời kỳ và
không trái với quy định của hiến pháp và pháp luật.
1.3.2. Chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại
1.3.2.1. Khái niệm chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng
thương mại
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kỳ một loại hàng hoá nào muốn tồn
tại được cũng cần có tính cạnh tranh. Điều đó có nghĩa là mọi loại hàng hoá sản xuất
ra đều phải có chất lượng. Chất lượng của bất kỳ một loại hàng há nào cũng đều được
thể hiện bằng giá trị sử dụng của nó. Muốn tạo ra được những loại hàng hoá mang giá
trị sử dụng cao thì đòi hỏi người sản xuất ra chúng phải trả lời được ba câu hỏi quan
trọng. Đó là: sản xuất ra cái gì? cho ai? và sản xuất như thế nào?
Như vậy có thể hiểu, chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ là sự đáp
ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng trong quan hệ cho vay, đảm bảo an toàn và hạn

hiệu quả và linh hoạt của toàn bộ ngân hàng nhằm ngày càng thoả mãn đầy đủ yêu cầu
của khách hàng trong mọi công đoạn. Để làm được điều này mỗi thành viên trong
ngân hàng thương mại cần phải hiểu và thực hiện tốt quy trình quản lý chất lượng cho
vay.
1.3.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của
ngân hàng thương mại
• Nợ quá hạn
Nợ quá hạn là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng cho vay của Ngân
hàng, nó phản ánh những rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải đối mặt. Nợ quá hạn phát
sinh nằm ngoài mong muốn của người cho vay lẫn người đi vay, nó xuất hiện ở bất cứ
nơi đâu có hoạt động cho vay. Hoạt động cho vay Ngân hàng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro
do chịu sự tác động của nhiều nhân tố, trong đó có những nhân tố tác động nằm ngoài
tầm kiểm soát của ngân hàng và khách hàng. Chỉ tiêu nợ quá hạn được tính như sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn
Tổng dư nợ
x 100%
Chỉ tiêu này phản ánh tình trạng nợ quá hạn của một ngân hàng, tỷ lệ này càng
thấp càng tốt. Trên thực tế, rủi ro trong kinh doanh là không thể tránh khỏi nên mỗi
Ngân hàng thường chấp nhận tỷ lệ này ở một mức độ nhất định nó được coi như là
giới hạn an toàn. Khi tỷ lệ này vượt quá giới hạn cho phép thì nó thể hiện sự yếu kém
của hoạt động cho vay. Mức giới hạn của mỗi nước, mỗi ngân hàng là khác nhau, ở
SV: Đoàn Việt Công Lớp: Thị trường chứng khoán 50
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
Việt Nam hiện nay theo ý kiến của một số chuyên gia thì mức chấp nhận của tỷ lệ này
là dưới 5%.
Để đánh giá một cách kỹ lưỡng, người ta chia nợ quá hạn ra thành nhiều loại
theo thời gian: nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có
khả năng mất vốn. Căn cứ phân chia nợ quá hạn chủ yếu vào các tiêu chí: thời gian quá
hạn, nguyên nhân quá hạn, uy tín và khả năng trả nợ của khách hàng…

