Tài liu lun vn kinh te1 of 63.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ VĂN KHOA
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TƯ THỤC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 9.34.04.03
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI - 2019
Footer Page 1 of 63.
Tài liu lun vn kinh te2 of 63.
Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. Nguyễn Trọng Điều
trường trung học phổ thông công lập ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện
nay, Tạp chí khoa học Quản lý giáo dục - số 03 (9/2014), Trường
CBQLGD TPHCM
2. Lê Văn Khoa (2016), Về công tác quản lý các trường THPT tư
thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí khoa học trường
đại học Đồng Nai - số 03/2016, Trường ĐH Đồng Nai
3. Lê Văn Khoa (2017), Giáo dục phổ thông tư thục ở Thành phố
Hồ Chí Minh: Những khó khăn, bất cập và một số kiến nghị, đề xuất,
Tạp chí khoa học Quản lý giáo dục - số 01 (03/2017), Trường
CBQLGD TPHCM
4. Lê Văn Khoa (2017), Quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông
tư thục ở Thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Quản lý nhà nước-số 259
(8/2017), Học viện Hành chính QG
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục - đào tạo có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của
mỗi con người và sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục phổ thông (GDPT) là
nền tảng cho giáo dục đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp.
Có nghĩa là GDPT không chỉ chuẩn bị cho học sinh học tiếp lên cao
mà còn chuẩn bị lực lượng lao động có văn hoá cho xã hội.
GDPT có một vị trí và tầm quan trọng hết sức to lớn đối với
ngành giáo dục nói riêng cũng như đối với nền kinh tế quốc dân nói
chung, nhất là trong giai đoạn các quốc gia cần nhiều lực lượng lao
động có chất lượng cao, phục vụ cho yêu cầu công nghiệp hoá (CNH)
và hiện đại hoá (HĐH). Trong nền kinh tế toàn cầu của thị trường tự
do không ngừng cạnh tranh mãnh liệt, một lực lượng lao động được
đào tạo ở trình độ chất lượng cao là yếu tố sống còn của một nền kinh
tế quốc gia để thu hút đầu tư nước ngoài và tạo nên việc làm và của
Thành phố. Bởi vậy, việc nghiên cứu một cách hệ thống giáo dục
trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố, đề xuất các giải
pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước tạo điều kiện cho
loại hình giáo dục này phát triển một cách ổn định là rất cần thiết.
Từ những lý do trên, tác giả chọn Quản lý nhà nước về giáo dục
trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
làm đề tài nghiên cứu cho Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý
công của mình, một đề tài có ý nghĩa cả về lí luận và thực tiễn đối với
Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, với giáo dục cả nước nói chung.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
phân tích xu hướng phát triển của giáo dục và xu hướng phát triển
giáo dục trung học tư thục trên địa bàn Thành phố trong những năm
tới.
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu, chương 4 của luận án
đã tập trung đề xuất 04 nhóm giải pháp, đó là: (i) Nhóm giải pháp về
xây dựng chiến lược, quy hoạch, xây dựng kế hoạch hỗ trợ phát triển
hệ thống trường phổ thông trung học tư thục trên địa bàn Thành phố;
(ii) Nhóm giải pháp về xây dựng và hoàn thiện thể chế, chính sách, tổ
chức bộ máy QLNN đối với các trường phổ thông tư thục; cải cách
thủ tục cấp phép; (iii) Nhóm giải pháp đổi mới cơ chế và phương
thức QLNN của Thành phố Hồ Chí Minh đối với hệ thống trường
phổ thông tư thục; (iv) Nhóm giải pháp về đảm bảo hiệu lực, hiệu
quả QLNN trong lĩnh vực kiểm tra – kiểm soát, kiểm định chất lượng
đối với hệ trường phổ thông trung học tư thục tại Thành phố Hồ Chí
Minh. Bốn nhóm giải pháp với 14 giải pháp cụ thể có tính chất đồng
bộ và khả thi để đổi mới, tăng cường hiệu lực, hiệu quả và hoàn thiện
nội dung QLNN đối với hệ thống trường phổ thông tư thục tại Thành
phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới.
2. Kiến nghị
Footer Page 4 of 63.
Tài liu lun vn kinh te5 of 63.
mà đề tài cần tiếp tục làm rõ.
Thứ hai, phân tích làm rõ cơ sở khoa học QLNN về giáo dục phổ
thông tư thục với một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài làm
căn cứ cho việc giải quyết mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài.
