NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH vụ tín DỤNG TRUNG và dài hạn tại NGÂN HÀNG TMCP QUỐC dân CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN QUỐC KHÁNH CHINH

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN
CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Chuyên Ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
PGS.TS. NGUYỄN ĐĂNG HÀO

HUẾ, 2019


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản Luận văn “Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng
trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân - Chi nhánh Thừa Thiên Huế”
là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi, chưa từng được sử dụng để bảo
vệ một học vị nào. Các số liệu và kết quả sử dụng trong bài Luận văn là hoàn toàn
trung thực và có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn



Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN ĐĂNG HÀO
Tên đề tài: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG TRUNG
VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN CHI NHÁNH THỪA
THIÊN HUẾ
1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: luận văn nghiên cứu thực trạng dịch vụ tín dụng
trung và dài hạn của Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế, đề
xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn
của Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng dịch
vụ tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa
Thiên Huế
2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng: Phương pháp thu thập số liệu
(sơ cấp và thứ cấp). Phương pháp xử lý dữ liệu gồm: Phương pháp tổng hợp,
phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh.
3. Kết quả nghiên cứu chính và kết luận:
Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chất lượng dịch vụ tín
dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại; Phân tích thực trạng chất lượng
dịch vụ tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh
Thừa Thiên Huế năm 2016 - 2018; Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
dịch vụ tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng trong thời gian tới.
Với các giải pháp đã trình bày ở chương 3, sẽ góp phần nâng cao chất lượng
dịch vụ tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh
Thừa Thiên Huế.

MỤC LỤC


iv

v
1.3.3. Tiêu chí đo lường chất lượng dịch vụ tín dụng trung
và dài hạn tại ngân hàng thương mại...............................................23
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn của
các ngân hàng thương mại.......................................................................................26
1.4.1. Nhân tố khách quan.......................................................................................26
1.4.2. Nhân tố chủ quan...........................................................................................29
1.5. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn của một số
ngân hàng thương mại và bài học kinh nghiệm.......................................................34
1.5.1. Kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại trong nước..........................34
1.5.2. Bài học rút ra cho ngân hàng TMCP Quốc Dân - Chi nhánh Thừa Thiên Huế
trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn...........................36
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG
TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN - CHI
NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ..................................................38
2.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân – chi nhánh Thừa
Thiên Huế................................................................................................................ 38
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển............................................................38
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh ngân hàng......................................39
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh.........................................41
2.1.4. Một số kết quả hoạt động kinh doanh chính của Chi nhánh....................42
2.2. Thực trạng chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP
Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế..................................................................49
2.2.1. Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh................................49
2.2.2. Chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh.................56
2.3. Đánh giá chung về chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng
thương mại cổ phần Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.................................65
2.3.1. Những kết quả đạt được..............................................................................65
2.3.2. Những tồn tại hạn chế.................................................................................66




vii
2.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước........................................................88
2.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Quốc Dân...............................................89
PHỤ LỤC
1. Quyết định Hội đồng chấm luận văn
2. Hai phản biện
3. Biên bản của Hội đồng
4. Bản giải trình nội dung chỉnh sửa luận văn.
5. Giấy xác nhận hoàn thiện luận văn.


viii

DANH MỤC VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
ST
T
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.

Ký hiệu
TMCP
NHTM

ngân hàng TMCP Quốc Dân –Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2018..............50
Bảng 2.6. Thực trạng sử dụng vốn trung và dài hạn của Ngân hàng TMCP
Quốc Dân –Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018............................................51
Bảng 2.7. Tình hình nợ xấu tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng TMCP
Quốc Dân –Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018............................................52
Bảng 2.8. Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn tín dụng trung và dài hạn của Ngân
hàng TMCP Quốc Dân –Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018......................53
Bảng 2.9. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể...........................................................54
Bảng 2.10. Tình hình trích lập dự phòng tín dụng trung và dài hạn tại Chi
nhánh giai đoạn 2016 - 2018..................................................................................54
Bảng 2.11. Thu nhập từ tín dụng tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng
TMCP Quốc Dân –Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018...............................55
Bảng 2.12. Đặc điểm của mẫu điều tra khảo sát..................................................56
Bảng 2.13. Đánh giá của khách hàng về mức độ tin cậy của dịch vụ tín dụng
trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân –Thừa Thiên Huế...............57
Bảng 2.14. Đánh giá của khách hàng về mức độ đáp ứng của nhân viên tại
Ngân hàng TMCP Quốc Dân –Thừa Thiên Huế.................................................59
Bảng 2.15. Đánh giá của khách hàng về năng lực phục vụ tại Ngân hàng TMCP


