BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU
DƯƠNG QUANG MINH
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BÀ
RỊA VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bà Rịa Vũng Tàu, tháng 07 năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU
DƯƠNG QUANG MINH
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BÀ
RỊA VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ NGÀNH: 60340102
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Xin được cảm ơn các anh, chị tại Vietinbank chi nhánh tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
và cùng các bạn học viên cao học tại trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu đã nhiệt tình
giúp đỡ, hỗ trợ và đóng góp ý kiến trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận
văn.
Sau cùng, tôi xin được gửi đến gia đình, những người đã luôn thương yêu,
động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi học tập. Gia đình là nguồn động viên
to lớn giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Vũng Tàu, ngày
tháng
năm 2019
Người thực hiện luận văn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................
i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................
ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ vii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................ viii
2.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa .................................................. 10
2.1.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa ...................................................... 12
2.2. Tổng quan về tín dụng.................................................................................... 13
2.2.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng .......................................................... 13
2.2.2. Phân loại tín dụng ngân hàng ................................................................ 13
2.2.3. Nguyên tắc của tín dụng ........................................................................ 14
2.2.4. Điều kiện đảm bảo của tín dụng ............................................................ 15
iv
2.3. Mối quan hệ giữa tín dụng và phát triển DNNVV........................................ 15
2.3.1. Là đòn bẫy tài chính hỗ trợ các DNNVV.............................................. 16
2.3.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNNVV....................................... 16
2.3.3. Giúp hình thành cơ cấu vốn tối ưu......................................................... 16
2.3.4. Góp phần tăng nguồn vốn, nâng cao khả năng cạnh tranh của các
DNNVV.......................................................................................................... 17
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của
DNNVV.............................................................................................................. 17
2.4.1. Nhân tố bắt nguồn từ phía ngân hàng................................................... 17
2.4.2. Nhân tố bối cảnh kinh tế, pháp lý và xã hội......................................... 18
2.4.3. Nhân tố bắt nguồn từ DNNVV............................................................. 19
2.5. Các nghiên cứu liên quan trước đây............................................................. 20
2.5.1. Một số mô hình nghiên cứu liên quan trên thế giới..............................20
2.5.2. Một số mô hình nghiên cứu liên quan trong nước................................22
2.5.3. Tổng kết các nghiên cứu...................................................................... 24
2.6.2.1. Vốn chủ sở hữu................................................................................... 30
2.6.2.2. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản...................................................... 31
2.6.2.3. Tài sản đảm bảo.................................................................................. 32
2.6.2.4. Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản.................................................................... 32
2.6.2.5. Tuổi doanh nghiệp.............................................................................. 33
4.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của
DNNVV.............................................................................................................. 55
4.2.1. Đặc điểm của doanh nghiệp được khảo sát.......................................... 55
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH........................................... 67
5.1. Kết luận........................................................................................................ 67
5.2. Ý nghĩa của nghiên cứu................................................................................ 69
5.3. Các hàm ý quản trị....................................................................................... 70
5.3.1. Hàm ý quản trị dành cho DNNVV............................................................ 70
Về vốn chủ sở hữu............................................................................................... 70
Về tỷ suất lợi nhuận (ROA)................................................................................. 70
Về Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản............................................................................... 71
Về tài sản đảm bảo.............................................................................................. 71
Về mối quan hệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng............................................... 73
5.3.2. Hàm ý quản trị dành cho Vietinbank chi nhánh tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.....73
vi
5.4. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.......................................75
5.4.1. Hạn chế của đề tài................................................................................. 75
5.4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo.................................................................. 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................... 77
PHỤ LỤC 1.1:......................................................................................................... 80
PHỎNG VẤN Ý KIẾN CHUYÊN GIA (ĐỊNH TÍNH).......................................... 80
PHỤ LỤC 1.2:......................................................................................................... 81
KẾT QUẢ PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA (ĐỊNH TÍNH)...................................... 81
PHỤ LỤC 2: BẢNG KHẢO SÁT THU THẬP THÔNG TIN KHÁCH HÀNG.....84
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG...................................... 86
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu được đề xuất........................................................... 30
Hình 4.1: Số lượng DNNVV đang hoạt động qua các năm..................................... 49
Hình 4.2: Diễn biến dư nợ cho vạy tại Vietinbank CN tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.........52
Hình 4.3: Tỷ trọng dư nợ cho vay DNNVV phân theo TSDB tại Vietinbank chi
nhánh tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu................................................................................... 53
ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
Vietinbank
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam
CP
Chính phủ
DN
Doanh nghiệp
DNTN
SXKD
Sản xuất kinh doanh
ROA
Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản
TCTD
Tổ chức tín dụng
TMCP
Thương mại cổ phần
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TSBD
Tài sản bảo đảm
TSCDHH
Tài sản cố định hữu hình
TDN
giới tính chủ doanh nghiệp, số lao động và khoảng cách từ doanh nghiệp đến Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Nghiên
cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng, thu thập dữ liệu qua
khảo sát trực tiếp với số mẫu là 150 Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thực hiện thủ tục
vay vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Bà Rịa
Vũng Tàu.
