NGHIÊN cứu độc TÍNH và tác DỤNG KÍCH THÍCH MIỄN DỊCH của VIÊN NANG KOVIR TRÊN ĐỘNG vật THỰC NGHIỆM - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

ĐINH THỊ THU HẰNG

NGHI£N CøU §éC TÝNH Vµ T¸C DôNG
KÝCH THÝCH MIÔN DÞCH CñA VI£N
NANG KOVIR
TR£N §éNG VËT THùC NGHIÖM
Chuyên ngành : Dược lý và độc chất
Mã số

: NT 62725001

LUẬN VĂN BÁC SĨ NỘI TRÚ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Phạm Thị Vân Anh

HÀ NỘI - 2017


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan
tâm, giúp đỡ và động viên quý báu từ Thầy Cô giáo, các anh chị trong Bộ Môn, gia
đình và bạn bè. Bằng tất cả sự kính trọng và tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn tới TS. Phạm Thị Vân Anh, Trưởng Bộ môn Dược lý, Trường Đại học
Y Hà Nội, người thầy đã hết lòng quan tâm, tận tình chỉ bảo và trực tiếp hướng dẫn


: Severe combined immunodeficiency disease
(Bệnh suy giảm miễn dịch phối hợp nặng)

HIV

: Human immodeficiency virus

AIDS

: Acquired immune deficiency syndrome

JAK

: Janus kinase

STAT

: The signal transducers and activators of transcription
(Các yếu tố hoạt hóa và dẫn truyền tín hiệu của sự phiên mã)

MHC

: Major histocompatibility complex
(Phức hợp hòa hợp mô chủ yếu)

CD

: Cluster of differentiation


: Food and Drug Administration

ELISA

: Enzyme linked immunosorbent assay

Ig

: Immunoglobulin

TNF-α

: Tumor Necrosis Factor α

WHO

: World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)

FKBP

: FK-binding protein

CYP

: Cytochrom P450


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ..........................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.....................................................................3

2.4. Xử lý số liệu.................................................................................................37
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................................................................38
3.1. Nghiên cứu độc tính của viên nang Kovir trên động vật thực nghiệm..........38
3.1.1. Nghiên cứu độc tính cấp.......................................................................38
3.1.2. Nghiên cứu độc tính bán trường diễn....................................................38
3.2. Nghiên cứu tác dụng kích thích miễn dịch của viên nang Kovir trên mô hình
gây suy giảm miễn dịch bằng hóa chất.......................................................51
3.2.1. Kết quả đánh giá tình trạng chung của hệ miễn dịch.............................51
3.2.2. Ảnh hưởng của viên nang Kovir lên đáp ứng miễn dịch tế bào và miễn
dịch dịch thể.........................................................................................60
Chương 4: BÀN LUẬN.........................................................................................64
4.1. Độc tính của viên nang Kovir trên động vật thực nghiệm.............................64
4.1.1. Độc tính cấp..........................................................................................64
4.1.2. Độc tính bán trường diễn.......................................................................65
4.2. Tác dụng kích thích miễn dịch của viên nang Kovir trên mô hình gây suy
giảm miễn dịch bằng cyclophosphamid......................................................71
4.2.1. Mô hình gây suy giảm miễn dịch bằng cyclophosphamid.....................71
4.2.2. Lựa chọn chứng dương.........................................................................73
4.2.3. Ảnh hưởng của viên nang Kovir trên mô hình gây suy giảm miễn dịch
bằng cyclophosphamid.........................................................................74
KẾT LUẬN............................................................................................................85
KIẾN NGHỊ...........................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Một số thành phần trong sữa non của người và bò..................................25
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của viên nang Kovir đến số lượng hồng cầu.........................39
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của viên nang Kovir đến số lượng huyết sắc tố....................39
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của viên nang Kovir đến hematocrit.....................................40

xung quanh khối u .....................................................................................11
Hình 1.4. Cơ chế hoạt động của cyclosporin và tacrolimus lên tế bào lympho T .............18
Hình 1.5. Chuột biến đổi gen......................................................................................21
Hình 1.6. Sơ đồ chuyển hóa của alliin..........................................................................24