x
Quốc Dân –Thừa Thiên Huế.................................................................................60
Bảng 2.16. Đánh giá của khách hàng về sự đồng cảm tại Ngân hàng TMCP
Quốc Dân –Thừa Thiên Huế.................................................................................61
Bảng 2.17. Đánh giá về yếu tố phương tiện hữu hình tại Ngân hàng TMCP
Quốc Dân –Thừa Thiên Huế.................................................................................63
Bảng 2.18. Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ tín dụng trung và
dài hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân –Thừa Thiên Huế.....................................64



cách có hiệu quả, do đó vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh của nền
kinh tế vẫn phải dựa vào nguồn vốn tín dụng của các Ngân hàng. Trong khi đó
thu nhập chủ yếu các ngân hàng thương mại (NHTM) của Việt nam hiện nay là
từ hoạt động tín dụng. Thu nhập từ dịch vụ tín dụng thể hiện dưới dạng lãi tiền
vay và phụ thuộc chủ yếu vào thời hạn của khoản vay. Thời hạn tín dụng càng
dài thì lãi suất càng cao và do đó thu nhập của Ngân hàng càng lớn. Chính vì vậy
nếu các Ngân hàng có thể mở rộng cấp tín dụng nhất là tín dụng trung và dài hạn
đối với các dự án đầu tư thì sẽ có điều kiện kiếm lời nhiều hơn. Tuy nhiên cũng
phải nói thêm rằng các khoản cấp tín dụng có thời hạn càng dài thì càng tiềm ẩn
một tỷ lệ rủi ro cao và đó là lý do vì sao khi mở rộng quy mô các Ngân hàng
thường chú trọng đến việc nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn.
Không chỉ có vậy, việc đáp ứng tốt nhu cầu của các khách hàng cũng là một
thứ vũ khí cạnh tranh lợi hại của các Ngân hàng. Khả năng mở rộng các khoản vay
trung và dài hạn còn thể hiện tiềm lực về vốn của Ngân hàng, hiệu quả tín dụng cao


2
phần nào thể hiện năng lực quản lý, năng lực chuyên môn của cán bộ và nhân viên
ngân hàng. Đồng thời việc mở rộng tín dụng trung và dài hạn, đặc biệt là với các dự
án đầu tư xin vay của các doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện đẩy mạnh tín dụng ngắn
hạn cũng như các dịch vụ ngân hàng khác bởi khi được vay vốn các doanh nghiệp
sẽ có điều kiện đầu tư đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị, tăng năng lực sản xuất
điều đó khiến cho nhu cầu vốn lưu động lại tăng cao và các dịch vụ ngân hàng như
dịch vụ thanh toán, mở thư tín dụng (LC), tư vấn, quản lý dòng tiền, mua bán ngoại
tệ... cũng sẽ tăng lên.
Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Quốc Dân (NCB) được thành lập từ
năm 1995 theo giấy phép số 00057/NH – CP ngày 18/09/1995 của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam, khởi nguồn từ ngân hàng TMCP nông thôn Sông Kiên. Đến năm
2009 NCB chính thức khai trương chi nhánh tại tỉnh Thừa Thiên Huế tại địa chỉ số
44 Đống Đa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Từ khi thành lập đến nay, Ngân

TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chất lượng dịch vụ tín dụng trung và
dài hạn của ngân hàng thương mại
- Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn của ngân
hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong thời gian qua.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng trung và
dài hạn tại Ngân hàng trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài
hạn của ngân hàng thương mại
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng TMCP
Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế và khách hàng vay vốn trung và dài hạn
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng chất lượng dịch vụ tín dụng trung
và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong giai
đoạn 3 năm: 2016 – 2018; Các giải pháp được đề xuất cho giai đoạn 2019 – 2023.


