Đánh giá điều kiện địa chất công trình và tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi công trình vinhomes golden river q1, tp hồ chí minh - Pdf 56

TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG TP.HCM
KHOA ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

NGUYỄN TRƢỜNG XUÂN

ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ
TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC KHOAN NHỒI
CÔNG TRÌNH VINHOMES GOLDEN RIVER
Q1, TP.HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƢ ĐỊA CHẤT HỌC
Mã ngành: 52440201

TP. HỒ CHÍ MINH - 12/2017


TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG TP.HCM
KHOA ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ
TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC KHOAN NHỒI
CÔNG TRÌNH VINHOMES GOLDEN RIVER
Q1, TP.HỒ CHÍ MINH

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trƣờng Xuân

MSSV: 0250100105

Khóa: 2013 - 2017
Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Thanh Hoa

-Sơ lƣợc về khu vực khảo sát.
-Trình bày cơ sở lý thuyết của các phƣơng pháp tính toán sức chịu tải.
-Tính sức chịu tải của cọc bằng 4 phƣơng pháp trong TCVN 10304 : 2014
-So sanh các kết quả tính sức chịu tải giữa các phƣơng pháp để lựa chọn kết quả
hợp lý.
3. Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 22/08/2017
4. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 03/12/2017
5. Họ và tên ngƣời hƣớng dẫn:

Ngƣời hƣớng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Nội dung và yêu cầu đã đƣợc thông qua
bộ môn
Ngày

tháng

năm

Chủ nhiệm bộ môn
(Ký và ghi rõ họ tên)

iii


LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên sinh viên gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô khoa địa chất,
trƣờng Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trƣờng Tp.HCM đã luôn quan tâm,dìu dắt tận
tình và truyền đạt cho sinh viên những kiến thức vô cùng quý giá trong học tập cũng

Phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................................... 3

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN ........................................................................................ 4
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC ...................... 4
Các nghiên cứu trong nƣớc .......................................................................................... 4
1.2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ – KINH TẾ - XÃ HỘI ......................................................... 5
1.2.2. Đặc điểm địa lý .................................................................................................. 5
1.2.3. Kinh tế ............................................................................................................... 6
1.2.4. Xã hội ................................................................................................................ 6
1.3. GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU ............................................................. 7
1.3.1. Địa tầng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh ........................................................ 7
1.3.2. Địa chất công trình........................................................................................... 11
1.3.3. Địa chất thủy văn ............................................................................................. 12
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 15
2.1. PHƢƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU ........................................................... 15
2.2. PHƢƠNG PHÁP TÍNH TOÁN .......................................................................... 15
2.2.1. Sức chịu tải theo vật liệu làm cọc khoan nhồi................................................... 15
Theo TCVN 10304 : 2014 “Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế”, trị số tính toán về đặc 15
2.2.2. Sức chịu tải theo chỉ tiêu cƣờng độ đất nền (TCVN 10304 : 2014) ................... 17
2.2.3. Sức chịu tải giới hạn của cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền (TCVN 10304-2014) . 20
2.2.4. Sức chịu tải của cọc theo kết quả thí nghiệm ngoài hiện trƣờng ....................... 22
2.3. PHƢƠNG PHÁP SỬ DỤNG PHẦN MỀM ........................................................ 23
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................. 24
3.1 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH QUẬN 1 ......................... 24
3.1.1 Địa mạo ........................................................................................................... 24
3.1.2 Địa Kiến tạo khu vực ....................................................................................... 24
3.1.3 Cấu trúc địa chất khu vực................................................................................. 25
v