SV: Đoàn Việt Công Lớp: Thị trường chứng khoán 50
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
Tài sản bảo đảm cho các khoản vay cho phép Ngân hàng có nguồn thu nợ thứ
hai bằng cách bán các tài sản đó khi nguồn thu nợ thứ nhất (từ doanh thu, lợi nhuận
hoặc khấu khao của phương án vay vốn) không có hoặc không đủ trả nợ.
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Tỷ lệ cho vay có
tài sản bảo đảm
= Dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm
Tổng dư nợ
x 100%
Tài sản đảm bảo là nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng, do đó, tỷ lệ này càng
cao thì mức độ rủi ro của khoản vay càng thấp.
• Chỉ tiêu lợi nhuận
Chỉ tiêu này được tính theo công thức dưới đây:
Lợi nhuận =
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
Tổng dư nợ tín dụng
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của NHTM chiếm khoảng 70% tổng lợi nhuận
của NHTM. Nếu lợi nhuận của một ngân hàng nào đó tăng lên hàng năm, điều đó
chứng tỏ chất lượng tín dụng được nâng lên. Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời
của tín dụng. Lợi nhuận ở đây phản ánh chênh lệch giữa chi phí đầu vào (lãi suất huy
động) vàlãi suất đầu ra. Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của nguồn vốn tín
dụng , một khoản tín dụng ngắn hạn hay dài hạn không thể xem là có chất lượng cao
nếu nó không đem lại lợi nhuận cho ngân hàng. Chỉ tiêu này cao chứng tỏ các khoản
cho vay của Ngân hàng sinh lời và ngược lại chỉ tiêu này thấp chứng tỏ các khoản vay
không sinh lời, đồng nghĩa với chất lượng tín dụng chưa tốt. Đánh giá chất lượng
khoản tín dụng trên cơ sở căn cứ vào lợi nhuận thu được của các NHTM, đây cũng là
chỉ tiêu tương đối vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: chính sách lãi suất, chính

• Quy trình cho vay
Quy trình cho vay của một ngân hàng bao gồm những quy định phải thực hiện
trong quá trình cấp tín dụng, được hệ thống theo các giai đoạn: chuẩn bị cho vay (tiếp
thị khách hàng, đánh giá khách hàng), tiến hành cho vay (lập báo cáo đề xuất tín dụng,
phê duyệt, ra quyết định, tiến tới ký kết hợp đồng), và sau khi cho vay (kiểm tra khoản
vay, mục đích sử dụng khoản vay, thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro).
Các bước trong quy trình tín dụng nếu được phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng sẽ tạo điều
kiện cho dòng vốn được luân chuyển bình thường, theo đúng kế hoạch, từ đó đảm bảo
chất lượng cho vay.
• Khả năng thu thập vả xử lý thông tin
Với ngân hàng thông tin tín dụng là hết sức cần thiết, bao gồm thông tin thị
trường, về khách hàng (hoạt động sản xuất kinh doanh, quan hệ với ngân hàng,…),
Đó là cơ sở để xem xét, quyết định cho vay hay không cho vay và theo dõi, quản lý
khoản cho vay với mục đích đảm bảo an toàn và hiệu quả đối với khoản vốn cho
vay.Thông tin càng kịp thời, chính xác thì khả năng phòng ngừa rủi ro trong hoạt động
SV: Đoàn Việt Công Lớp: Thị trường chứng khoán 50
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
cho vay của ngân hàng càng lớn, chất lượng cho vay càng được nâng cao. Hiện nay
phần lớn các ngân hàng thương mại ở Việt Nam lấy thông tin từ 3 nguồn: khách hàng,
Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng nhà nước (CIC) và bên thứ ba.
• Kiểm soát nội bộ
Trong lĩnh vực tín dụng hoạt động kiểm soát nội bộ bao gồm: kiểm tra chính
sách và quy trình tín dụng, kiểm tra những sai sót, vi phạm liên quan đến quy trình cấp
tín dụng. Thông qua kiểm soát nội bộ, lãnh đạo ngân hàng có thể nắm được tình hình
hoạt động kinh doanh đang diễn ra, những thuận lợi, khó khăn việc chấp hành những
quy định pháp luật, nội quy, quy chế, chính sách kinh doanh , thủ tục tín dụng từ đó
giúp lãnh đạo ngân hàng có đường lối, chủ trương, chính sách phù hợp giải quyết
những khó khăn vướng mắc, phát huy những nhân tố thuận lợi, nâng cao hiệu quả kinh
doanh.