2
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Việt Nam hiện nay chiếm khoảng 98,1%
tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước, trong đó số doanh nghiệp vừa
chỉ chiếm 2,2%, doanh nghiệp nhỏ chiếm 29,6% và còn lại 68,2% là siêu nhỏ.
Nhưng trên thực tế, DNNVV đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
DNNVV là nơi tạo ra việc làm chủ yếu và tăng thu nhập cho người lao động, giúp
huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo…Hàng
năm các DNNVV đã tạo ra trên một triệu lao động mới; sử dụng tới 51% lao động
xã hội và đóng góp hơn 40% GDP cho đất nước.
Đối với ngành ngân hàng, DNNVV được xác định là động lực phát triển của
nền kinh tế quốc dân, là một trong năm lĩnh vực ưu tiên cần đầu tư vốn để phát
triển. Trong những năm qua, NHNN đã bám sát các Nghị quyết của Quốc hội, chỉ
đạo của Chính phủ đã triển khai nhiều giải pháp, chính sách nhằm hỗ trợ tháo gỡ
khó khăn cho các DNNVV trong việc tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng để duy trì và
mở rộng sản xuất kinh doanh. Vì vậy, Đảng và nhà nước rất quan tâm và có nhiều
chính sách hỗ trợ DNNVV phát triển đóng góp nhiều hơn cho nền kinh tế. Tuy
nhiên, các DNNVV Việt Nam còn phải đối mặt với nhiều khó khăn để có thể cạnh
tranh phát triển; trong đó, tiếp cận tín dụng được xác định là một trong những khó
khăn lớn nhất đối với các DNNVV hiện nay.
của các DNNVV và những khó khăn trong việc tiếp cận vốn nhằm đề xuất một số
giải pháp giúp Vietinbank chi nhánh tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đáp ứng tốt nhu cầu
vay vốn của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, tác giả chọn đề tài:
“Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của Doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Bà Rịa
Vũng Tàu” làm luận văn thạc sĩ kinh tế để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả
năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV, từ đó đề xuất một số gợi
ý chính sách nhằm khắc phục, nâng cao hơn nữa khả năng tiếp cận nguồn vốn tín
dụng ngân hàng cho DNNVV để mở rộng sản xuất kinh doanh trong điều kiện kinh
tế khó khăn hiện nay.
4
1.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu
❖
Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu về tín dụng của ngân hàng đối với hệ
thống DNNVV trên nhiều khía cạnh khác nhau về các sản phẩm tín dụng, loại hình
tín dụng, hiệu quả của tín dụng ngân hàng, mức độ phụ thuộc của DNNVV vào tín
dụng ngân hàng trong các điều kiện kinh tế khác nhau.
Nghiên cứu của Santiago (2008) về tín dụng ngân hàng, những khó khăn trong
tiếp cận tài chính, và hoạt động đầu tư của 30,897 NNVV tại Tây Ban Nha. Trong
giai đoạn từ năm 1994 đến 2008, tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại là
nguồn vốn chính đối với các DNNVV tại Tây Ban Nha. Kết quả nghiên cứu chỉ ra
các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng sẽ
phải quay sang tận dụng tín dụng thương mại để thực hiện các cơ hội đầu tư, các
doanh nghiệp loại này chiếm tới 1/3 số lượng doanh nghiệp tại Tây Ban Nha.