: Địa chất thủy văn

ĐATN

: Đồ án tốt nghiệp

HK

: Hố Khoan

vii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Giá trị Ks theo B.M.Das, 1984 .................................................................... 19
Bảng 2.2 Bảng tra hệ số áp lực ngang Ks ................................................................... 19
Bảng 2.3 Hệ số Ks theo Sowers.................................................................................. 19
Bảng 3.1 Bảng hệ số Kc và α ..................................................................................... 30
Bảng 3.2 Cƣờng độ sức kháng của đất dƣới mũi cọc qb.............................................. 31
Bảng 3.3 Cƣờng độ sức kháng của đất dƣới mũi cọc qb (tiếp theo) ............................ 31
Bảng 3.4 Bảng tổng hợp theo cơ lý đất nền ................................................................ 32

viii


DANH MUC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ hành chính Quận 1 ............................................................................ 5
Hình 3. 1 Mặt cắt địa chất công trình khu vực nghiên cứu.......................................... 25

ix

MỞ ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của ĐATN
Tốc độ phát triển đô thị hóa ngày càng cao, nhu cầu xây dựng các công trình cao

tầng nhằm tiết kiệm diện tích bề mặt sử dụng đƣợc đặt ra. Các giải pháp móng sâu đã
mang lại hiệu quả tốt nhất về tính ổn định và lợi ích kinh tế trong vấn đề này. Quận 1
có vị trí địa lý và giao thông thuận lợi cho việc xây dựng các cơ quan, các trung tâm
thƣơng mại, các tòa nhà, cao ốc chọc trời. Trên đà phát triển không ngừng này, vấn đề
xây dựng càng đƣợc chú trọng đầu tƣ. Chính vì thế, việc đánh giá điều kiện địa chất
công trình và tính toán thiết kế cọc khoan nhồi để phục vụ cho công tác xây dựng các
tòa nhà cao tầng là một vấn đề cần thiết và cấp bách cần đƣợc nghiên cứu để đảm bảo
cho các công trình khi xây dựng đƣợc an toàn, ổn định và tiết kiệm chi phí nhất có thể.
Trên cơ sở phân tích tầm quan trọng của việc lựa chọn móng cho các công trình có tải
trọng lớn, đề tài “đánh giá điều kiện địa chất công trình và tính toán sức chịu tải của
cọc khoan nhồi công trình vinhomes golden river q1, tp.hồ chí minh” đƣợc lựa chọn
làm đồ án tốt nghiệp.

2.

Mục tiêu của ĐATN
- Đánh giá điều kiện địa chất công trình cho khu vực Quận 1, TP.Hồ Chí Minh.
- Tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi cho công trình Vinhomes Golden

River bằng các phƣơng pháp khác nhau.
- Đƣa ra phƣơng pháp tính toán SCT hợp lý cho phƣơng án cọc khoan nhồi của
công trình này.

3.

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC
Các nghiên cứu trong nƣớc
Trong những năm gần đây, vấn đề về điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy
văn của khu vực TP.HCM đƣợc nhiều nhà nghiên cứu trong nƣớc quan tâm và thu
đƣợc những kết quả tƣơng đối thống nhất về điều kiện địa chất công trình của các khu
vực trong nội thành TP.HCM. Cụ thể có các nghiên cứu nhƣ Nguyễn Việt Kỳ, Nguyễn
Mạnh Thủy. Hiện tƣợng lún bề mặt do khai thác nƣớc dƣới đất và biện pháp quan trắc
lún tại TP. HCM. Tạp chí phát triển khoa học công nghệ ĐHQG TP. HCM 1998. Đậu
Văn Ngọ, Nguyễn Việt Kỳ. Giải pháp móng cọc khoan nhồi đƣờng kính nhỏ cho nhà
cao tầng khu vực TP. HCMTạp chí phát triển khoa học công nghệ ĐHQG TP. HCM
11/2003.
Các nghiên cứu ngoài nƣớc
Những tiêu chuẩn thiết kế kết cấu đầu tiên trên thế giới đƣợc ban hành ở Mỹ vào
những thập kỷ đầu tiên của thế kỷ 20, năm 1910 ACI đƣa ra "Standard Building
Regulations for the Use of Reinforced Concrete" còn “Standard Specification for
Structural Steel for Buildings” AISC đƣợc ban hành vào năm 1923 đều dựa trên
phƣơng pháp thiết kế theo ứng suất cho phép. Đến nay ở một số quốc gia vẫn duy trì
phƣơng pháp thiết kế theo ứng suất cho phép, trong số đó có những nền kinh tế lớn
nhƣ Nhật Bản [1], Ấn Độ [2],... Đến những năm 1950, thiết kế theo trạng thái giới hạn
lần đầu đƣợc đƣa vào tiêu chuẩn ở Liên Xô và một số nƣớc châu Âu, sau đó phƣơng
pháp này dần đƣợc chấp nhận ở nhiều quốc gia khác nhƣ Mỹ và Canada vào những
năm 1980 và 1990.