4
- Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung phân tích thực trạng tín dụng trung
và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế (trên góc
độ tiếp cận từ phía khách hàng). Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân –
Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Nguồn tài liệu được lấy tại phòng kinh doanh, phòng kế toán tại Ngân hàng
TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế. Dữ liệu thu thập gồm kết quả hoạt

cứu trước đó đã công bố, sách báo, tạp chí và các phương tiện truyền thông internet
+ Phương pháp thống kê mô tả, phân tích: các chỉ tiêu số bình quân (mean),
số lớn nhất (maximum), số nhỏ nhất (minium), phương sai (varian), độ lệch tiêu
chuẩn (standard deviation)... được sử dụng để thống kê những ưu điểm, hạn chế
trong hoạt tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh
Thừa Thiên Huế, sau đó phân tích nguyên nhân của các hạn chế tồn tại. Từ đó, đưa
ra những giải pháp pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại
Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
+ Phương pháp so sánh: dựa trên những dữ liệu đã thu thập được tiến hành
so sánh tình hình tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi
nhánh Thừa Thiên Huế các năm từ 2016 đến 2018 để làm rõ được kết quả mà Ngân
hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế đã đạt được và đánh giá các
điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng
TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
5. Những đóng góp mới của đề tài
- Luận văn đã hệ thống hóa, làm sáng tỏ lý luận và thực tiễn của công tác
nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn, bài học kinh nghiệm và thiết
lập việc phân tích một cách hiệu quả giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng
trung và dài hạn tại Chi nhánh.
- Luận văn đã xác định, làm rõ xu thế hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế nhằm phân tích, dự báo chất lượng
hoạt động của chi nhánh nói chung. Luận văn đã phân tích tình hình hoạt động về


6
nguồn vốn, dư nợ, chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn.
- Luận văn đã xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tín
dụng gồm các nhân tố khách quan (môi trường kinh tế xã hội, môi trường tự nhiên,
môi trường pháp lý, nhân tố khách hàng); các nhân tố chủ quan (chính sách tín
dụng, Chính sách lãi suất; Chính sách khách hàng; Xử lý nợ xấu).

“Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình
thức tiền tệ hay hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian
nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu”[3, trang 15].
Như vậy, một quan hệ tín dụng phải thoả mãn những đặc trưng sau:
- Là “quan hệ chuyển nhượng giá trị mang tính chất tạm thời: Sự chuyển
quyền sử dụng vốn cho người sử dụng trong một thời gian nhất định, còn quyền sử
dụng vốn thuộc quyền người sở hữu. Tức là trong thời gian vay, người cho vay
không có quyền đòi và ngược lại, khi hết hạn cho vay nếu người đi vay không trả
thì sẽ vi phạm” [5, trang 21] pháp luật.
- Đảm bảo tính hoàn trả về thời gian và giá trị: “Đây là đặc trưng cơ bản nhất
của quan hệ tín dụng, có nghĩa là nếu hết thời hạn vay người đi vay phải thanh toán cả
gốc và lãi. Qua đó ta khẳng định rằng tín dụng mang tính chất có hoàn trả nhưng mang
tính không ngang giá (thu về khoản tiền lớn hơn khoản tiền ban đầu)”[5, trang 21].