DANH MỤC ẢNH
Ảnh 3.1. Hình thái vi thể gan ở chuột lô chứng (chuột số 4)...................................46
Ảnh 3.2. Hình thái vi thể gan ở chuột lô chứng (chuột số 3)...................................46
Ảnh 3.3. Hình thái vi thể gan chuột lô trị 1 (chuột số 92) sau 4 tuần uống thuốc thử....47
Ảnh 3.4. Hình thái vi thể gan chuột lô trị 1 (chuột số 98) sau 4 tuần uống thuốc thử.....47
Ảnh 3.5. Hình thái vi thể gan chuột lô trị 2 (chuột số 82) sau 4 tuần uống thuốc thử.....48
Ảnh 3.6: Hình thái vi thể thận chuột lô chứng (chuột số 1) sau 4 tuần uống thuốc thử.....49
Ảnh 3.7: Hình thái vi thể thận chuột lô trị 1 (chuột số 94) sau 4 tuần uống thuốc thử.......49
Ảnh 3.8: Hình thái vi thể thận chuột lô chứng (chuột số 92) sau 4 tuần uống thuốc thử........50
Ảnh 3.9. Hình thái vi thể thận chuột lô trị 2 (chuột số 83) sau 4 tuần uống thuốc thử....50
Ảnh 3.10: Hình thái vi thể thận chuột lô chứng (chuột số 92) sau 4 tuần uống thuốc thử....51
Ảnh 3.7: Hình ảnh vi thể lách chuột lô chứng sinh học (chuột số 1).......................53
Ảnh 3.8: Hình ảnh vi thể lách chuột lô mô hình (chuột số 12)................................53
Ảnh 3.9: Hình ảnh vi thể lách chuột lô uống levamisol (chuột số 30).....................54
Ảnh 3.10: Hình ảnh vi thể lách chuột lô uống Kovir 5,62 g/kg...............................54
Ảnh 3.11: Hình ảnh vi thể lách chuột lô uống Kovir 11,24 g/kg..............................55
Ảnh 3.12: Hình ảnh vi thể tuyến ức chuột lô chứng sinh học..................................55
Ảnh 3.13: Hình ảnh vi thể tuyến ức chuột lô mô hình.............................................56
Ảnh 3.14: Hình ảnh vi thể tuyến ức chuột lô uống levamisol..................................56
Ảnh 3.15: Hình ảnh vi thể tuyến ức chuột lô uống Kovir 5,62 g/kg (chuột số 65). .57
Ảnh 3.16: Hình ảnh vi thể tuyến ức chuột lô uống Kovir 11,24 g/kg (chuột số 50).57


1


2

thực vật và các chất phân lập đã được chứng minh là có tác dụng kích thích đáp ứng
miễn dịch [8].
Tỏi và sữa non từ lâu được sử dụng để phòng và điều trị các tình trạng nhiễm
trùng, ung thư và các bệnh lý rối loạn miễn dịch khác [12],[13]. Tỏi thuộc giống
Allium, được biết đến với thành phần đặc trưng là các hợp chất hữu cơ có chứa lưu
huỳnh như allicin, ajoene, diallyl sulfid (DAS), diallyl disulfid (DADS),... Những
chất này có vai trò quan trọng trong hoạt tính sinh học của tỏi, đặc biệt là tính kháng
khuẩn và kháng ung thư [14],[15],[16]. Sữa non là lượng sữa được tiết ra từ tuyến
vú của động vật có vú trong những ngày đầu tiên sau khi sinh. Thành phần trong
sữa non ngoài các chất dinh dưỡng như carbohydrat, chất béo, vitamin, amino acid
và chất khoáng còn chứa các globulin miễn dịch: IgG, IgM và IgA, các cytokin như
IL-1, IL-6, TNF-α, TNF-γ có vai trò quan trọng trong hàng rào miễn dịch bảo vệ cơ
thể [17],[18],[19],[20].
Viên nang Kovir gồm: Tỏi, sữa non, Thăng ma, Bạch thược, Cam thảo, Cát
căn, Kim ngân hoa, Huyền sâm, Liên kiều, tinh dầu Long não và tinh dầu Tràm đã
được sử dụng theo kinh nghiệm trong hỗ trợ điều trị cho những người đang mắc
bệnh đau mắt đỏ, sởi, thủy đậu, sốt phát ban, cảm cúm, viêm đường hô hấp,...Tuy
nhiên, trên thế giới cũng như ở Việt Nam cho đến nay chưa có công trình nghiên
cứu đánh giá về độc tính và tác dụng khi phối hợp nhiều thành phần trong chế phẩm
Kovir [17]. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu độc tính và
tác dụng kích thích miễn dịch của viên nang Kovir trên động vật thực nghiệm”
với 2 mục tiêu như sau:
1. Đánh giá độc tính cấp và độc tính bán trường diễn của viên nang Kovir trên
thực nghiệm.
2. Đánh giá tác dụng kích thích miễn dịch của viên nang Kovir trên động vật bị
gây suy giảm miễn dịch bằng cyclophosphamid.



