BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP CẢI THIỆN CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ
SINH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH
TM-SX DÂY CÁP ĐIỆN
SVTH:
MSSV:
GVHD:
TP.HCM, 12/2016
NGUYỄN XUÂN BẢO
0150020252
Th.S LÊ BẢO VIỆT
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TPHCM
--------------------
KHOA MÔI TRƯỜNG
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Th.S Lê Bảo Việt đã tận tâm chỉ bảo hướng
dẫn em qua từng buổi học, từng buổi nói chuyện, thảo luận về đề tài nghiên cứu. Nhờ
có những lời hướng dẫn, dạy bảo đó, bài luận văn này của em đã hoàn thành một cách
suất sắc nhất. Một lần nữa, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô.
Em xin chân thành cảm ơn Công ty TNHH TM – SX Dây và Cáp Điện Đại Long
đã tạo điều kiện cho em tham quan, tìm hiểu để hoàn thành luận văn này. Đặc biệt, em
xin gửi lời cảm ơn đến PGĐ. Lê Văn Phú và toàn thể anh em trong công ty.
Bài luận văn được thực hiện trong 3 tháng. Ban đầu em còn bỡ ngỡ vì vốn kiến
thức của em còn hạn. Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được
ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô và các bạn học cùng lớp bài luận văn được hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 12 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Xuân Bảo
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong những năm gần đây, công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước trong sản xuất
đã giúp các doanh nghiệp tăng đáng kể về công suất và hiệu quả kinh doanh. Do đó,
ngân sách đầu tư cải tiến năng lực sản xuất luôn được các doanh nghiệp chú trọng. Tuy
nhiên, khi tăng năng cao suất sản xuất mà không đồng thời xây dựng và trang bị an toàn
lao động cho lực lượng sản xuất thì tỷ lệ tai nạn lao động sẽ tăng cao, kế hoạch sản xuất
và hiệu quả kinh tế bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Từ đó, tôi chọn đề tài “Đánh giá thực
trạng và đề xuất giải pháp cải thiện công tác an toàn vệ sinh lao động tại công ty
TNHH TM – SX Dây và Cáp Điện Đại Long” với mục tiêu góp phần giảm thiểu tai
nạn lao động và tạo môi trường làm việc an toàn.
Đề tài đã thực hiện những nội dung:
Khảo sát và phân tích đánh giá thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động
economic efficiency and the environment for the company; including:
technical solutions, organizational and management solutions, training
solutions.
The topics has achieved the following results: Assessing the situation of labor
safety in the company, pointing out areas of occupational health conditions such as
temperature less cable wrap machine BC5 and noise large areas of aluminum wiring.
Identify areas, safety equipment needs to be improved so that proposing specific
solutions.
I truly hope this essay can make a positive thing to the minimization of labour
accidents, and above all else, help both the employer and employess gain a better
awareness of the importance of hygiene and work safety.
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TP.HCM, ngày … tháng … năm 2016
(Ký tên, đóng dấu)
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1.
ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................................1
2.
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI.........................................................................................1
3.
NỘI DUNG ĐỀ TÀI.........................................................................................1
4.
PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ......................................................................2
a.
Phương pháp luận ........................................................................................2
1.2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH TM-SX DÂY VÀ CÁP ĐIỆN ĐẠI
LONG .......................................................................................................................18
1.2.1 Tình hình sản xuất dây cáp điện hiện nay ...............................................18
1.2.2 Vị trí địa lý, lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty
TNHH TM-SX dây cáp điện Đại Long ..............................................................20
1.2.1
Cơ cấu tổ chức của công ty .....................................................................23
1.2.4 Công suất, công nghệ sản xuất của công ty ..............................................24
1.2.5 Máy móc, thiết bị sử dụng cho hoạt động sản xuất của công ty.............26
CHƯƠNG II: KHẢO SÁT PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG AN TOÀN VỆ SINH
LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH TM-SX DÂY VÀ CÁP ĐIỆN ĐẠI LONG .32
2.1
TÌNH HÌNH TNLĐ VÀ SỨC KHỎE CỦA CÔNG NHÂN .......................32
2.1.1 Tình hình tai nạn lao động (TNLĐ) ..........................................................32
2.1.2 Tình trạng sức khỏe và bệnh tật của người lao động ..............................33
SVTH: Nguyễn Xuân Bảo
GVHD: Th.S Lê Bảo Việt
i
2.1.3 Tình trạng sức khỏe của người lao động sau khi làm việc .....................34
2.2
ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG .................................................35
3.3.2 Các biện pháp an toàn máy móc thiết bị ..................................................80
3.3.3 Các biện pháp an toàn điện .......................................................................80
3.4 CÁC BIỆN PHÁP TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC ......................................81
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ........................................................................................82
A.