4


1.2.


và các huyện phía bắc có lƣợng mƣa cao hơn các khu vực còn lại.
 Địa hình Quận 1
Với địa hình cao hơn mực nƣớc biển từ 2 – 6m, Quận 1 là vùng đất tƣơng đối
thấp. Dọc theo bờ sông Sài Gòn và Rạch Bến Nghé đƣợc hình thành một nền đê tự
nhiên do phù sa mới, màu mỡ bù đắp suốt mấy mƣơi thế kỷ qua, thuận lợi cho việc
phát triển kinh tế, xây dựng mạng lƣới giao thông thuận lợi, góp phần tạo nên sự phát
triển về xã hội.
1.2.3. Kinh tế
Kinh tế Quận 1 trong thời gian qua tiếp tục phát triển mạnh, đƣợc xem là nơi sầm
uất và có mức sống cao nhất của thành phố. Ƣớc thu ngân sách của Quận 1 năm 2015
là 6.045 tỷ đồng so với chỉ tiêu đƣợc giao là 4.500 tỷ đồng ( tăng 34% ).
Với các dự án lớn đã và đang đƣợc xây dựng nhƣ: tuyến đƣờng sắt Sài Gòn –
Metro, Vinhomes central park... thì trong tƣơng lai Quận 1 hứa hẹn sẽ phát triển hơn
nữa.
1.2.4. Xã hội
Cơ cấu dân cƣ Quận 1 chuyển dịch theo hƣớng phù hợp với đặc điểm của một
Quận trung tâm thành phố. Bên cạnh trên 20.000 cán bộ công chức (tại chức và hƣu
trí) của Quận, thành phố và các cơ quan trung ƣơng trú đóng trên địa bàn, phần lớn
6


dân cƣ là công nhân – lao động tập trung trong hơn 1.450 doanh nghiệp nhà nƣớc và tƣ
nhân, bộ phận dân cƣ còn lại là tiểu thƣơng trong 11.560 hộ kinh doanh cá thể, học
sinh – sinh viên... Gần 10% dân số có trình độ đại học và sau đại học.
1.3.

GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.3.1. Địa tầng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
 Giới MEZOZOI

