Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận cho vay của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh long an - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

LÊ HỒNG DIỄM

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
TIẾP CẬN CHO VAY CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ
NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH LONG AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8 34 02 01

Người hướng dẫn khoa học: PGS., TS. ĐOÀN THANH HÀ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Hoạt động tín dụng là một mảng kinh doanh lớn của các ngân hàng thương mại,
tuy nhiên xét về hoạt động tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) vẫn còn đang
là một thị trường còn nhiều bỏ ngõ. Trong thời gian qua, hoạt động tín dụng DNVVN
trên địa bàn Tỉnh Long An dường như tăng trưởng rất chậm, các chương trình tín dụng
dành riêng cho nhóm khách hàng này tại Agribank Chi Nhánh tỉnh Long An chiếm tỷ
trọng rất thấp trong dư nợ tín dụng tại đơn vị. Đến nay việc tiếp cận vốn vay của
DNVVN vẫn còn nhiều khó khăn, chưa kết nối và tạo được dòng chảy vốn đến các

Các số liệu trong đề tài này được thu thập và sử dụng một cách hoàn toàn trung
thực. Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất cứ
luận văn nào và cũng chưa được trình bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu
nào khác trước đây.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về pháp lí trong quá trình nghiên cứu khoa học
của luận văn này.
Tác giả

Lê Hồng Diễm

ii


LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô trường Đại học Ngân Hàng
TPHCM đã trang bị cho tôi kiến thức và truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm quý
báu làm nền tảng cho việc thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Đoàn Thanh Hà đã tận tình hướng dẫn và
chỉ bảo để tôi có thể hoàn thành luận văn cao học này.
Cuối cùng tôi gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, những người thân đã luôn tin
tưởng, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi học tập.

Tác giả

Lê Hồng Diễm

iii


MỤC LỤC

iv


2.2.6 Loại hình doanh nghiệp ................................................................................ 20
2.2.7 Tài sản đảm bảo............................................................................................ 20
2.2.8 Trình độ học vấn lãnh đạo ............................................................................ 20
2.2.9 Kinh nghiệm trong lĩnh vực ......................................................................... 21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ...................................................................................... 21
CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................... 23
3.1. Quy trình nghiên cứu .................................................................................. 23
3.2 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu .............................................. 23
3.2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất ......................................................................... 23
3.2.2 Giả thuyết nghiên cứu .................................................................................. 25
3.3 Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 29
3.3.1 Phương pháp chọn mẫu ................................................................................ 30
3.3.2 Mô hình hồi quy Logistic ............................................................................. 30
3.3.3.Các phương pháp đưa biến độc lập vào mô hình hồi quy Binary Logistic .. 31
3.3.4 Các kiểm định trong mô hình hồi quy Binary Logistic ................................ 32
3.4. Phương pháp xử lý dữ liệu .......................................................................... 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ...................................................................................... 34
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.................................. 35
4.1. Thực trạng tiếp cận tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông
Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn- Chi Nhánh Tỉnh Long An ............................. 35
4.1.1. Tổng Dư nợ cho vay DNVVN tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn Việt Nam - Chi Nhánh Long An. ....................................................... 35
4.1.2. Dư nợ cho vay doanh nghiệp phân theo tài sản đảm bảo tại ngân hàng
Agribank – CN Long An ....................................................................................... 35
4.2. Kết quả nghiên cứu ..................................................................................... 36
4.2.1 Thống kê mô tả mẫu điều tra ........................................................................ 36
4.2.2. Phân tích các yếu tố đến khả năng tiếp cận vốn vay của các DNVVN tại Ngân

- Mô hình nghiên cứu được áp dụng

vi


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Ý nghĩa
Chi nhánh
Chính Phủ
Đồng bằng sông Cửu Long
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp ngoài quốc
doanh
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Đơn vị tính
Kinh nghiệm
Khảo sát mức sống
Khu vực
Loại hình doanh nghiệp
Lĩnh vực kinh doanh
Nghị định
Ngân hàng thương mại
Sản phẩm dịch vụ
Trình độ học vấn
Tài sản đảm bảo
Thông tin kinh doanh
Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu

Bảng 3.1
Bảng 4.1
Bảng 4.2
Bảng 4.3
Bảng 4.4
Bảng 4.5
Bảng 4.6
Bảng 4.7
Bảng 4.8
Bảng 4.9
Bảng 4.10
Bảng 4.11
Bảng 4.12
Bảng 4.13
Bảng 4.14
Bảng 4.15
Bảng 4.16
Bảng 4.17