KẾT LUẬN .....................................................................................................82
B.
KIẾN NGHỊ ....................................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................84
PHỤ LỤC .....................................................................................................................85
SVTH: Nguyễn Xuân Bảo
GVHD: Th.S Lê Bảo Việt
ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATVSLĐ: An toàn vệ sinh lao động
BHLĐ: Bảo hộ lao động
BNN: Bệnh nghề nghiệp
CTNH: Chất thải nguy hại
ĐKLĐ: Điều kiện lao động
MTLĐ: Môi trường lao động
NLĐ: Người lao động
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
PTBHLĐ: Phương tiện bảo hộ lao động
Bảng 2.17: Tiếng ồn trong khu sản xuất .......................................................... 54
Bảng 2.18: Bụi ..................................................................................................... 55
Bảng 2.19: Hơi khí độc ....................................................................................... 56
Bảng 2.20: Đánh giá nguy cơ cháy nổ tại công ty ............................................ 58
Bảng 2.21: Đánh giá rủi ro máy móc thiết bị ................................................... 61
Bảng 2.22: Kết quả đo ánh sáng ........................................................................ 70
Bảng 2.23: An toàn điện và hệ thống chiếu sáng ............................................. 72
Bảng 2.24: Khảo sát, đánh giá hoạt động quản lý tuyên truyền giáo dục ..... 74
Bảng 2.25: Phân tích SWOT cho tình hình ATLĐ .......................................... 76
SVTH: Nguyễn Xuân Bảo
GVHD: Th.S Lê Bảo Việt
iv
DANH MỤC HÌNH
Hình 0.1: Trình tự tiến hành phương pháp nghiên cứu ..................................... 2
Hình 1.1: Tác hại của các yếu tố nguy hiểm và có hại ........................................ 9
Hình 1.2: Vị trí Công ty ......................................................................................... 20
Hình 1.3: Công ty TNHH Dây Cáp Điện Đại Long ............................................. 21
Hình 1.4: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty...................................................... 23
Hình 1.5: Quy trình sản xuất dây cáp điện .......................................................... 24
Hình 1.6: Cấu tạo máy kéo sợi .............................................................................. 29
Hình 1.7: Cấu tạo của một lồng (cage) trên máy xoắn cáp ................................. 30
Hình 1.8: Máy đùn nhựa bọc một lớp thông thường .......................................... 31
Hình 2.1: Quy trình xử lý nước thải ..................................................................... 37
Hình 2.2: Cấu tạo bể tự hoại.................................................................................. 37
Hình 2.3: Quy trình công nghệ xử lý nước thải ................................................... 38
Hình 2.4: Hệ thống xử lý nước thải của công ty .................................................. 40
Hình 3.2: Tấm tole lấy sáng ................................................................................... 78
Hình 3.3: Quạt công nghiệp ................................................................................... 78
Hình 3.4: Trang bị nút chống ồn ........................................................................... 79
SVTH: Nguyễn Xuân Bảo