4

1.1.2.2. Đáp ứng miễn dịch thu được
Đáp ứng miễn dịch thu được là trạng thái miễn dịch xuất hiện tương ứng với
từng kháng nguyên, được tạo ra sau khi cơ thể tiếp xúc với kháng nguyên.
Miễn dịch thu được chia thành 2 loại:
- Miễn dịch dịch thể: do các tế bào lympho B đảm nhiệm với các globulin
miễn dịch lưu hành trong các dịch: IgG, IgM, IgA, IgE và IgD.
- Miễn dịch qua trung gian tế bào: do các tế bào lympho T đảm nhiệm với các
dưới nhóm của chúng như Tc, Th,... và các cytokin do chúng tiết ra.
Miễn dịch dịch thể và miễn dịch qua trung gian tế bào đều phải trải qua ba giai
đoạn: nhận diện kháng nguyên, hoạt hóa các tế bào miễn dịch và quá trình hiệu ứng
để loại bỏ kháng nguyên [1],[22],[23].
4. Suy giảm miễn dịch trên lâm sàng
5. Khái niệm
Suy giảm miễn dịch hay còn gọi là thiếu hụt miễn dịch là tình trạng hệ miễn
dịch đáp ứng dưới mức cần thiết trước các yếu tố gây hại làm xuất hiện các bệnh lý.
Điểm đặc trưng của sự suy giảm miễn dịch là cơ thể dễ nhiễm nhiều loại virus, nấm,
ký sinh trùng, tăng nguy cơ mắc ung thư và bệnh tự miễn [1],[22],[24].
Suy giảm miễn dịch là một tình trạng bệnh lý khá phổ biến không những ở các
nước có nền kinh tế thấp, mà các tình trạng nhiễm khuẩn, suy dinh dưỡng,... còn
phổ biến ở cả những nước đã phát triển [23]. Các bệnh lý suy giảm miễn dịch có thể
do nguyên nhân bẩm sinh hay thứ phát do các yếu tố bên ngoài như nhiễm vi khuẩn,
virus hay do thuốc và hóa chất [1].
6. Phân loại
Dựa theo nguyên nhân, người ta chia suy giảm miễn dịch làm hai loại: suy
giảm miễn dịch bẩm sinh và suy giảm miễn dịch mắc phải.
1.2.2.1. Suy giảm miễn dịch bẩm sinh
Các rối loạn di truyền của hệ miễn dịch gây ức chế bất kỳ dòng tế bào miễn

» Suy giảm miễn dịch do nhiễm HIV
Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tính đến cuối năm 2012, thống kê gần 36
triệu người đã tử vong do HIV và có 35,3 triệu người đang sống với HIV, trong đó
có khoảng 0,8% người trưởng thành độ tuổi từ 15 – 49.


6

Cơ chế gây bệnh: Khi HIV xâm nhập vào cơ thể, nó tấn công trực tiếp vào các
tế bào có thẩm quyền miễn dịch, chủ yếu là tế bào TCD4 + thông qua quá trình gắn
của các protein (gp41/gp120) trên bề mặt của HIV với receptor CD4 và receptor của
các chemokin (CCR5 và CXCR4). Hậu quả là các tế bào miễn dịch, đặc biệt tế bào
lympho TCD4+ bị suy giảm cả về số lượng và chức năng [22]. Ngoài ra, các gen của
HIV có tỷ lệ đột biến cao nên các kháng nguyên do virus tạo ra luôn biến đổi có tác
dụng trốn tránh sự tiêu diệt của hệ thống miễn dịch trong cơ thể vật chủ. Cuối cùng,
các đáp ứng miễn dịch và sức đề kháng bị suy giảm, người bệnh thường tử vong vì
nhiễm trùng cơ hội hoặc bệnh ung thư [25].
» Suy giảm miễn dịch do suy dinh dưỡng
Tình trạng suy giảm miễn dịch mắc phải được biết đến nhiều nhất là do nhiễm
HIV; tuy nhiên, nguyên nhân gây suy giảm miễn dịch phổ biến nhất trên thế giới là
tình trạng suy dinh dưỡng nặng, đặc biệt ở những nước có điều kiện kinh tế kém
phát triển [25]. Suy sinh dưỡng tác động mạnh vào các cơ quan, các mô và các tế
bào miễn dịch, làm suy yếu chức năng đề kháng của cơ thể [22].
» Suy giảm miễn dịch do ung thư
Các bệnh ung thư lan rộng, tiến triển thường dễ bị nhiễm khuẩn do suy giảm
miễn dịch. Ung thư tủy xương tiên phát hoặc thứ phát cũng như các ung thư bạch
huyết đều làm cho quá trình phát triển của các tế bào lympho trở nên bất thường
như sự sản sinh yếu tố tăng trưởng biến đổi (TCF-β: transforming growth factor-β).
Có nhiều mối quan hệ giữa ung thư và miễn dịch, nhiều trường hợp ung thư lại tiến
triển nhanh ở những người sẵn có tình trạng suy giảm miễn dịch và ngược lại. Một