Chương 2 đã làm rõ được mục tiêu của giáo dục phổ thông tư
thục. Chủ thể, đối tượng, nội dung, phương thức QLNN đối với giáo
dục phổ thông tư thục đây là những nội quan trọng, là căn cứ, cơ sở
để luận giải quyết nhiệm vụ trong những chương tiếp theo của Luận
án.
Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm QLNN về giáo dục phổ thông
tư thục của một số quốc gia và kinh nghiệm quản lý của Sở Giáo dục
Hà Nội, tác giả đã khái quát và rút ra một số bài học kinh nghiệm cho
Sở Giáo dục và đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh trong QLNN đối với
giáo dục phổ thông tư thục.
Thứ ba, nghiên cứu thực trạng QLNN về trung học phổ thông tư
thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 3 đã phân tích chỉ ra những nhân tố về tự nhiên, kinh tếxã hội có tác động, ảnh hưởng đến phát triển giáo dục của Thành
phố; đồng thời cũng chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến giáo dục
trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố.
Đồng thời luận án đã khái quát một số đặc điểm chính của giáo
dục THPT tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.
Trên cơ sở phân tích thực trạng QLNN, tác giả đã có nhận xét, đánh
giá chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và tìm ra các
nguyên nhân của hạn chế trong QLNN đối với giáo dục trung học
hành Nghị quyết số 05/2005/NQ - CP về đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh
vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao).
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận
Luận án được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận duy vật
biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin; tư tưởng Hồ
3
Tài liu lun vn kinh te6 of 63.
Chí Minh và những quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong
quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo thời kỳ đổi mới.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài, tác giả Luận án sử
dụng những phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp thu thập
thông tin, tài liệu; Phương pháp phân tích tài liệu; Phương pháp tổng
hợp; Phương pháp so sánh; Phương pháp chuyên gia; Phương pháp
quan sát; Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi; Phương
pháp xử lý thông tin.
5. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
5.1. Câu hỏi nghiên cứu
- Trong xu thế mở của hội nhập, chủ trương xã hội hóa giáo dục,
nhằm thu hút mọi nguồn lực xã hội tham gia vào phát triển giáo dục
phổ thông có phải là xu thế tất yếu của cơ chế thị trường ở Việt Nam
nói chung và TP. Hồ Chí Minh nói riêng?
- Quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông và giáo dục trung học
phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã đạt được
những kết quả và còn những tồn tại bất cập gì?
- Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện quản lý nhà nước về
hệ thống trường PT tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh trong thời
gian tới.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Đề tài Quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ thông tư
thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã nghiên cứu và giải
quyết được những nội dung cơ bản sau:
Thứ nhất, luận án đã tổng quan những công trình trong và ngoài
nước nghiên cứu về giáo dục phổ thông tư thục, giáo dục trung học
phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; khái quát
được kết quả của những nghiên cứu đi trước và chỉ ra khoảng trống
21
Tài liu lun vn kinh te7 of 63.
tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa hệ thống trường công lập
và hệ thống trường tư thục và giữa các trường phổ thông tư thục với
nhau.
Thứ ba, thực hiện cơ chế tự chủ – tự chịu trách nhiệm về học phí
– hạch toán tài chính gắn với việc công khai kết quả công nhận về
kiểm định chất lượng giáo dục của từng trường phổ thông tư thục
cần thực thi hợp lý, có định hướng và có sự quản lý của các quan
chức năng của Thành phố
Thứ tư, bổ sung các quy chế hoạt động của các loại quỹ, tạo điều
kiện thuận lợi về tài chính và về việc huy động nguồn lực cho trường
phổ thông tư thục theo quy định của Thành phố
4.2.4. Nhóm giải pháp đảm bảo hiệu lực, hiệu quả trong lĩnh
vực kiểm tra, kiểm soát, kiểm định chất lượng đối với hệ thống
6.1. Về lý luận
Luận án nghiên cứu tổng quan và bổ sung cơ sở khoa học quản lý
nhà nước về giáo dục phổ thông tư thục; vận dụng trong quản lý nhà
nước về giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh.
6.2. Về thực tiễn
+ Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về giáo dục trung học phổ
thông tư thục trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh.
+ Phân tích phương hướng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện
QLNN về giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn TP. Hồ
Chí Minh.