GVHD: Th.S Lê Bảo Việt
vi
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện công tác an toàn vệ sinh lao động tại công ty TNHH TM – SX
Dây Cáp Điện
MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở nước ta, công nghiệp là ngành kinh tế then chốt trong sự nghiệp công nghiệp
hóa – hiện đại hóa. Đây là ngành kinh tế có giá trị tổng sản lượng liên tục tăng và có
đóng góp lớn cho GDP nước ta. Đặc biệt là trong những năm gần đây, ngành công
nghiệp đã có những bước tiến vượt bậc. Sự phát triển của các ngành công nghiệp kèm
theo sự phát sinh các vấn đề môi trường như ô nhiễm nước thải, ô nhiễm không khí, ô
nhiễm đất,… do các doanh nghiệp chưa chú trọng đến vấn đề bảo vệ môi trường, chưa
đầu tư trang thiết bị xử lý hoặc thiết bị đã cũ kỹ. Sản xuất công nghiệp rất đa dạng, hơn
nữa số doanh nghiệp có thiết bị cũ, điều kiện lao động còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây
sự cố cho người lao động. Tuy nhiên, cũng có nhiều doanh nghiệp sử dụng nhiều công
nghệ mới, với máy móc vật tư rất đa dạng về chủng loại, nên các nhân tố có thể gây ra
TNLĐ và BNN cho người lao động ngày càng tăng. Cho nên, việc thực hiện những biện
pháp nhằm ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, TNLĐ, BNN bảo vệ và giữ gìn sức khỏe
cho người lao động trong các doanh nghiệp là một yêu cầu rất cấp thiết.
Để khắc phục tình trạng này thì công tác an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) cần
động tại công ty TNHH TM – SX Dây và Cáp Điện Đại Long.
4. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
a. Phương pháp luận
Nắm bắt và hiểu rõ tình hình hoạt động của Công ty, quá trình phát sinh và nhận
diện được các mối nguy gây ra TNLĐ trong quá trình sản xuất cũng như khâu tổ chức
và quản lý tại công ty. Từ đó, đề xuất các biện pháp phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro và
nguy cơ TNLĐ.
Tổng quan về công tác ATVSLĐ
Tổng quan tài liệu
Giới thiệu về công ty
Tình hình TNLĐ và BNN
Tình
hình
TNLĐ
Khảo sát, đánh giá
ĐKLV và
ATVSLĐ
ĐKLV
Tình trạng sức khỏe và bệnh tật
NLĐ.
Tình trạng sức khỏe của NLĐ
sau khi làm việc
Điều kiện vệ sinh lao động
Điều kiện môi trường lao động
An toàn PCCC
Dây Cáp và Điện Đại Long.
c. Phương pháp phân tích thông tin số liệu
Phương pháp này dùng để thực hiện nội dung (2).
Trong quá trình thực hiện, các nguồn số liệu được tổng hợp và phân loại từng
nhóm.
d. Phương pháp khảo sát thực tế
Phương pháp này để giải quyết nội dung (2) và (3). Tìm hiểu tình hình điều kiện
làm việc và ATLĐ tại nhà máy thông qua việc quan sát và thu thập thông tin liên quan.
Từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện phù hợp.
5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI
a. Đối tượng
Điều kiện làm việc và hoạt động liên quan đến an toàn lao động tại công ty TNHH
TM – SX Dây và Cáp Điện Đại Long.
b. Phạm vi
Điều kiện làm việc:
Điều kiện MTLĐ: khí thải, nước thải, chất thải rắn.
Điều kiện VSLĐ: tiếng ồn, bụi và hơi khí độc, VKH (nhiệt độ, độ ẩm, ánh
sáng, thông gió).
An toàn lao động:
An toàn PCCC.
An toàn máy móc thiết bị.
An toàn điện và hệ thống chiếu sáng.
SVTH: Nguyễn Xuân Bảo
GVHD: Th.S Lê Bảo Việt
người lao động hoặc gây tử vong cho người lao động.
Khi người lao động nào bị nhiễm độc đột ngột với sự xâm nhập vào cơ thể một
lượng lớn các chất độc có thể gây chết người hoặc hủy hoại chức năng nào đó của cơ
thể thì gọi là nhiễm độc cấp tính và cũng được gọi là TNLĐ.