receptor. Các JAK sau khi phosphoryl hóa tyrosin tại đây sẽ dẫn đến sự
phosphoryl hóa các STAT (yếu tố hoạt hóa và dẫn truyền tín hiệu của sự phiên
mã). Cuối cùng, các STAT đã được phosphoryl hóa sẽ chuyển đến nhân và điều
hòa quá trình phiên mã, tổng hợp nên các protein có vai trò khác nhau trong quá
trình miễn dịch [6].


8

Hình 1.1. Cơ chế tác dụng của các cytokin [6].
» Các interferon (IFNs)
Đây là nhóm cytokin được khám phá đầu tiên. Dựa vào hoạt tính sinh học, cấu
trúc hóa học và nguồn gốc sản sinh, các IFN được chia làm ba loại: IFN-α, IFN-β và
IFN-γ [3],[6]. Trong đó, IFN-α và IFN-β được xếp vào IFN typ I hoạt động trên
cùng một receptor ở tế bào đích, còn IFN- γ hay IFN typ II hoạt động trên một
receptor riêng biệt ở tế bào đích. Các IFN typ I thường được cảm ứng bởi sự nhiễm
virus: các bạch cầu trung tính sản xuất IFN-α, các nguyên bào sợi và các tế bào biểu
mô sản xuất IFN-β. IFN-γ thường là sản phẩm của các tế bào lympho T hoạt hóa [1].
Các IFN thể hiện đặc tính kích thích miễn dịch: tăng cường hoạt động của các
tế bào trình diện kháng nguyên, tế bào diệt tự nhiên (NK) và tế bào lympho T gây
độc (Tc), tăng sự trình diện các phân tử MHC trên bề mặt tế bào [1],[6].
Một số các IFN được sử dụng trên lâm sàng:
- Interferon alpha (IFN-α): được chia thành các nhóm nhỏ hơn như IFN-α2a, IFN-α-2b. Trong đó, IFN-α-2b đã được tái tổ hợp từ vi khuẩn Escherichia coli
với trọng lượng phân tử khoảng 15,000 – 27,600 Da. IFN-α-2b được chỉ định trong
điều trị bệnh viêm gan B và C mạn tính, bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính và u
Karposi liên quan đến AIDS [1], [6],[28]. Các triệu chứng giống cúm như sốt, ớn