7. Những đóng góp mới của luận án
- Luận án tổng quan những nghiên cứu trong, ngoài nước QLNN
về giáo dục phổ thông tư thục, vận dụng trong QLNN về giáo dục
trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu, bổ sung làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý
nhà nước về giáo dục phổ thông.
5
Tài liu lun vn kinh te8 of 63.
- Nghiên cứu làm rõ những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà
nước về giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục
trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Xác định phương hướng và đề xuất giải pháp QLNN về giáo dục
trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
8. Kết cấu của luận án
bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ công chức trong các cơ quan QLNN
các cấp về giáo dục.
Thứ hai, giải quyết tốt những yêu cầu và những vấn đề đặt ra về
thể chế, chú trọng hơn nữa việc tuyên truyền, phổ biến chính sách đối
với loại hình giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn
Thành phố.
Thứ ba, cải cách thủ tục hành chính, trong đó có thủ tục cấp
phép, gắn với yêu cầu đổi mới, kêu gọi đầu tư trong lĩnh vực giáo dục
trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố.
Thứ tư, thể chế hóa và thực thi chủ trương, chính sách Trung
ương đã đề ra gắn với việc xây dựng và ban hành chính sách đặc thù
của Thành phố. Bố trí nguồn lực tài chính từ ngân sách để hỗ trợ
phát triển trường phổ thông tư thục trên địa bàn.
4.2.3. Nhóm giải pháp đổi mới cơ chế và phương thức quản lý
nhà nước của Thành phố Hồ Chí Minh đối với hệ thống trường
phổ thông tư thục
Các giải pháp:
Thứ nhất, phân cấp quản lý gắn với phân định quyền hạn và
trách nhiệm của từng cơ quan hành chính Nhà nước các cấp của
Thành phố; phân cấp giữa Sở giáo dục Thành phố với các trường
phổ thông tư thục
Thứ hai, việc phát huy vai trò quản lý của Nhà nước và đảm bảo
tính định hướng XHCN phải tuân theo quy luật thị trường đi đôi với
19
Tài liu lun vn kinh te9 of 63.
CHƯƠNG 4. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TƯ
- Nghiên cứu thực trạng giáo dục trung học phổ thông tư thục trên
địa bàn TP.Hồ Chí Minh.
- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ
thông tư thục trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh thời gian qua.
- Phân tích phương hướng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện
QLNN về giáo dục phổ thông tư thục trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
Đây chính là những cơ sở cho việc xác định mục tiêu, phương
hướng và nhiệm vụ cho NCS trong việc thực hiện những nội dung
tiếp theo của luận án.
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TƯ THỤC
2.1. Những khái niệm liên quan đến đề tài luận án
Luận án đã nghiên cứu và làm sáng tỏ những cơ sở lý luận một
cách có hệ thống, khoa học về quản lý nhà nước giáo dục trung học
phổ thông tư thục, gồm: khái niệm Quản lý, quản lý nhà nước, giáo
dục, đào tạo, giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở, giáo dục
trung học phổ thông, trường tư thục, xã hội hóa, xã hội hóa giáo dục,
quản lý Nhà nước về giáo dục, quản lý Nhà nước về giáo dục phổ
thông.
Luận án xác định : Quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ
thông tư thục là tổ chức hoạt động thực thi quyền hành pháp của các
cơ quan nhà nước, kết hợp quản lý nhà nước theo ngành và theo lãnh
thổ nhằm phát huy mọi nguồn lực xã hội tham gia vào phát triển giáo
dục; thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục trong cơ chế thị
trường, định hướng xã hội chủ nghĩa, mở cửa hội nhập quốc tế; bảo
đảm đúng mục đích, nội dung hoạt động và chất lượng giáo dục góp
phần thực hiện tốt mục tiêu giáo dục phổ thông.
- Quan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục
là đầu tư cho phát triển đã từng bước được các cấp, các ngành quan
tâm; nhưng chưa thật sự được quán triệt sâu sắc tạo điều kiện cho
giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố phát
triển.
- Hiện nay chưa có cán bộ chuyên trách cho loại hình này ở Sở
Giáo dục và Đào tạo cũng như ở các phòng Giáo dục.