TNLĐ được chia làm 3 loại như sau:
1. TNLĐ chết người: người bị TNLĐ chết ngay tại nơi xảy ra tai nạn, chết trên
đường đi cấp cứu, chết trong thời gian điều trị, chết do tái phát vết thương do
TNLĐ gây ra.
2. TNLĐ nặng là tai nạn mà người bị nạn bị ít nhất một trong những chấn thương
được quy định tại Phụ Lục 01 Thông tư 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT.
SVTH: Nguyễn Xuân Bảo
GVHD: Th.S Lê Bảo Việt
4
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện công tác an toàn vệ sinh lao động tại công ty TNHH TM – SX
Dây Cáp Điện
3. TNLĐ nhẹ: là những TNLĐ không thuộc loại TNLĐ chết người và TNLĐ
nặng.
Để đánh giá tình hìnhTNLĐ, ngoài con số tuyệt đối thống kê được, người ta còn
xác định tần suất TNLĐ:
KTNLĐ = n/N * 1000
Trong đó:
n: số trường hợp bị TNLĐ trong doanh nghiệp
N: tổng số lao động trong doanh nghiệp trong thời điểm thống kê
Đơn vị: phần nghìn (‰)
d. Bệnh nghề nghiệp (BNN)
Cho nên việc chăm lo cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo nơi làm việc an toàn, vệ
sinh là một trong nhiệm vụ trọng yếu để phát triển sản xuất, tăng năng suất lao động.
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến công tác BHLĐ và coi đây là nhiệm vụ
quan trọng trong quá trình lao động, nhằm mục đích:
Đảm bảo an toàn thân thể người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất,
hoặc không để xảy ra TNLĐ.
Đảm bảo cho người lao động mạnh khỏe, không bị mắc BNN hoặc các
bệnh tật khác do điều kiện lao động không tốt gây ra.
Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho
người lao động.
b. Ý nghĩa
Ý nghĩa về chính trị
Bảo hộ lao động thể hiện quan điểm coi con người vừa là động lực, vừa là mục
tiêu của sự phát triển. Một đất nước có tỷ lệ tai nạn lao động thấp, người lao động khỏe
mạnh, không mắc bệnh nghề nghiệp là một xã hội luôn luôn coi con người là vốn quý
nhất, sức lao động, lực lượng lao động luôn được bảo vệ và phát triển. Công tác bảo hộ
lao động làm tốt là góp phần tích cực chăm lo bảo vệ sức khỏe, tính mạng và đời sống
người lao động, biểu hiện quan điểm quần chúng, quan điểm quý trọng con người của
Đảng và Nhà nước, vai trò của con người trong xã hội được tôn trọng.
Ngược lại, nếu công tác bảo hộ lao động không tốt, điều kiện lao động không được
cải thiện, để xảy ra nhiều TNLĐ nghiêm trọng thì uy tín của chế độ, uy tín của doanh
nghiệp sẽ bị giảm sút.
Ý nghĩa xã hội
Bảo hộ lao động là chăm lo đời sống, hạnh phúc của người lao động. Bảo hộ lao
động là yêu cầu thiết thực của các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là yêu cầu,
là nguyện vọng chính đáng của người lao động. Các thành viên trong mỗi gia đình ai
cũng mong muốn khỏe mạnh, trình độ văn hóa, nghề nghiệp được nâng cao để cùng
chăm lo hạnh phúc gia đình và góp phần vào công cuộc xây dựng xã hội ngày càng phát
triển.
Chúng có liên quan mật thiết và hỗ trợ lẫn nhau.