9


10

chuỗi polypeptid. Trên lâm sàng, IL-2 được chỉ định trong trường hợp các khối u ác
tính di căn, đặc biệt là ung thư tế bào thận di căn [6],[28].
- IL-1: là yếu tố trung gian cho đáp ứng miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch mắc
phải. Đây là interleukin được phát hiện ra đầu tiên trong họ các cytokin. IL-1 được
dùng chủ yếu cho bệnh nhân suy tủy xương [30].
- IL-10: là yếu tố điều hòa sự phát triển và biệt hóa tế bào lympho T và tế bào
NK. Các nghiên cứu invitro và invivo cho thấy IL-10 có vai trò ức chế quá trình
viêm và sự tiến triển của các tế bào ung thư [32],[33].
- IL-15: được gọi là yếu tố tăng trưởng cytokin, điều hòa chức năng lympho
bào, có vai trò trong đáp ứng miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào [34].
» Các yếu tố kích thích tạo cụm (CSF)
Các CSF tác động trực tiếp lên các receptor đặc hiệu của chúng trên tế bào
đích gây kích thích sự phát triển và biệt hóa dòng tế bào tương ứng.
- GM-CSF (Grannulocyte-macrophage-CSF): được biết đến như là một yếu tố
bổ trợ cho vaccin. Nó được sản xuất bởi nhiều loại tế bào bao gồm tế bào lympho T,
đại thực bào, tế bào nội mô và các nguyên bào sợi khi nhận được tín hiệu kích thích
miễn dịch. Khi được tạo ra, GM-CSF tăng cường sự thu hút bạch cầu trung tính,
bạch cầu đơn nhân, kích thích sự trưởng thành của các tế bào trình diện kháng
nguyên như tế bào đuôi gai và đại thực bào. Trên lâm sàng, nó có hiệu quả trong
điều trị giảm bạch cầu sau hóa trị liệu ung thư và sau ghép tủy [1],[35]. Các nghiên
cứu tiền lâm sàng đưa ra kết luận GM-CSF có hoạt tính kháng u và cải thiện hoạt
động của vaccin kháng khối u ác tính [36].
- G-CSF (Grannulocyte-CSF): Yếu tố kích thích dòng bạch cầu hạt.

G-

CSF có vai trò kích thích sản xuất bạch cầu đa nhân trung tính cũng như điều hòa
chức năng và sự trưởng thành của các tế bào này. Đây là liệu pháp bổ trợ an toàn

vaccin là đưa vào cơ thể kháng nguyên có nguồn gốc từ vi sinh vật gây bệnh hoặc vi
sinh vật có cấu trúc kháng nguyên giống vi sinh vật gây bệnh, đã được bào chế đảm
bảo độ an toàn cần thiết, làm cho cơ thể tự tạo ra tình trạng miễn dịch chống lại tác
nhân gây bệnh. Hai tiêu chuẩn cơ bản nhất của vaccin là an toàn và hiệu lực. Trước
đây, vaccin được chia thành 3 loại: vaccin giải độc tố, vaccin chết và vaccin sống
giảm độc lực. Ngày nay, với sự tiến bộ của công nghệ sinh học, chúng ta có thêm
2 loại là vaccin chiết tách và vaccin tái tổ hợp [23],[39]. Trong đó, vaccin BCG
ngoài vai trò kích thích đáp ứng đặc hiệu của hệ miễn dịch với một loại kháng
nguyên nhất định (vi khuẩn lao) nhất định, nó còn được sử dụng phổ biến trên lâm
sàng như một liệu pháp phối hợp trong phòng và điều trị ung thư cũng như trong
các bệnh lý suy giảm miễn dịch khác.

 Bacillus Calmette-Guérin (BCG)
BCG là chủng Calmette và Guérin sống đã được làm suy yếu và có nguồn gốc
từ vi khuẩn Mycobacterium bovis. Do chủng vi khuẩn M.bovis Calmette – Guérin
có đặc tính miễn dịch học tương tự như chủng gây ra bệnh lao ở người là M.
Tuberculosis, do đó vaccin BCG được sử dụng để tạo miễn dịch chủ động đối với
bệnh lao [40]. BCG được chứng minh là có hoạt tính kháng u và được chỉ định
trong điều trị và phòng ngừa ung thư bàng quang và ung thư đường tiết niệu [6].
Tác dụng kích thích miễn dịch của BCG được thể hiện qua trung gian nhiều tế bào
miễn dịch như tăng cường hoạt động của đại thực bào, hoạt hóa các tế bào NK, Th,
Tc và các tế bào đuôi gai, tăng giải phóng các cytokin đặc biệt là IL-2 và IFN-α [7],


13

[41]. Các tác không mong muốn có thể gặp khi sử dụng BCG là quá mẫn, sốc, ớn
lạnh, sốt,...[6],[40].
1.3.3.2. Lipopolysaccharid
Lipopolysaccharid (LPS) là thành phần chính của vách vi khuẩn Gram âm,