Chiều dày khoảng 12-30m.
 Giới KAINOZOI
 Hệ Neogen – thống Miocene – phụ thống trên
Hệ tầng Bình Trƣng (N13Bt) đƣợc xác lập trên cơ sở phát hiện hệ tầng trầm tích
ở độ sâu 108-127m . tại lỗ khoan 820 (xã Bình Trƣng, Huyện Củ Chi), trầm tích hệ
tầng Bình Trƣng phủ không chỉnh hợp lên đá phun trào Điệp Long Bình (J3-K1 Lb),
quan sát thấy ở lỗ khoan 820 và 808. Hệ tầng Bình Trƣng có bề dày không lớn, chỉ
khoảng 10-20m.
 Hệ neogen – thống pliocene – Phụ thống dƣới (N21)
Hệ tầng Nhà Bè (N21nb) (Bùi Phú Mỹ, năm 1983) có diện tích phân bố khá rộng
ở độ sâu 200m. Hầu hết các lỗ khoan đều có gặp (trừ vùng nâng Thủ Đức), đƣợc đặc
trƣng bởi các trầm tích lục địa hạt thô gồm các bột sét, cuộc sỏi, các thành tạo của hệ
tầng Nhà Bè (N21nb) phủ không chỉnh hợp lên các thành tạo của Điệp Long Bình (J3K1lb) và hệ tầng Bình Trƣng (N21nb), quan sát đƣợc ở lỗ khoan 12, 808, và 812.
Bề dày của hệ tầng này thay đổi từ 15m (LK801) đến 113m (LK821), trung
bình là 90m.
 Hệ Neogen – thống pliocene – phụ thống trên (N22)
Điệp Bà Miêu (N22bm) đƣợc xây dựng trên cơ sở hệ tầng Bà Miêu tuổi Pliocene
– Pleistocene sớm (Lê ĐứcAn – 1981). Điệp Bà Miêu ( N22bm) phân bố rộng rãi ở
vùng Đông Nam Bộ với khối lƣợng trầm tích khá lớn. Điệp Bà Miêu gồm 2 tập.
Tập dƣới – chủ yếu là sạn cát, từ thô đến trung, chuyển lên trên là bột sét
Tập trên – cát hạt trung đến hạt mịn, chuyển lên là sét bột. Trầm tích có nhiều
màu sắc từ loang lỗ đến vàng nâu đỏ.
Các trầm tích thuộc Điệp Bà Miêu có vị trí địa tầng xác định, chúng phủ không
chỉnh hợp lên các đá của Điệp Bình Long, các đá của hệ tầng Nhà Bè và bị các vật liệu
cấu tạo nên các bậc thềm và bazan trẻ miền Đông Nam Bộ phủ không chỉnh hợp lên
trên.
Bề dày Điệp thay đổi từ 7 đến 97m bề dày trung bình khoảng 70m.
8



hợp.
9


Trầm tích Holocene còn quen gọi là phù sa mới thƣờng có màu xám đen, xám nâu,
thành phần á cát, á sét, sét bùn,… đặc biệt là nhiều vật liệu hữu cơ.
Trầm tích Holocene dưới giữa (Q21-2):
Tầng Bình Chánh (Q21-2bc) – đƣợc Bùi Phú Mỹ và Nguyễn Đức Chung xác lập
năm 1983 gồm hệ lớp Bình Chánh tuổi Holocene sớm (Q11bc) và hệ lớp Thái Mỹ tuổi
Holocene giữa (Q22tm). Tầng Bình Chánh phân bố chủ yếu ở huyện Bình Chánh, Nam
Hóc Môn và một diện tích hẹp ở Củ Chi, Thủ Đức, Nhà Bè. Trầm tích tầng Bình
Chánh (Q21-2bc) chủ yếu là hạt mịn, thành phần chủ yếu gồm sét, bột, cát, sạn.
Tầng Bình Chánh nằm không chỉnh hợp lên trên tầng Củ Chi (Q13cc) và phía trên
bị tầng Cần Giờ (Q22-3cg) phủ chỉnh hợp lên. Gồm 3 kiểu nguồn gốc:
Trầm tích nguồn gốc sông (aQ21-2bc): mặt cắt địa chất LK543a (ấp Xóm Trƣớc, xã
An Phú, Củ Chi).
Trầm tích nguồn gốc biển (mQ21-2bc): mặt cắt địa chất LK812 (ấp chợ Đệm, xã
Tân Túc, huyện Bình Chánh).
Trầm tích hỗn hợp sông – biển (amQ21-2bc): mặt cắt địa chất vết lộ S 1095 (ấp Lan
Nhì, xã Đông Thạnh, Hóc Môn).
Trầm tích Holoxen giữa trên (Q22-3):
Tầng Cần Giờ (Q22-3cg) – đƣợc Bùi Phú Mỹ và Nguyễn Đức Tùng sáng lập năm
1983. Trong diện tích TP.HCM, tầng Cần Giờ phân bố rộng rãi ở các huyện Cần Giờ,
Nhà Bè, Nam Thủ Đức, dọc thung lũng sông Sài Gòn và dọc trũng Lê Minh Xuân (từ
Thái Mỹ - Bình Chánh). Dựa vào đặc điểm thạch học, cổ sinh và địa mạo, tầng Cần
Giờ ((Q22-3cg)
Đƣợc chia thành 5 kiểu nguồn gốc chính có tuổi Holocene giữa muộn:
- Trầm tích nguồn gốc sông (aQ22-3cg) LK511 (ấp Gò Công, xã Long Thạnh Mỹ,
Thủ Đức).
- Trầm tích nguồn gốc biển (mQ22-3cg) LK822 (ấp 3, xã Cần Thạnh, Cần Giờ).