BHLĐ mang tính chất pháp lý
Những quy định và nội dung về BHLĐ được thể chế hóa chúng thành những luật
lệ, chế độ chính sách, tiêu chuẩn và được hướng dẫn cho mọi cấp mọi ngành mọi tổ chức
và cá nhân nghiêm chỉnh thực hiện. Những chính sách, chế độ, quy phạm, tiêu chuẩn,
được ban hành trong công tác BHLĐ là luật pháp của Nhà nước. Xuất phát từ quan
điểm: Con người là vốn quý nhất, nên luật pháp về BHLĐ được nghiên cứu, xây dựng
nhằm bảo vệ con người trong sản xuất mọi cơ sở kinh tế và mọi người tham gia lao động
phải có trách nhiệm tham gia nghiên cứu và thực hiện. Đó là tính pháp lý của công tác
BHLĐ.
BHLĐ mang tính khoa học kỹ thuật
Mọi hoạt động của BHLĐ nhằm loại trừ các yếu tố nguy hiểm, có hại, phòng và
chống tai nạn, các bệnh nghề nghiệp… điều xuất phát từ những cơ sở của khoa học kỹ
thuật. Các hoạt động điều tra khảo sát phân tích điều kiện lao động, đánh giá ảnh hưởng
của các yếu tố độc hại đến con người để đề ra các giải pháp phòng chống ô nhiễm, giải
pháp đảm bảo an toàn đều là những hoạt động khoa học kỹ thuật.
Hiện nay, việc vận dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào công tác BHLĐ
ngày càng phổ biến. Trong quá trình kiểm tra mối hàn bằng tia gamma, nếu không hiểu
SVTH: Nguyễn Xuân Bảo
GVHD: Th.S Lê Bảo Việt
7
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện công tác an toàn vệ sinh lao động tại công ty TNHH TM – SX
Dây Cáp Điện
biết về tính chất và tác dụng của các tia phóng xạ thì không thể có biện pháp phòng tránh
hiệu quả. Nghiên cứu các biện pháp an toàn khi sử dụng cần trục, không thể chỉ có hiểu
động xấu, chúng phát sinh và tồn tại trong quá trình làm việc có khả năng đe dọa tính
mạng và sức khỏe của NLĐ.
SVTH: Nguyễn Xuân Bảo
GVHD: Th.S Lê Bảo Việt
8
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện công tác an toàn vệ sinh lao động tại công ty TNHH TM – SX
Dây Cáp Điện
Yếu tố có hại
Bao gồm các yếu tố như nhiệt độ, độ
ẩm, bụi, tiếng ồn, rung động, ánh
sáng, tư thế lao động, thời gian làm
việc nghỉ ngơi.
Gây ra
BNN
Gây ra
TNLĐ
Yếu tố nguy hiểm
Bao gồm các bộ phận chuyền động và
chuyển động; nguồn điện; nguồn
nhiệt; vật rơi, đổ sập; văng bắn; nguy
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện công tác an toàn vệ sinh lao động tại công ty TNHH TM – SX
Dây Cáp Điện
năng phân biệt của mắt đối với sự vật dần dần bị sút kém. Đó là nguyên nhân làm tăng
mức phế phẩm trong sản xuất và làm giảm năng suất lao động. Người lao động trẻ tuổi
nếu làm việc trong điều kiện thiếu ánh sáng kéo dài sẽ sinh ra tật cận thị. Ngoài ra do
ánh sáng quá thiếu, sự phân biệt các vật bị nhầm lẫn dẫn đến làm sai các động tác và do
đó sẽ xảy ra TNLĐ.
Nếu cường độ chiếu sáng quá lớn hoặc bố trí chiếu sáng không hợp lý sẽ dẫn đến
tình trạng lóa mắt tức là tình trạng mắt bị chói quá và cũng làm giảm thị lực của người
lao động. Tác hại do chiếu sáng quá chói hoặc bố trí không hợp lý cũng dẫn đến giảm
năng suất lao động và tăng TNLĐ.
Tiếng ồn
Trong sản xuất công nghiệp, tiếng ồn là một nhân tố phổ biến của điều kiện lao
động. Tùy theo đặc điếm sản xuất của từng ngành, tiếng ồn phát ra ở mức độ khác nhau.
