Bài 13+14
Kết quả cần đạt
Nắm đợc ý nghĩa và công dụng của chỉ từ.
Biết vận dụng cách kể chuỵên tởng tợng vào thực hành luyện tập.
Nhớ nội dung và hiểu đợc ý nghĩa của truyện "Con hổ có nghĩa" qua đó hiểu phần
nào cách viết truyện Trung đại.
Củng cố và nâng cao một bớc kiến thức về động từ đã học ở bậc Tiểu học.
Ngày soạn :10/12/2007 Ngày giảng:12/12/2007
Tiết :57
Chỉ từ
A. Phần chuẩn bị
I. Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh hiểu đợc ý nghĩa và công dụng của chỉ từ.
Biết cách dùng từ trong khi nói và viết
Học sinh vận dụng kiến thức đã học xác định chỉ từ trong câu dặc biệt là
trong cụm danh từ.
II. Chuẩn bị
Thầy: Tài liệu SGK, SGV, Bảng phụ.
Tìm hiểu hệ thống câu hỏi SGK
Trò: Học bài cũ, Đọc bài mới.
Trả lời câu hỏi SGK.
Bảng phụ, phấn màu.
B. Phần thể hiện trên lớp
I. Kiểm tra bài cũ ( 2 phút)
GV Kiểm tra vở bài tập của HS.
Thu vở bài tập: Yêu, Ná, Hoá, Khuyên, Và.
II. Bài mới ( 2 phút)
Trong khi nói hoặc viết ta thờng thêm một số từ ngữ: này, nọ, kia ấy...
VD: Một cô gái nhà nọ.
Anh chàng ấy.
HS: Thảo luận theo nhóm
Báo cáo kết quả
Từ: ấy bổ xung ý nghĩa cho từ viên quan.
kia-------------------------làng.
nọ--------------------------nhà.
nọ--------------------------ông vua
HS: Ta thấy nghĩa của từ: nọ, ấy, kia, nọ đã
đợc cụ thể hóa. Sự vật đợc xác định một
cách cụ thẻ, rõ ràng trong không gian.
* Ví dụ 2:
HS Gạch chân dới từ ấy, nọ.
HS: Thảo luận.
Báo cáo kết quả.
* Giống nhau:
Cùng xác định vị trí của sự vật.
* Khác nhau:
Viên quan ấy
Nhà nọ.
định vị về không gian.
Hồi ấy.
Đêm nọ.
Định vị về thời gian,
HS: Chỉ từ là những từ dùng để trỏ sự vật,
nhằm xác định vị trí của sự vật trong không
gian và thời gian.
II. Hoạt động của chỉ từ trong câu. ( 12
phút)
Ví dụ:
HS: Thảo luận (hai nhóm).
VD a) chỉ từ : đó.
ngữ hoặc trạng ngữ trong câu.
* Ghi nhớ ( Tr-37-38)
III. Luyện tập. ( 15 phút)
1. Bài tập 1.
HS: Thảo luận 4 nhóm
N1: a) hai thứ bánh ấy.
- Định vị sự vật trong không gian.
- Làm phụ ngữ sau của cụm DT.
N2. b) đấy vàng, đây cũng
đấy hoa, đây...
- Định vị sự vật trong không gian.
- Làm chủ ngữ trong câu.
N3 c) nay ta
- Định vị trong không gian.
- Làm trạng ngữ trong câu.
N4 d) từ đó
- Định vị trong không gian
- Làm trạng ngữ trong câu.
2. Bài tập 2.
HS: Thảo luậntheo nhóm.
N1 a) đến chân núi Sóc đến đây.
N2. b) làng bị lửa thiêu cháy làng ấy.
Cần viết nh vậy để tránh lỗi lặp từ.
3. Bài tập 3.
HS: Không thể thay đợc. điều này cho ta
thấy chỉ từ có vai trò rất quan trọng: nó có
thể chỉ ra những sự vật thời điểm khó gọi
thành tên.
4. Bài tập 4.
HS: Thảo luận
Đáp án:
Câu 1( 5 đ). Là những chuyện do ngời kể nghĩ ra bằng trí tởng tợng của mình
không có sẵn trong sách và trong thực tế nhng có một ý nghĩa nào đó.
+ HS tự lấy VD:( Chân, Tay, Tai , Mắt, Miệng, Sáu con gia súc so bài cong lao.)
Câu 2( 5đ). HS tự đặt một đề bài.Lập dàn ý theo ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết
bài.
II. Bài mới ( 1 phút)
ở tiết học trớc các em đã đợc tìm hiểu và nắm đợc yêu cầu của kể chuyện tởng t-
ợng. Với một đề bài cụ thể ,để đạt đợc yêu cầu của kể chuyện ta cần phải thực hiện những
bớc nào, cách thực hiện các bớc đó ra sao, nội dung bài học hôm nay ta tìm hiểu.
GV: Quan sát đề bài trên bảng- đọc
đề bài.
GV: Xác định yêu cầu của đề bài.
GV: Ta xây dựng dàn bài theo mấy
phần.
GV: Phần Mở bài em cần nêu mấy
yêu cầu.
GV: Phần Thân bài có những ý cơ
bản nào ?
GV: Dựa vào yêu cầu của dàn bài,
em trình bày dàn ý đã chuẩn bị,.
GV: Em tìm ý cho đề bài trên.
A. Đề bài. ( 8 phút)
Kể chuyện mời năm sau em về thăm mái tr-
ờng mà hiện nay em đang học. Hãy tởng t-
ợng những đổi thay có thể xảy ra.
1. Tìm hiểu đề:
Đây là đề kể truyện tởng tợng hoàn toàn.
Nội dung: Về thăm trờng cũ sau mời năm
1. Đề bài 1.
Mợn lời một con vật hay đồ vật gần gũi với
em để kể chuyện tình cảm giữa em và con
vật hay đồ vật đó.
- Con vật ( đố vật) nào gần gũi với em.
Con vật: mèo, chó, chim, trâu..
Đồ vật: Sách, vở, bút, mực....