Ngược lại, các doanh nghiệp khác có thể tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng dễ dàng
thập từ cuộc khảo sát các DNNVV, áp dụng mô hình Logistic Binary để đo lường
khả năng tiếp cận vốn chính thức của DNNVV. Kết quả hồi quy cho thấy tình trạng
pháp lý, thời gian hoạt động, khả năng của doanh nghiệp và chu kỳ tăng trưởng là
những nhân tố có ảnh hưởng rõ ràng tới việc được chấp thuận vốn vay của DNNVV.
Nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi (2012) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng
đến khả năng tiếp cận chính sách hỗ trợ của doanh nghiệp nhỏ và vừa, thông qua mô
hình hồi quy Logistic đã cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận
chính sách hỗ trợ của Chính phủ là: (1) tuổi của doanh nghiệp, (2) trình độ học vấn
của chủ doanh nghiệp, (3) quy mô doanh nghiệp, (4) tốc độ tăng doanh thu, (5) các
mối quan hệ xã hội của doanh nghiệp. Trong đó, nhân tố các mối quan hệ xã hội ảnh
hưởng mạnh nhất đến khả năng tiếp cận chính sách hỗ trợ vốn cho DNNVV.
Nghiên cứu của Nguyễn Hồng Hà và cộng sự (2013) đã phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Thông qua 120 doanh nghiệp và 10 ngân hàng thương
mại tại Tỉnh Trà Vinh với phân tích hồi quy Binary Logistic đã cho thấy các nhân tố
ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các DNV&N như: (1) uy tín
doanh nghiệp, (2) tài sản đảm bảo, (3) tính minh bạch của báo cáo tài chính, (4)
năng lực quản lý, (5) khả năng lập phương án kinh doanh, (6) chính sách cho vay,
(7) lãi suất, trong đó uy tín doanh nghiệp là nhân tố quyết định mạnh nhất đến khả
năng tiếp cận vốn tín dụng tại Trà Vinh.
6
Trong số những chính sách hỗ trợ cho DNNVV, chính sách về tín dụng có vai
trò rất quan trọng do đặc thù của nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế dựa vào tín
dụng. Do đó, việc mở rộng tín dụng đối với DNNVV trong bối cảnh kinh tế vĩ mô
có nhiều thay đổi có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đối với
NHTM nói riêng. Đồng thời, Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có
vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế và xã hội, chiếm khoảng 98,8% tổng số
doanh nghiệp đăng ký thành lập, là khu vực doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Nghiên cứu thông qua khảo sát các DNNVV hoạt động tại
khu vực tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ năm
2016 - 2018. Dữ liệu sơ cấp thu được thông qua khảo sát các DNNVV trên địa bàn
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được tiến hành thực nghiệm nghiên cứu thông qua hai bước:
Nghiên cứu định tính: Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng cách thảo
luận với các chuyên gia gồm các cán bộ, lãnh đạo có kinh nghiệm trong lĩnh vực
tài chính tín dụng nhằm tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng
của DNNVV.
Nghiên cứu định lượng: Tác giả sử dụng thông tin từ hai nguồn chính: thứ
nhất từ khảo sát thực tế các DNNVV trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Thứ hai
từ nguồn số liệu thứ cấp từ các báo cáo của sở, ban ngành, niên giám hàng năm của
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
1.6. Ý nghĩa đề tài nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích tổng quan cơ sở lý luận về DNNVV, về tín dụng ngân
hàng đối với DNNVV giúp cho người đọc thấy được tầm quan trọng của tín dụng
ngân hàng đối với sự phát triển của DNNVV
Từ những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của
các DNNVV tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, tác giả đưa ra các hàm ý quản trị nhằm
nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng cho các DNNVV, giúp các doanh nghiệp tháo
gỡ những khó khăn, vướng mắc về vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và
góp phần phát triển nền kinh tế của tỉnh.