8
Đây là dấu hiệu cơ bản để nhận biết quan hệ tín dụng.
- Quan hệ tín dụng được xây dựng trên cơ sở “sự tin tưởng giữa người cho
vay và người đi vay”[2, trang 18]. Có thể nói đây là điều kiện tiên quyết để thiết lập
quan hệ tín dụng, bởi vì có tin tưởng thì họ mới cho vay, ở đây tin có nghĩa là họ sẽ
thu hồi nợ là một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
Tín dụng theo nghĩa rộng “bao gồm hai mặt là huy động vốn và tiến hành
cho vay. Trong hoạt động thực tiễn, quan hệ tín dụng được hình thành hết sức đa
dạng nhưng ở bất cứ dạng nào tín dụng cũng luôn là một quan hệ kinh tế của nền
sản xuất hàng hoá, nó tồn tại và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của
những quan hệ hàng hoá – tiền tệ. Mục đích và tính chất của tín dụng do mục đích
và tính chất của nền sản xuất hàng hoá quyết định. Sự vận động của tín dụng luôn
luôn chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế của phương thức sản xuất trong xã hội
đó” [2, tr.14-16]
1.1.2. Phân loại tín dụng

mức độ rủi ro thấp do nó phục vụ cho chu kì sản xuất kinh doanh nên Ngân hàng có
thể theo dõi thường xuyên và dự báo biến động xảy ra. Nó bao gồm: cho vay dự trữ
hàng hoá, cho vay chi phí sản xuất, cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình
thức chiết khấu kì phiếu”[ 5, tr. 27- 28].
+ Tín dụng vốn cố định: “là hình thức đầu tư vốn của ngân hàng mà chi phí
đầu tư gắn liền với TSCĐ, có nghĩa là đầu tư để mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kĩ
thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và các công trình mới. [5, tr. 27- 28].
- Theo mục đích sử dụng vốn: chia tín dụng thành 2 loại.
+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là hình thức cấp tín dụng lấy đối
tượng thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh của ngân hàng để làm cơ sở
cấp tín dụng như các nhà doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất và
lưu thông hàng hoá. Nó được áp dụng khá phổ biến trong hoạt động kinh doanh của
các NHTM.
+ Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như
mua sắm nhà cửa, các vật dụng đắt tiền và các khoản tín dụng để trang trải các chi
phí thông thường của đời sống thông qua việc phát hành thẻ tín dụng. Với hình thức
cấp tín dụng này ngân hàng chỉ quan tâm đến nguồn trả và thu nhập của khách hàng
mà ít quan tâm tới việc sử dụng khoản tín dụng có hiệu quả hay không do đó loại tín


10
dụng này có mức độ rủi ro cao hơn.”.
- Theo mức độ tín nhiệm với khách hàng,“tín dụng được chia làm hai loại.”
+ Tín dụng có bảo đảm: Là hình thức cấp tín dụng có tài sản hoặc người bảo
lãnh đứng ra làm đảm bảo cho khoản nợ vay. Hình thức này áp dụng đối với các
khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có bảo
đảm. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lí để ngân hàng có thêm một nguồn thu thứ hai
bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.
+ Tín dụng không có tài sản đảm bảo đảm: Là khoản tín dụng mà Ngân hàng
không nắm giữ tài sản của người đi vay để xử lý nhằm thu hồi nợ mà thay vào đó là

tìm cách đầu tư kiếm lời. Ngoài ra còn có các khoản tiền để dành của dân cư, khi
chưa có nhu cầu sử dụng, họ cũng muốn đầu tư để kiếm lời. Tất cả tạo thành
nguồn vốn tiềm tàng trong nền kinh tế. Trong khi đó có một số doanh nghiệp, cá
nhân thiếu vốn để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của mình; một số cá nhân
trong xã hội cần vốn để cải thiện sinh hoạt hoặc đối phó với những rủi ro trong
cuộc sống; Ngân sách Nhà nước bị thâm hụt. Nhà nước cần vốn để bù đắp sự thâm
hụt đó đảm bảo cân đối thu chi cho nền kinh tế. Như vậy, ta thấy trong xã hội luôn
có một số người thừa vốn cần đầu tư và một số người thiếu vốn muốn đi vay. Song
những người này khó có thể trực tiếp gặp nhau, hoặc có thể gặp nhau thì chi phí
rất cao và không kịp thời. Hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại đã
thoả mãn những lo lắng của những người có vốn và đáp ứng nhu cầu của người
cần vốn, có nghĩa là các ngân hàng thương mại đứng ra làm trung gian nhận tiền
gửi từ tất cả các thành phần kinh tế và cho vay lại các đơn vị, cá nhân trong nền
kinh tế. Hay nói cách khác: "tín dụng ngân hàng là chiếc cầu nối để những người
có vốn và những người cần vốn gặp nhau"
- Tín dụng ngân hàng là công cụ mạnh mẽ để thúc đẩy quá trình tập trung và
điều hoà vốn trong nền kinh tế. Như trên đã trình bày, thông qua hoạt động "đi vay
để cho vay". Tín dụng ngân hàng đã làm nhiệm vụ đưa vốn từ nơi thừa vốn đến nơi
thiếu. Điều này được thể hiện ở việc tín dụng thu hút các nguồn vốn tiền tệ tạm thời
nhàn rỗi của các tổ chức, cá nhân để cho vay đầu tư phát triển kinh tế. Bằng các