chuột nhắt được tiêm hồng cầu cừu, tăng cường khả năng miễn dịch chống lại vi
khuẩn và phản ứng thải ghép của tế bào vật chủ [46]. Tuy nhiên khi sử dụng thuốc
có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như sốt, rối loạn thị giác, khứu giác
và có thể dẫn đến thoái hóa bạch cầu hạt [3],[6].
1.3.4.2. Isoprinosin
Thuốc có tác dụng kích thích chuyển hóa protid, bảo vệ nhu mô gan và kích
thích hoạt tính tế bào lympho B, T và đại thực bào. Đồng thời thuốc làm tăng giải
phóng ra các interleukin (đặc biệt là IL-1, IL-2) và tăng tác dụng của interferon.
Isoprinosin được chỉ định trong viêm não chất trắng, sởi nặng có biến chứng và
đang dùng thử nghiệm trong hỗ trợ điều trị bệnh AIDs [3],[7],[47]. Các tác dụng
không mong muốn có thể gặp khi dùng isoprinosin là buồn nôn, tăng acid uric trong
huyết thanh và nước tiểu khi dùng liều cao [7].
1.3.4.3. Imuthiol (diethylthiocarbamat)
Là chất chuyển hóa chứa lưu huỳnh của disulfiram có tác dụng gắp các ion kim
loại nặng và kích thích miễn dịch tế bào thông qua sự tăng sản xuất IL-1 và IL-2.
Thuốc được chỉ định trong nhiễm virus, đặc biệt là nhiễm HIV [3],[47].
1.3.4.4. Thalidomid và lenalidomid
Thalidomid là thuốc an thần được biết đến với tác dụng không mong muốn
nghiêm trọng gây ra quái thai ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, nó lại có tác dụng
kích thích miễn dịch thông qua việc ức chế TNF-α, tăng sản xuất IL-10 và tăng
cường đáp ứng miễn dịch tế bào. Hiện nay, thalidomid không dùng để an thần
nhưng được dùng trong điều trị bệnh đa u tủy xương và bệnh hồng ban nút.
Lenalidomid là một dẫn xuất của thalidomid được chứng minh có tác dụng
kích thích miễn dịch, được FDA cấp phép năm 2005 trong điều trị đa u tủy xương
và hội chứng loạn sản tủy trên bệnh nhân thiếu máu phụ thuộc truyền máu có liên
quan đến mất NST 5q31. Tuy nhiên, giống như thalidomid, lenalidomid có thể gây
ra quái thai ở phụ nữ mang thai. Do đó, không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và có
khả năng có thai [1],[3],[6].




16

Để nghiên cứu tác dụng kích thích miễn dịch của một chất trên thực nghiệm,
người ta phải xây dựng được mô hình suy giảm miễn dịch.
14. Một số tác nhân gây suy giảm miễn dịch trên thực nghiệm
Các tác nhân có thể tác động gây ức chế hệ miễn dịch của cơ thể theo
nhiều cơ chế khác nhau: ngăn cản hình thành các tế bào miễn dịch đặc hiệu;
hủy hoại hoặc ức chế các tế bào miễn dịch; ức chế chức năng của các tế bào
miễn dịch đặc hiệu; ức chế sự kết hợp kháng nguyên – kháng thể; ngăn cản
chức năng thực bào và ức chế quá trình tổng hợp acid nhân (ADN và ARN) và
protein [3]. Trên thực nghiệm, thuốc, hóa chất và tác nhân phóng xạ là những
tác nhân chủ yếu được sử dụng để gây nên mô hình suy giảm miễn dịch ở
động vật.
1.4.1.1. Thuốc và hóa chất

 Nhóm mù tạc nitơ
Hai thuốc thường dùng trên lâm sàng là cyclophosphamid (CY) và
clorambucil [3]. Trong đó, CY là tác nhân gây suy giảm miễn dịch được sử dụng
phổ biến trên thực nghiệm.
Liều cao CY (100 – 300 mg/kg thể trọng) trên chuột cống trắng thấy giảm tế
bào lympho, teo hạch lympho, teo vùng vỏ tuyến ức, teo lách. Các tổn thương này
phục hồi nhanh, sau ngừng thuốc vài ngày thấy tăng sinh ở các cơ quan lympho và
đáp ứng miễn dịch trở lại bình thường sau 1 – 2 tuần. CY tác dụng mạnh trên tế bào
lympho B hơn là lympho T. Điều này có thể là do thời gian sống của tế bào lympho
B ngắn hơn lympho T [1],[3],[40],[52].
Trên lâm sàng, CY là chất ức chế miễn dịch được sử dụng trong điều trị bệnh
tự miễn, ung thư hoặc trong ghép các cơ quan [6],[60].

 Corticoid


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status