đó nhƣng nói chung không mấy ngƣời quan tâm đến lĩnh vực này. Nhƣng ngƣợc lại,
với các nƣớc phƣơng Tây rất chú ý đến lĩnh vực này.
 Sau năm 1975
Công tác điều tra, khảo sát địa chất công trình đã đƣợc đẩy mạnh trên quy mô
lớn, phục vụ cho việc xây dựng các công trình công nghiệp dân dụng và dầu khí, thủy
lợi, thủy điện, giao thông...Nhịp độ phát triển công tác xây dựng đã làm phát sinh nhu
cầu về thông tin tổng hợp các điều kiện địa chất công trình của các vùng lãnh thổ khác
nhau trong và xung quanh thành phố. Để đáp ứng các đòi hỏi, đã có nhiều cơ quan,
viện, phân viện, các trƣờng đại học và các cán bộ chuyên môn tiến hành khảo sát hoặc
11


tổng hợp tài liệu cho nhiều vùng lãnh thổ khác nhau trên địa bàn thành phố với các tỷ
lệ khác nhau.
Năm 1980: Nguyễn Thanh đã lập bản đồ địa chất công trình trên lãnh thổ Việt
Nam tỷ lệ 1:2.500.000 phục vụ cho quy hoạch và phát triển kinh tế. Viện khoa học xây
dựng và Ủy ban xây dựng nhà nƣớc lập đề cƣơng nghiên cứu đặc trƣng cơ lý của đất
đá ở đồng bằng Việt Nam. Năm 1981-1982: Các nhà địa chất thuộc bộ xây dựng đã
triển khai các hoạt động điều tra địa chất công trình phục vụ quy hoạch tổng thể mặt
bằng, phục vụ công trình lọc dầu tƣơng lai. Nguyễn Văn Thành-Khoa địa chất-Trƣờng
Đại Học Tổng Hợp và viện quy hoạch Thành Phố lập sơ đồ địa chất công trình khu
vực Thành Phố Hồ Chí Minh tỷ lệ 1:25.000.
Năm 1985, Nguyễn Văn Thành và phân viện thiết kế giao thông đƣờng thủy
phía nam đã hoàn thành công trình lập bản đồ địa chất công trình khu vực Nhà Bè,
Thành Tuy Hạ-Gò Dầu. Năm 1985-1990, công trình tổng hợp 7 tờ bản đồ do viện kinh
tế Thành Phố Hồ Chí Minh chủ trì và đoàn 801-liên đoàn địa chất 8 thực hiện, tỷ lệ
1:50.000. các kết quả của công tác điều tra địa chất đã đƣợc sử dụng trong nhiều công
trình nghiên cứu, điều tra, quy hoạch, xây dựng, khai thác các điều kiện tài nguyên
thiên nhiên và bảo vệ môi trƣờng Thành Phố Hồ Chí Minh. Cùng với các kết quả điều
tra nghiên cứu địa chất trên địa bàn thành phố ở tỷ lệ 1:50.000 còn có nhiều công trình