Nội dung
Trang
Phân loại DNVVN theo WB
9
Phân loại DNVVN theo khối liên minh Châu Âu
10
Phân loại DNVVN theo ngành hoạt động ở Việt Nam
11
Các giả thiết nghiên cứu và dấu kỳ vọng
28
Tổng Dư nợ cho vay tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển

43
Kiểm định mức ý nghĩa của các hệ số hồi quy lần 2
43
Tổng hợp các yếu tố có ý nghĩa thống kê
46

viii


DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Tên

Nội dung

Trang

Hình 3.1

Quy trình nghiên cứu

22

Hình 3.2

Mô hình nghiên cứu đề xuất

24

ix


những giải pháp giúp DNVVN tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Việt Nam - Chi Nhánh Long An tiếp cận vốn vay ngân hàng một cách tốt nhất


2
1.2. Một số công trình nghiên cứu trong nước và nước ngoài
 Các nghiên cứu nước ngoài
Ricardo N. Bebczuk (2004) với nghiên cứu: “Điều gì quyết định tiếp cận tín
dụng của các DNVVN ở Argentina ?” Công trình này thảo luận về các yếu tố quyết
định về tiếp cận tín dụng cho một mẫu khoảng 140 công ty vừa và nhỏ của Argentina,
dựa trên cơ sở dữ liệu duy nhất do Liên minh công nghiệp Argentina thu thập năm
1999. Trong số các kết quả khác, bằng chứng cho thấy lãi suất cao và đáo hạn rất ngắn
là một yếu tố quan trọng liên quan đến xác suất cho vay của ngân hàng, trong khi sự
sẵn có của tài sản thế chấp dường như không ảnh hưởng đến xác suất đó. Tóm lại, kết
quả dường như phù hợp với hành vi mạo hiểm của các ngân hàng trong chính sách cho
vay đối với tập hợp các công ty này, một quan sát dường như mâu thuẫn với chiến
lược bảo thủ của các ngân hàng tại Argentina.
Wagema G. Mukiri (2011) với nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng
tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNVVN, sử dụng phân tích cluster (phân nhóm các
đối tượng có liên quan vào một nhóm đại diện bởi một biến) với các biến đưa vào mô
hình liên quan đến đặc điểm của chủ DN và khẳng định: Tuổi tác, trình độ, kinh
nghiệm kinh doanh của chủ DN có vai trò hình thành định hướng của doanh nhân
trong việc hoạch định chiến lược vay vốn kinh doanh. Tuy nhiên, phương pháp này
chưa chỉ ra mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng yếu tố đến khả năng tiếp cận tín dụng
ngân hàng của DNVVN.
Aysa Ipek Erdogan (2018) với nghiên cứu: “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp
cận DNVVN đến tài chính ngân hàng: Một nghiên cứu phỏng vấn với các chủ ngân
hàng Thổ Nhĩ Kỳ”. Nghiên cứu định tính này đặt ra để xác định từ quan điểm của các
chủ ngân hàng các yếu tố ảnh hưởng đến việc DNVVN tiếp cận các khoản vay ngân
hàng. Phỏng vấn bán cấu trúc được thực hiện với 25 nhà quản lý ngân hàng Thổ Nhĩ

trợ các DNVVN.
Các nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề hỗ trợ vốn cho
các doanh nghiệp nhỏ và vừa, có thể liệt kê một số công trình chủ yếu như:
Phạm Ngọc Linh (2009), “Những tháo gỡ ban đầu về khả năng tiếp cận hỗ trợ
tín dụng cho DNVVN”. Đăng trên Tạp chí nghiên cứu kinh tế; năm 2009, số 6. Nghiên
cứu của tác giả đã nêu những khó khăn của DNVVN trong quá trình tiếp cận vốn vay
nhằm để phục vụ sản xuất kinh doanh và hướng tháo gỡ những khó khăn nhằm giúp
DN đứng vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt. Đồng thời tác giả cũng đề xuất
một số giải pháp nhằm tháo gỡ những khó khăn về khả năng tiếp cận hỗ trợ tín dụng