Kết luận chương 3
Ở chương 3, luận án đã nghiên cứu và làm sáng tỏ nhiều nội dung
liên quan đến thực trạng giáo dục phổ thông tư thục và QLNN đối với
giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh. Có thể khái quát kết quả đạt được của chương 3 như sau:
Thứ nhất, luận án phân tích, chỉ ra những nhân tố về tự nhiên, kinh
tế - xã hội có tác động, ảnh hưởng đến phát triển giáo dục của Thành
phố nói chung, giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn
Thành phố nói riêng.
Thứ hai, luận án cũng đã nghiên cứu và làm sáng tỏ về thực trạng
giáo dục phổ thông tư thục và QLNN đối với giáo dục trung học phổ
thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, gồm : thực trạng
quy mô trường, lớp, học sinh; thực trạng biên chế đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên; thực trạng cơ sở vật chất; thực trạng tổ chức triển
khai các hoạt động dạy học và giáo dục.
Thứ ba, qua tổ chức điều tra nghiên cứu, tác giả phân tích thực trạng
QLNN về giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh
- Lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính chủ động, tích cực,
sáng tạo, khả năng tự học của học sinh; tăng cường tính tương tác
trong dạy và học giữa thầy với trò, trò với trò và giữa các thầy giáo,
e) Công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển GDTHPT tư thục còn
hạn chế. Quy hoạch điểm trường chưa hợp lý, trong những năm qua
phát triển trường PTTT của Thành phố mới chú trọng tập trung ở các
quận nội thành, nơi dân cư tập trung nên các cơ sở giáo dục công lập
chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân và là nơi dân cư có mức
sống, thu nhập cao hơn các vùng ngoại thành, vùng xa trung tâm.
g) Việc thanh tra, kiểm tra, giám sát trong quản lý nhà nước về
giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố chưa
thực hiện thường xuyên.
Nguyên nhân của tình trạng trên:
- Quản lý nhà nước đối với hệ thống các trường tư thục nói riêng,
các trường PTTH tư thục nói chung chưa thích ứng mới loại hình
dịch vụ này, cả ở tầm quốc gia và các địa phương. Hệ thống pháp luật
và thể chế chính sách đối với các trường tư thục chưa hoàn chỉnh.
16
Footer Page 11 of 63.
– Phát triển giáo dục, đào tạo có trọng tâm, trọng điểm: Giáo dục
phổ thông là nền tảng; đào tạo nhân lực chất lượng cao là khâu đột
phá; bồi dưỡng, đào tạo cán bộ, công chức là khâu cơ bản, có ý nghĩa
quyết định đến sự phát triển nhanh, bền vững kinh tế-xã hội của
Thành phố. Mở rộng và đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu khoa
học – công nghệ, nhất là công nghệ thông tin để đổi mới phương
pháp, công cụ dạy và học, đổi mới quản lý giáo dục, đào tạo.
– Phát triển giáo dục, đào tạo là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và
toàn dân để xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện cho mọi người,
mọi lứa tuổi, mọi trình độ được tiếp cận tới hệ thống giáo dục, được
học tập thường xuyên và học suốt đời. Thực hiện công bằng trong
giáo dục, đào tạo, ưu tiên phát triển giáo dục những địa bàn khó
cấp học; hằng năm báo cáo Quốc hội về hoạt động giáo dục và việc
thực hiện ngân sách giáo dục;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực
hiện quản lý nhà nước về giáo dục;
- Bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực
hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo thẩm quyền;
- Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về giáo
dục theo sự phân cấp của Chính phủ và có trách nhiệm bảo đảm các
điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy
học của các trường công lập thuộc phạm vi quản lý, đáp ứng yêu cầu
mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tại địa
phương.
2.3.2.2. Đối tượng quản lý :
- Hệ thống trường phổ thông tư thục được thành lập và hoạt động
theo quy định của pháp luật.
- Các tổ chức tham gia vào thành lập và hoạt động trường phổ
thông tư thục theo quy định của pháp luật.
- Cá nhân tham gia vào thành lập và hoạt động trường phổ thông
tư thục theo quan điểm xã hội hóa giáo dục và thể thao.
10
Footer Page 12 of 63.
chức bộ máy và nguồn nhân lực QLNN; (v) đầu tư các nguồn lực
QLNN về giáo dục trung học phổ thông tư thục; (vi) kiểm định chất
lượng giáo dục trung học phổ thông tư thục; (vii) thanh tra, kiểm tra,
giám sát trong quản lý Nhà nước về giáo dục phổ thông tư thục trên
địa bàn Thành phố.