1966 có ít nhất 35 lỗ khoan khai thác nƣớc đƣợc thực hiện trong phạm vi thành phố
Hồ Chí Minh. Lỗ khoan sâu nhất 52m, lỗ nông nhất 17m. Với lƣu lƣợng trung bình
3100m3/ngày. Trong số này có hơn 10 lỗ khoan hiện vẫn đang hoạt động. Đáng kể
nhất trong việc nghiên cứu điều kiện địa chất thủy văn là công tác khảo sát nguồn
nƣớc ngầm Hóc Môn để cung cấp nƣớc cho thành phố Sài Gòn thay cho nguồn nƣớc
cũ ở gần mặt đất ngày càng giảm chất lƣợng do khai thác quá mức cho phép, trƣớc
tình hình dân số ngày càng đông thì đây là một công tác điều tra cơ bản, đƣợc tiến
hành khá nghiêm túc và đạt đƣợc kết quả nhất định trong việc đánh giá tiềm năng nƣớc
dƣới đất vùng Hóc Môn.
 Cơ sở phân chia tầng nƣớc
Khi phân chia các phân vị địa tầng cần chú ý 2 đặc điểm chính sau đây :
+ Đặc điểm địa chất thủy văn: Dạng tồn tại nƣớc dƣới đất, mức độ chấu nƣớc, đặc
điểm thủy hóa, đặc điểm động thái, tính chất thủy lực, miền cung cấp, vận động và
thoát của nƣớc dƣới đất.
+ Đặc điểm địa chất: Tuổi địa chất, điều kiện nguồn gốc thành tạo, thành phần đất
đá chứa nƣớc. Phức hệ địa chất chứa nƣớc liên tục, không bị gián đoạn địa tầng hoặc

13


có tầng cách nƣớc mỏng không liên tục, có đặc điểm địa chất thủy văn tƣơng đƣơng
thì ghép với nhau.
Theo nguyên tắc trên thì TP. HCM có 4 tầng chứa nƣớc chính:
+ Tầng chứa nƣớc Holocene QIV.
+ Tầng chứa nƣớc Pleitocene QI-III.
+ Tầng chứa nƣớc Pliocene trên.
+ Tầng chứa nƣớc Pliocene dƣới.

14


công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Thiết Kế Cảng – Kỹ Thuật Biển thực hiện vào tháng 2/2016.
Móng cọc là một trong những loại móng đƣợc áp dụng rộng rãi và lâu đời. Cùng
với sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã giúp cho móng cọc ngày càng đƣợc cải
thiện và phát triển.
Việc lựa chọn loại cọc và kích thƣớc cọc phải dựa trên các yếu tố sau đây:
- Đặc điểm địa chất nơi xây dựng.
- Loại cọc hiện hữu trên thị trƣờng trong nƣớc cũng nhƣ khu vực có thể sử dụng
đƣợc.
- Các phƣơng tiện thi công hạ cọc.
- Hình dáng và kích thƣớc đáy công trình, đặc biệt là công trình xây chen trong nội
thành thành phố.
- Giá thành các loại cọc.
2.2. PHƢƠNG PHÁP TÍNH TOÁN
2.2.1. Sức chịu tải theo vật liệu làm cọc khoan nhồi
Theo TCVN 10304 : 2014 “Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế”, trị số tính toán về đặc
15


trƣng vật liệu làm cọc và đài cọc cần lấy theo yêu cầu của TCVN 5574 : 2012.
[5]
Theo TCVN 5574 - 2012 sức chịu tải của cọc khoan nhồi đƣợc xác định theo
công thức:
PVL= φ(RbAb+RscAst) (2.1)
Trong đó:
Ast là tổng diện tích cốt thép dọc trong cọc
Ab là diện tích bêtông trong cùng tiết diện cọc
Rsc là cƣờng độ tính toán về nén của cốt thép
Rb là cƣờng độ tính toán về nén của bêtông cọc, bằng cƣờng độc tính toán gốc
của bêtông nhân với các hệ số điều kiện làm việc γcb.γ′cb nhƣ sau:
γcb = 0,85 kể đến đổ bêtông trong khoảng không gian chật hẹp của hố khoan,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status