4
cho DNVVN với một số giải pháp như: đa dạng hóa các quỹ và chương trình hỗ trợ
phát triển DNNVV, đẩy mạnh hiện thực hóa việc đa dạng nguồn vốn, trong đó phát
huy được nguồn vốn từ công chúng và từ chính cộng đồng doanh nghiệp, cần minh
bạch về tài chính của các doanh nghiệp, nên tháo bỏ yêu cầu áp dụng biện pháp bảo
đảm đối với các khoản cấp tín dụng từ các quỹ hỗ trợ DNNVV và cuối cùng cần
khuyến khích các tổ chức tín dụng tham gia tài trợ tín dụng cho các DNNVV với
những chương trình ưu đãi nhất định. Hạn chế của bài nghiên cứu này chỉ mới dừng ở
việc nghiên cứu định tính, dựa trên dữ liệu thứ cấp để biện luận và đưa ra giải pháp,
chưa có cuộc thăm dò nghiên cứu khảo sát thực tế để đánh giá một cách khách quan
hơn.
Nguyễn Quốc Nghi (2010), “Nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn
vốn hỗ trợ của DNVVN ở thành phố Cần Thơ”. Nghiên cứu này nhằm xác định các
nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ
và vừa (DNNVV) ở Tp. Cần Thơ. Mẫu được chọn là 389 DNNVV. Phương pháp
thống kê mô tả và phân tích hồi qui tuyến tính đa biến được sử dụng trong nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố mức độ tiếp cận chính sách hỗ trợ của Chính
phủ, trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, các mối quan hệ

cho thấy, các nhân tố giới tính, trình độ học vấn, lệ phí/chi phí khác ảnh hưởng đến
khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các DNVVN ở thị xã Dĩ An – Bình Dương. Sự
hạn chế và nhạy cảm trong việc thu thập thông tin có liên quan đến doanh nghiệp dẫn
đến kết quả khảo sát chưa phản ánh đầy đủ thông tin cần đánh giá. Đề tài chỉ dừng lại
ở phạm vi cơ quan thị xã Dĩ An chứ chưa mở rộng với quy mô toàn tỉnh và trong các
lĩnh vực hành chính công khác. Đề tài dùng phương pháp nghiên cứu định tính và định
lượng, phương pháp này đòi hỏi phải được huấn luyện về kỹ năng và có kinh nghiệm
trả lời câu hỏi khảo sát. Vì vậy, các thang đo chỉ biểu hiện ở mức độ tương đối về việc
tiếp cận vốn tín dụng tại thị xã Dĩ An.
Các công trình nghiên cứu nêu trên đã có nhiều đóng góp cho hướng nghiên
cứu của tác giả. Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu về khả năng tiếp cận vốn
vay của DNVVN trên địa bàn Tỉnh Long An. Chính vì vậy, hướng nghiên cứu của tác
giả có ý nghĩa đóng góp về lý luận và cả thực tiễn. Luận văn “Nghiên cứu các yếu tố
ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận cho vay vốn của các DNVVN tại Ngân hàng
Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi Nhánh Long An”. chưa có
sự trùng lắp về phạm vi và đối tượng nghiên cứu với bất kỳ công trình nào
1.3 Mục tiêu nghiên cứu


6
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận cho vay vốn của các
DNVVN tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi
Nhánh Long An
- Xác định yếu tố và mức độ ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận cho vay vốn của
các DNVVN tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi
Nhánh Long An
- Đưa ra một số hàm ý giúp DNVVN tiếp vốn vay tại Ngân hàng Nông Nghiệp
và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi Nhánh Long An.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Với mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đã trình bày, đề tài cần phải trả lời những

DNVVN tiếp cận với việc vay nợ. 164 người tham gia đã được tuyển dụng từ các nhà
khai thác kinh doanh từ Tanzania: Khu vực ven biển (Dar es Salaam); Vùng phía Bắc
(Arusha); Vùng Nam và Cao nguyên (Mbeya); Khu Miền Hồ (Mwanza) và Zanzibar
(Unguja). Các doanh nghiệp vừa và nhỏ được lựa chọn là những doanh nghiệp của Bộ
Công nghiệp, Thương mại và Tiếp thị công nhận; Phòng Thương mại và Công nghiệp
Tanzania (TCCIA); và Tổ chức Phát triển Công nghiệp Nhỏ (SIDO). Với tổng số
DNVVN hiện nay đã và đang vay vốn, không vay được vốn tại Ngân hàng Nông
Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi Nhánh Long An là 814 hồ sơ. Việc
thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua việc thu thập các thông tin của DNVVN
bằng cách tra cứu hồ sơ vay của khách hàng đã vay và không được xét duyệt hồ sơ
vay vốn được lưu trữ trong hồ sơ khách hàng của phòng tín dụng Khách hàng doanh
nghiệp tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi Nhánh
Long An để phục vụ công tác nghiên cứu.
Trên cơ sở dữ liệu thu thập được với sự hỗ trợ của Excel và phần mềm SPSS
20.0. Tác giả phân tích thống kê mô tả, phân tích hồi quy thông qua mô hình kinh tế
lượng với mô hình Binary Logistic để kiểm tra các giả thiết dựa trên mối quan hệ giữa
biến phụ thuộc và biến độc lập.
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích tổng quan, thống kê suy luận dựa vào các
kết quả đạt được ở các phần trên để đánh giá tình hình tiếp cận vốn tín dụng của
DNNVV, đề xuất một số gợi ý chính sách nhằm nâng cao khả năng tiếp cận cho vay
vốn của các DNVVN tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
- Chi Nhánh Long An
1.7. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
1.7.1 Đóng góp về mặt lý thuyết