12
hình thức huy động vốn ngày càng đa dạng và phong phú cúng với việc thoả mãn
thích đáng nhu cầu lợi ích, nhu cầu tiền đột xuất của người gửi tiên mà các Ngân
hàng thương mại đã thu hút được hầu hết các nguồn tiền nhàn rỗi dù là rất nhỏ từ
trong dân chúng tập trung về tay mình và từ đó đáp ứng được nhu cầu về vốn ngày
càng tăng của nền kinh tế, hay nói cách khác hoạt động tín dụng đã làm nhiệm vụ
thông dòng để vốn chảy từ nơi thừa đến nơi thiếu thông qua việc thực hiện hoạt
động đi vay và cho vay. Nhờ đó đã góp phần cung ứng và điều hoà vốn trong từng

lạm phát. Thông qua hoạt động tín dụng, khối lượng tiền trong lưu thông sẽ tăng lên
khi thực hiện hoạt động cho vay và ngược lại sẽ giảm xuống khi thực hiện hoạt
động thu nợ, do đó sẽ góp phần điều tiết khối lượng tiền trong toàn bộ nền kinh tế.
Ngân hàng sử dụng công cụ lãi suất, hạn mức tín dụng để làm thay đổi khối lượng
tiền vay, từ đó điều tiết được khối lượng tiền trong nền kinh tế và kiểm soát được
lạm phát, bởi vì tín dụng ngân hàng khi điều tiết được khối lượng tiền tức là khống
chế được khối lượng tiền cần thiết cho nhu cầu trao đổi và lưu thông hàng hoá, nhờ
kiểm soát được giá cả. Hay nói cách khác ,việc đưa tiền vào lưu thông qua tín dụng
ngân hàng là con đường hữu hiệu nhất bởi vì khối lượng tiền này đã được đảm bảo
bằng một lượng giá trị vật tư hàng hoá và tránh được lạm phát tiền tệ. Mặt khác,
chúng ta cũng biết rằng Ngân hàng trung ương là cơ quan quản lý vĩ mô đối với các
Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, có nhiệm vụ kiểm tra, khảo sát
mọi hoạt động của các tổ chức này nhằm đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động an toàn
và có hiệu quả. Thông qua hoạt động tín dụng các ngân hàng thương mại, Ngân hàng
trung ương có thể biết được phạm vi, phương hướng đầu tư, hiệu quả đầu tư vào cá
ngành kinh tế từ đó có chính sách tiền tệ thích hợp. Nếu nền kinh tế có dấu hiệu tăng
trưởng, hiệu quả đầu tư vào cá ngành trong nền kinh tế cao thì Ngân hàng trung ương
sẽ thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng tức là bơm thêm tiền vào lưu thông. Ngược
lại, nếu nền kinh tế có dấu hiệu suy thoái thì Ngân hàng trung ương sẽ thực hiện
chính sách tiền tệ thắt chặt tức là rút bớt tiền từ lưu thông về. Như vậy bằng các công
cụ như hạn mức tín dụng, lãi suất tín dụng Ngân hàng trung ương có thể kiểm soát,
điều tiết lưu thông tiền tệ đảm bảo khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông nhằm ổn
định giá trị đồng tiền, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status