các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng tuân thủ pháp luật một cách nghiêm chỉnh thì
quan hệ tín dụng mới đem lại lợi ích cho cả hai bên.
• Yếu tố khách hàng
Khách hàng có tư cách đạo đức tốt, có tình hình tài chính và thu nhập ổn định
sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những khoản vay của ngân hàng khi đến hạn, qua đó đảm
bảo an toàn và nâng cao chất lượng cho vay. Cụ thể hơn, việc phân tích nhân tố khách
hàng gồm những khía cạnh sau:
Tư cách, đạo đức của người vay: tư cách đạo đức xét trên phương diện ý muốn
hoàn trả khoản nợ vay, trong nhiều trường hợp người vay có ý muốn chiếm đoạt vốn,
không hoàn trả nợ vay mặc dù có khả năng trả nợ. Đây là vấn đề tiên quyết góp phần
nâng cao chất lượng tín dụng cho ngân hàng.
Trình độ khả năng của đội ngũ cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp: đội ngũ cán bộ
có trình độ chuyên môn, đạo đức tốt sẽ có khả năng đưa ra chiến lược kinh doanh, điều
hành doanh nghiệp giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Doanh nghiệp làm ăn tốt là
điều kiện để họ trả nợ ngân hàng đúng hạn, qua đó giảm rủi ro và nâng cao chất lượng
tín dụng.
Khả năng tài chính của doanh nghiệp: khả năn này được biểu hiện thông qua
các chỉ tiêu tài chính như khả năng thanh toán, tình hình hoạt động kinh doanh, cơ cấu
nguồn vốn và lợi nhuận…
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp: việc xây dựng các kế hoạch kinh
doanh đúng đắn quyết định đến sự thành công hay thất bại của của một doanh nghiệp.
Từ đó ảnh hưởng tới việc trả nợ ngân hàng của doanh nghiệp.
SV: Đoàn Việt Công Lớp: Thị trường chứng khoán 50
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUANG TRUNG
2.1. Khái quát về ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quang

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
-Khối tác nghiệp : có 5 phòng : Phòng quản trị tín dụng, Phòng dịch vụ khách
hàng doanh nghiệp, Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân, Phòng quản lý và dịch vụ kho
quỹ.
-Khối quản lý nội bộ : có 4 phòng : Phòng tài chính kế toán, Phòng kế hoạch
tổng hợp, Phòng tổ chức hành chính, Phòng điện toán.
-Khối trực thuộc gồm các phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm
Độ tuổi trung bình của cán bộ chi nhánh là 28 tuổi với số lượng cán bộ, nhân
viên nữ chiếm khoảng 65%. Trình độ: 93% cử nhân.
• Ban giám đốc gồm:
-Ông Lê Quang Thanh
-Bà Nguyễn Thị Minh Hương
-Ông Nguyễn Đình Thanh
-Ông Lê Văn Mạnh
Nhiệm vụ chung của Ban giám đốc là điều hành chung hoạt động của toàn thể
chi nhánh, chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của chi nhánh.
• Phòng Quan hệ khách hàng 1 gồm 14 nhân viên. Ông Đường Việt Phương là
trưởng phòng.
• Phòng Quan hệ khách hàng 2 gồm 11 nhân viên. Ông Phạm Hồng Giang là
trưởng phòng.
• Phòng Quan hệ khách hàng 3 gồm 15 nhân viên. Ông Nguyễn Thượng Hải là
trưởng phòng.
Các phòng quan hệ khách hàng : có các nhiệm vụ sau
- Công tác marketing, tiếp thị, và phát triển khách hàng
- Công tác tín dụng
- Các nhiệm vụ khác : quản lý thông tin, phối hợp, hỗ trợ các đơn vị liên quan
trong phạm vi quản lý nghiệp vụ, cập nhật thông tin diễn biến thị trường và sản phẩm
trong phạm vi quản lý có liên quan đến nhiệm vụ của phòng, tham gia ý kiến đối với
các sản phẩm chung của chi nhánh theo chức năng nhiệm vụ được giao, thực hiện các
nhiệm vụ khác theo yêu cầu giám đốc chi nhánh