8
Bổ sung cơ sở lý thuyết và bổ sung vào hệ thống thang đo các yếu tố ảnh hưởng
đến khả năng tiếp cận cho vay vốn của các DNVVN cho phù hợp với bối cảnh nghiên
cứu.

vụ Ngân hàng hiện đại”, NXB Hà Nội).
Theo quan niệm của ngân hàng thế giới (WB) và công ty tài chính quốc tế (IFC)
thì doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có quy mô vốn, lao động và
doanh thu nhỏ.
Bảng 2.1. Phân loại DNVVN theo WB
Quy mô

Nhân viên

Tài sản

Doanh thu hàng năm

Siêu nhỏ




xuống

10 người trở

20 tỷ đồng trở

xuống

xuống

10 người trở

10 tỷ đồng trở

xuống

xuống

vụ

Từ trên 10
người đến
200 người
Từ trên 10
người đến
200 người
Từ trên 10
người đến 50


phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ)
Tại Việt Nam, đối với các ngân hàng thương mại, do đặc thù kinh doanh tiền tệ,
nhằm giảm thiểu rủi ro trong các hoạt động của ngân hàng, các ngân hàng thương mại
thường phân loại các DNVVN theo một tiêu chí duy nhất là doanh thu của doanh
nghiệp. Cụ thể các ngân hàng phân chia DNVVN ra thành 3 loại chính: doanh nghiệp
siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa.
Doanh nghiệp siêu nhỏ: là doanh nghiệp có doanh thu đến dưới 20 tỷ đồng hoặc
dưới 1 triệu USD quy đổi theo thời giá.
Doanh nghiệp nhỏ: là doanh nghiệp có doanh thu từ 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
hoặc từ 1 triệu USD đến dưới 5 triệu USD quy đổi theo thời giá.
Doanh nghiệp vừa: là doanh nghiệp có doanh thu từ 100 tỷ đồng đến dưới 200
tỷ đồng hoặc từ 5 triệu USD đến dưới 10 triệu USD quy đổi theo thời giá.
Trong thực tế theo quy định tại Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018
của Chính phủ quy định hai tiêu chí để xác định loại hình DN là số lao động và tổng
nguồn vốn của DN, nhưng phần lớn DN ở Tỉnh Long An không đáp ứng đầy đủ cả 2
tiêu chí, cũng có một số DN chỉ đáp ứng được 1 trong 2 tiêu chí xếp loại DN. Trong đề


12
tài nghiên cứu này, nếu DN được xếp vào loại nhỏ hơn thì phải đáp ứng đầy đủ các
tiêu chí, nếu DN có một tiêu chí thoả mãn điều kiện của DN lớn hơn thì được xếp loại
DN lớn hơn.
2.1.2. Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng
khác, với các nhà doanh nghiệp và cá nhân. Trong bài nghiên cứu tác giả chỉ xin đề
cập đến khái niệm tín dụng ngân hàng trong lĩnh vực “cho vay“
2.1.2.1. Khái niệm về cho vay
Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại để tạo ra
lợi nhuận. Doanh thu từ hoạt động cho vay mới bù đắp nổi chi phí tiền gửi, chi phí dự
trử, chi phí kinh doanh và quản lý, chi phí vốn trôi nổi, chi phí thuế các loại và các chi