3.4. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục trung
học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
có phẩm chất, năng lực, tinh thần trách nhiệm, có ý thức rèn luyện
nâng cao tay nghề để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. Việc tổ
chức các hoạt động dạy học và giáo dục đảm bảo thực hiện theo các
quy định của ngành. Kết quả học tập và rèn luyện các mặt tuy còn
hạn chế nhưng ngày càng được cải thiện. Nhiều trường có tỷ lệ tốt
nghiệp THPT hàng năm đạt 100%. Giáo dục tại các trường THPT tư
thục tại Thành phố Hồ Chí Minh đã góp phần tạo nên những thành
tựu chung của giáo dục - đào tạo của Thành phố.
Tuy nhiên, giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh cũng còn một số hạn chế và yếu kém như:
- Chất lượng giáo dục nhìn chung từng bước được nâng lên nhưng
chưa cao. Công tác giáo dục truyền thống, giáo dục đạo đức, lý tưởng
chưa được chú trọng, vẫn còn không ít học sinh trung bình, yếu về
phẩm chất, đạo đức, có nhiều biểu hiện vi phạm nội quy nhà trường,
ham chơi, biếng học, thiếu trung thực trong thi cử, gây lộn, đánh
nhau.
- Đội ngũ cán bộ quản lý và GV tuyển từ nhiều nguồn khác nhau với
trình độ chuyên môn không đồng đều, trình độ trên chuẩn chưa cao.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học ở một số trường chưa đủ đáp
ứng nhu cầu dạy học.
3.3. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục trung
học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Qua tổ chức điều tra nghiên cứu, tác giả phân tích thực trạng QLNN
về giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh ở các mặt : (i) xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược,
kế hoạch, quy hoạch; (ii) xây dựng thể chế QLNN về giáo dục trung
học phổ thông tư thục; (iii) xây dựng chính sách về giáo dục trung
học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; (iv) tổ
14
Footer Page 13 of 63.
đối với giáo dục trung học phổ thông tư thục của Thành phố.
11
Tài liu lun vn kinh te14 of 63.
Ba là, cần tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hệ thống
trường tư thục trong phạm vi Thành phố với cơ chế và phương thức
quản lý thích hợp để đảm bảo cho giáo dục phổ thông tư thục phát
triển đa dạng, năng động, hài hòa giữa lợi ích xã hội và lợi ích chính
đáng của nhà đầu tư.
Bốn là, đa dạng các mô hình giáo dục và và linh hoạt thực hiện cơ
chế phi tập trung hóa.
Năm là, phát huy vai trò quản lý và điều tiết trong cơ chế thị
trường định hướng XHCN đối với giáo dục trung học phổ thông tư
thục của Thành phố.
Sáu là, thể chế hóa và có giải pháp phù hợp để các chủ thể đầu tư
thành lập trường phổ thông tư thục ở Thành phố được tiếp cận nguồn
lực công một cách minh bạch, có điều kiện và công bằng; góp phần
phát triển kinh tế - xã hội, theo quan điểm xã hội thụ hưởng thành
quả giáo dục chứ không chỉ người học và gia đình người học.
Bảy là, phát huy trách nhiệm Nhà nước đặc biệt là các cấp QLNN
địa phương trong việc quản lý, tài trợ trường phổ thông tư thục.
Kết luận chương 2
Với chương 2, luận án đã thể hiện những nội dung sau:
Thứ nhất, luận án đã nghiên cứu và làm sáng tỏ những cơ sở lý luận
một cách có hệ thống, khoa học về quản lý nhà nước giáo dục trung
học phổ thông tư thục, gồm: khái niệm Quản lý, quản lý nhà nước,
giáo dục, đào tạo, giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở, giáo
dục trung học phổ thông, trường tư thục, xã hội hóa, xã hội hóa giáo
trên địa bàn Thành phố.
3.2. Thực trạng giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Tính đến hết năm học 2015 - 2016 Thành phố có 85 trường THPT
tư thục đang hoạt động với tổng số học sinh THPT là 31.968 HS, tỷ
lệ bình quân 30,3 HS/lớp. Cơ sở vật chất các trường cơ bản đảm bảo
được các điều kiện dạy học, một số trường được đầu tư xây dựng
theo hướng quy mô, hiện đại. Đội ngũ cán bộ quản lý là 216 người,
13