Khối Tác nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
• Phòng Quản trị tín dụng gồm 8 nhân viên. Bà Phạm Thị Phương Thủy là
trưởng phòng.
Chức năng:
- Tiếp nhận từ Phòng Quan hệ khách hàng hồ sơ giải ngân/ cấp bảo lãnh và kiểm tra
tính đầy đủ hợp lệ, hợp pháp các điều kiện giải ngân so với hợp đồng tín dụng đã cấp và các
quy định về tín dụng của ngân hàng Nhà nước. Chịu trách nhiệm kiểm tra, rà soát tính đầy
đủ, chính xác của hồ sơ tín dụng theo đúng quy định.
- Quản lý kế hoạch giải ngân, theo dõi thu nợ
- Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ, gửi kết quả
cho phòng quản lý rủi ro để rà soát trình cấp thẩm quyền có quyết định.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của phòng, giám sát
khách hàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng
- Đầu mối lưu giữ chứng từ giao dịch, hồ sơ nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh và tài
sản đảm bảo nợ
• Phòng Quản lý rủi ro gồm 7 nhân viên. Ông Lê Lương Hùng là trưởng phòng.
Chức năng: Thiết lập các giới hạn hoạt động an toàn và các chốt kiểm soát rủi
ro trong một quy trình thực hiện nghiệp vụ; các công cụ đo lường, phát hiện rủi ro;
giám sát sự tuân thủ và nhận diện kịp thời các loại rủi ro mới phát sinh và các phương
án, biện pháp chủ động phòng ngừa, đối phó một khi có rủi ro xảy ra.
• Phòng Dich vụ khách hàng cá nhân gồm 5 nhân viên. Ông Nguyễn Kim
Cương là trưởng phòng.
Chức năng: Trực tiếp quản lý tài khoản và thực hiện giao dịch với KHCN, thực
hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theo quy định của
Nhà Nước và BIDV, phát hiện, báo cáo, xử lý kịp thời các giao dịch có dấu hiệu đáng
ngờ trong tình huống khẩn cấp. Chịu trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý, đầy đủ, đúng
đắn của chứng từ giao dịch.
• Phòng Dich vụ khách hàng doanh nghiệp gồm 8 nhân viên. Bà Đặng Thị Lan
là trưởng phòng.

hạch toán kế toán vốn và tài sản cho hoạt động của đơn vị.
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị
2.1.3.1. Tình hình huy động vốn
Ngân hàng thương mại có hai hoạt động chính là huy động vốn và cho vay. Huy
động vốn tuy không đem lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng nghiệp vụ huy
động vốn là nghiệp vụ tiền đề rất quan trọng, có tính chất quyết định chất lượng cũng
như số lượng nguồn vốn của Ngân hàng để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh sinh
lời khác.
SV: Đoàn Việt Công Lớp: Thị trường chứng khoán 50
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
Bảng 2.1: Số liệu công tác huy động vốn của BIDV-Quang Trung
Đơn vị: tỷ đồng
CHỈ TIÊU
2009 2010 2011
Số tiền Số tiền +/- (%) Số tiền +/-(%)
1. TGTT & KKH 1400,751 1448,536 3,41 1328,714 -8,27
2. Tiền gửi có KH 2080,826 3281,241 57,69 2246,110 -31,55
a. Dưới 12T 1305,570 1992,185 52,59 1404,254 -29,51
b. Từ 12T trở lên 775,256 1289,056 66,27 841,856 -34,69
3. Tiền gửi TK: 2052,795 1900,434 -7,42 3376,224 77,66
a. Dưới 12T 1439,417 1375,802 -4,42 2016,914 46,60
b. Từ 12T trở lên 613,378 524,632 -14,47 1359,310 159,10
4. Giấy tờ có giá 1386,783 491,352 -64,57 434,581 -11,55
a. Dưới 12T 310,677 315,041 1,40 304,735 -3,27
b. Từ 12T trở lên 1076,106 176,311 -83,62 129,846 -26,35
Tổng 6921,155 7121,563 2,90 7385,629 3,71
(Nguồn: báo cáo tổng kết năm của BIDV- Quang Trung)
Qua số liệu trên, có thể thấy trong những năm gần đây tổng số vốn huy động
của BIDV Quang Trung có sự tăng trưởng chậm. Năm 2010, tổng số vốn huy động đạt