Chống lại tiếng ồn ngày nay không còn là một vấn đề lý luận mà đã trở thành một yêu
cầu cấp bách của một số ngành sản xuất.
Tiếng ồn là tập hợp các âm thanh hỗn độn gây cho con nguời những cảm giác khó
chịu.
Tác hại của tiếng ồn
Nếu làm việc tiếp xúc với tiếng ồn quá lâu sẽ làm cho cơ quan thính giác bị mệt
mỏi. Lúc đầu chức năng thính giác vẫn thích nghi tốt để làm việc. Nhưng nếu tiếng ồn
liên tục làm cho ngưỡng nghe tăng lên, cảm giác nghe dần dần bị sút kém và trở nên
kém thích nghi. Thính giác bị mệt mỏi lâu ngày không phục hồi sẽ là nguyên nhân dẫn
đến điếc nghề nghiệp. Theo TCVSLĐ mức ồn cho phép là ≤ 85 dBA (Quyết định số
3733/2002/QĐ-BYT).
Đối với toàn thân, làm việc tiếp xúc với tiếng ồn quá nhiều cơ thể dần bị mệt mỏi,
ăn uống sút kém và không ngủ được. Tình trạng đó kéo dài dẫn đến bệnh suy nhược
trường sản xuất. VKH là tình trạng vật lý của không khí bao gồm các yếu tố về nhiệt độ
không khí, độ ẩm, bức xạ nhiệt và luồng không khí trong phạm vi môi trường sản xuất
của doanh nghiệp.
Những yếu tố của VKH trong sản xuất tác động trực tiếp đến cơ thể người lao động
gây ảnh hưởng đến sức khỏe nên làm giảm khả năng lao động của người lao động.
Nhiệt độ
Nhiệt độ là nguồn nhiệt được tạo nên bởi năng lượng tự nhiên hoặc nhân tạo trong
quá trình hoạt động sản xuất. Nhiệt độ thay đổi theo các địa dư khác nhau, theo thời gian
trong ngày, theo mùa và theo quy trình sản xuất. Nhiệt độ thể hiện sự hấp thụ nhiệt của
không khí và các vật thể xung quanh con người.
Trong sản xuất có các nguồn sinh nhiệt chủ yếu sau:
Nhiệt độ do cơ năng máy móc hoạt động sinh ra.
Hơi nóng từ các ống dẫn vật đựng, khe hở lò cao.
Ánh sáng mặt trời, hệ thống chiếu sáng nhân tạo.
Cơ thể công nhân tỏa ra khi làm việc.
Độ ẩm
Độ ẩm là lượng hơi nước có trong một m3 không khí. Nếu độ ẩm không khí cao,
hơi nước trong không khí khi bão hòa sẽ đông lại thành sương mù, nếu gặp lạnh sẽ bị
đọng lại thành từng giọt rơi xuống. Đây là yếu tố thường kết hợp với nhiệt độ tạo nên
cảm giác dễ chịu hoặc khó chịu đối với cơ thể con người.
Bức xạ nhiệt
SVTH: Nguyễn Xuân Bảo
GVHD: Th.S Lê Bảo Việt
11
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện công tác an toàn vệ sinh lao động tại công ty TNHH TM – SX
Dây Cáp Điện
TNLĐ.
Bụi
Bụi là những phần tử nhỏ chất rắn nằm lơ lửng trong không khí trong một thời gian
nhất định. Bụi không những gây ra những tác hại về mặt kỹ thuật như bám vào máy
móc, thiết bị làm cho chúng bị chóng mòn, bụi bám vào các ổ trục làm tăng ma sát, bám
vào các mạch của động cơ gây hiện tượng đoản mạch, làm cháy động cơ, về mặt kinh
tế, bụi làm hỏng sản phẩm. Nhưng chủ yếu bụi gây tác hại lớn đối với sức khỏe người
lao động, làm giảm năng suất của người lao động.
SVTH: Nguyễn Xuân Bảo
GVHD: Th.S Lê Bảo Việt
12