tiền đề căn bản cho các hoạt động cho vay của mình
2.1.2.2. Vai trò của hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp
Cho vay là hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại. Khi định nghĩa về
hoạt động cho vay, có nhiều quan điểm khác nhau, nhưng nói tóm lại, có thể định
nghĩa hoạt động cho vay của Ngân hàng là hoạt động cung ứng tiền cho tất cả các
khách hàng có nhu cầu về tiền để phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh hay tiêu
dùng.
Hoạt động cho vay mang lại lợi nhuận lớn cho Ngân hàng và thúc đẩy các hoạt
động khác của Ngân hàng. Nhờ có hoạt động cho vay, mà các đơn vị kinh tế có thể
vay của Ngân hàng để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Mặt khác khi sản
xuất kinh doanh phát triển, xã hội phát triển thì các hoạt động dịch vụ của Ngân hàng
cũng phát triển.
Hoạt động cho vay góp phần điều hoà cung- cầu dịch vụ hàng hoá. Doanh
nghiệp muốn sản xuất kinh doanh, hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh mà thiếu vốn thì
doanh nghiệp phải vay vốn của Ngân hàng.
Hoạt động cho vay điều tiết và phân phối các nguồn vốn, tạo điều kiện cho quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không bị gián đoạn.
Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá. Bằng những công cụ tín dụng Ngân hàng, Ngân hàng có thể cho vay ưu đãi những
ngành nghề cần thiết để phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của Đảng và nhà
nước trong từng giai đoạn cụ thể.
Góp phần giúp các thành phần kinh tế mở rộng ứng dụng công nghệ mới.
Thông qua vốn vay của Ngân hàng, doanh nghiệp dùng đồng vốn này để đầu tư, tìm


14
kiếm những công nghệ hiện đại, đổi mới dây truyền sản xuất, nâng cao chất lượng sản
phẩm, tạo ra nhiều sản phẩm thoả mãn nhu cầu trong và ngoài nước.
2.1.3. Lý thuyết về tiếp cận vốn
2.1.3.1. Lý thuyết tiếp cận truyền thống

vì có thể tối thiểu hoá chi phí quản lý của họ. Địa vị chính trị xã hội của người vay sẽ
ảnh hưởng tới uy tín của họ nên những người này sẽ dễ dàng tiếp cận tín dụng hơn.
Để chứng minh một lý thuyết khả thi, Modilligani và Miller (MM) đã đưa ra
một số những giả định đơn giản hoá rất phổ biến trong lý thuyết về tài chính: họ giả
định là thị trường vốn là hoàn hảo, vì vậy sẽ không có các chi phí giao dịch và tỷ lệ
vay giống như tỷ lệ cho vay và bằng với tỷ lệ vay miễn phí; việc đánh thuế được bỏ
qua và nguy cơ được tính hoàn toàn bằng tính không ổn định của các luồng tiền.
Nếu thị trường vốn là hoàn hảo, MM tranh luận rằng thế thì các doanh nghiệp có
nguy cơ kinh doanh giống nhau và tiền lãi mong đợi hàng năm giống nhau phải có
tổng giá trị giống nhau bất chấp cấu trúc vốn bởi vì giá trị của một doanh nghiệp phải
phụ thuộc vào giá trị hiện tại của các hoạt động của nó, không phải dựa trên cách thức
cấp vốn. Từ đây, có thể rút ra rằng nếu tất cả những công ty như vậy có tiền lời mong
đợi giống nhau và giá trị giống nhau cũng phải có WACC giống nhau ở mọi mức độ tỷ
lệ giữa vốn nợ và VCSH.
Mặc dù những giả định về thị trường vốn hoàn hảo là không có thực, tuy nhiên,
có 2 giả thiết cần được nhấn mạnh và chúng có tác động đáng kể đến kết quả.
1. Giả định là không có việc đánh thuế: đây là vấn đề quan trọng và một trong
những thuận lợi then chốt của nợ là việc giảm nhẹ thuế cho những chi tiêu tiền lãi.
2. Nguy cơ trong lý thuyết của MM được tính toán hoàn toàn bởi tính biến đổi
của các luồng tiền. Họ bỏ qua khả năng các luồng tiền có thể dừng vì vỡ nợ. Đây là
một vấn đề đáng kể khác với lý thuyết này nếu nợ cao.
Đưa ra các giả định này có nghĩa chỉ có một thuận lợi của việc vay tiền (nợ rẻ
hơn và ít rủi ro cho nhà đầu tư) và một bất lợi (chi phí VCSH tăng cùng với nợ vì tỷ lệ
vốn vay so với tổng vốn)
Modigliani và Miler chỉ ra là những tác động này cân bằng một cách chính xác.
Việc sử dụng nợ mang đến cho VCSH tỷ suất lợi tức cao hơn, nhưng lợi tức cao hơn
này chính xác là những gì họ bù đắp cho nguy cơ tăng lên từ tỷ lệ vốn vay so với tổng
vốn. Với các giả thuyết trên, dẫn đến các phương trình cho lý thuyết của MM
Vg = Vu: Tổng giá trị của doanh nghiệp sử dụng nợ bằng tổng giá trị của doanh
nghiệp không sử dụng nợ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status