Tỷ
trọng
(%)
2011
Tỷ
trọng
(%)
Theo
thành
phần
Dân cư 474,426 13,92 463,209 12,90 642,260 14,82
Doanh nghiệp vừa và nhỏ 578,795 16,98 834,482 23,24 1284,466 29,64
Doanh nghiệp lớn 2207,855 64,76 2109,329 58,74 2150,736 49,63
Cho vay khác 148,199 4,35 184,134 5,13 255,703 5,90
Theo tài
sản đảm
bảo
Có tài sản đảm bảo 1881,179 55,18 2160,690 60,17 2989,329 68,99
Không có tài sản đảm bảo 1528,095 44,82 1430,464 39,83 1343,836 31,01
(Nguồn: báo cáo tổng kết năm của BIDV- Quang Trung)
Cơ cấu cho vay của hai khu vực là dân cư và cho vay khác không có quá nhiều
biến động, dao động quanh mức 18% tổng dư nợ tín dụng. Cơ cấu cho vay giữa doanh
nghiệp vừa và nhỏ và doanh nghiệp lớn có sự thanh đổi khá rõ rệt. Tỷ trọng cho doanh
nghiệp vừa và nhỏ vay tăng dần qua các năm từ 16,98% năm 2009, 23,24% năm 2010
và 29,64% năm 2011. Đồng thời tỷ trọng cho doanh nghiệp lớn vay giảm dần qua các
năm, 64,76% năm 2009, 58,74% năm 2010 và 49,63% năm 2011. Điều này đúng với
định hướng của BIDV là hướng tới mô hình ngân hàng bán lẻ hiện đại.
Tỷ trọng dư nợ tín dụng có tài sản đảm bảo cũng tăng dần qua từng năm từ
55,18% năm 2009, 60,17% năm 2010 và 68,99% năm 2011. Đây cũng là hệ quả tất
yếu khi chính sách thắt chặt tiền tệ của NHNN đã làm bộc lộ rõ những yếu kém của

1.3 Dịch vụ 27,130 31,830 44,689
2. Chi phí HĐKD 34,630 40,906 98,739
2.1 Huy động vốn 17,460 21,047 47,987
2.2 Tín dụng 12,436 14,723 42,844
2.3 Dịch vụ 1,920 2,027 3,120
2.4 CP hoạt động 2,814 3,109 4,788
3. Lợi nhuận 107,988 124,181 138,594
(Nguồn: báo cáo tổng kết năm của BIDV- Quang Trung)
Cơ chế quản lý vốn của Chi nhánh Quang Trung và các chi nhánh BIDV khác
là cơ chế quản lý vốn tập trung, tức là ngân hàng sẽ huy động vốn, trả lãi cho khách
hàng và bán lại nguồn vốn huy động đó cho hội sở với lãi suất cao hơn. Đối với tín
dụng cũng tương tự, ngân hàng sẽ đi vay từ hội sở và cho vay lại với lãi suất cao hơn.
Cơ chế tín dụng tập trung là một trong những nỗ lực chuyển đổi mô hình của BIDV,
nguồn vốn được chuyển hết về hội sở để hội sở cân đối. Qua đó hoạt động cho vay sẽ
đồng bộ với toàn bộ các chi nhánh, giúp tiết kiệm thời gian, và giảm thiểu chi phí của
của cả hệ thống, gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng.
Lợi nhuận của chi nhánh tăng đều đặn hàng năm là một tín hiệu rất tốt. Tốc độ
tăng trưởng trung bình trong 2 năm qua là 14,2%. Đây là một con số khá tốt trong bối
cảnh nền kinh tế đang phải “thắt lưng buộc bụng” để kiềm chế lạm phát. Tuy nhiên
vẫn chưa phản ánh hết được năng lực của chi nhánh.
SV: Đoàn Việt Công Lớp: Thị trường chứng khoán 50
25

Trích đoạn Kiến nghị đối với khách hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status