8
Doanh nghiệp nhỏ và vừa hay còn gọi là doanh nghiệp vừa và nhỏ là những
doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu. Doanh nghiệp
nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp
siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Theo tiêu chí của Nhóm
Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động
dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người,
còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động. Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí
riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước mình.
Tại Việt Nam, theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính
Phủ, Doanh nghiệp nhỏ và vừa được định nghĩa như sau:
DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật,
được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng
nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của
doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên),
cụ thể như sau:
10
Bảng 2.1: Phân loại DNNVV tại Việt Nam
Quy mô
Khu vực
I. Nông, lâm
nghiệp, thủy
sản, công
nghiệp và xây
dựng
Doanh nghiệp siêu
nhỏ
từ trên 20
từ trên
100
tỷ đồng
đến 20 tỷ
đồng
10 người
II. Thương 3 tỷ đồng
mại và dịch vụ trở xuống
Doanh nghiệp nhỏ
từ trên 3
tỷ đồng
đến 50 tỷ
đồng
10 người
tỷ đồng
đến 100 đến 100 tỷ
người
đồng
người
đến 200
11
DNVV có lợi thế về vốn đầu tư ít và nguồn lao động dồi dào nên DNNVV có
tốc độ phát triển nhanh và chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số DN. DNNVV cung cấp
cho thị trường nhiều mặt hàng/dịch vụ phong phú, đa dạng ở tất cả các lĩnh vực của
nền kinh tế, tạo ra đa dạng sự lựa chọn, đáp ứng được nhu cầu phong phú của người
tiêu dùng, từ đó thúc đẩy sức tiêu thụ của nền kinh tế.
2.1.2.2. Đặc điểm về tổ chức, quản lý
DNNVV dễ dàng và thành lập với các thủ tục không quá phức tạp: Để thành
lập một DNNVV chỉ cần một số vốn đầu tư ban đầu, mặt bằng sản xuất, quy mô nhà
xưởng vừa đủ. Các DNNVV thường linh hoạt trong việc học hỏi, phát triển và tránh
những thiệt hại to lớn do các tác động khách quan của môi trường bên ngoài.
DNNVV thường gặp khó khăn trong việc thu hút các nhà quản lý và lao động
giỏi: lý do quy mô SX không lớn, tình trạng tài chính hạn chế và sản phẩm tiêu thụ
không nhiều, DNNVV sẽ gặp khó khăn trong việc trả lương cao cho các nhà quản
lý, đặc biệt là tìm kiếm nhân tài trong việc điều hành và quản lý DN.
Trình độ quản lý của chủ DN thấp. Đa phần các chủ DNNVV có trình độ học
vấn thấp. Ngay cả những chủ DN có trình độ học vấn từ cao đẳng và đại học trở lên
thì cũng ít người được đào tạo bài bản về kiến thức kinh tế và quản trị DN, luật kinh
doan..., điều này cxung một phần ảnh hưởng đến việc lập chiến lược phát triển, định
hướng kinh doanh của DN. Lực lượng lao động trong các DNNVV đa số chưa qua
đào tạo chuyên môn kỹ thuật; các DN chưa thực hiện đầy đủ các chính sách bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động đã làm giảm đi chất lượng công việc
trong khu vực DNNVV.
Văn hóa trong các DNNVV chưa được chú trọng: các DNNVV do số lượng
lao động và quy mô hoạt động kinh doanh nhỏ nên vấn đề xây dựng văn hóa DN ít
được chú trọng, thậm chí không cần thiết đối với chủ DNNVV.
2.1.2.3. Đặc điểm về tài chính
DNNVV chủ yếu là hoạt động kinh doanh thuộc khu vực kinh tế tư nhân.
Những nét cơ bản về vai trò của DNNVV cụ thể như sau:
- Các DNNVV cung cấp một lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đáng kể cho nền
kinh tế.
- DNNVV góp phần tạo việc làm và thu nhập cho người lao động
13
- Các hoạt động của DNNVV góp phần làm cho nền kinh tế năng động, đạt hiệu
quả cao.
- DNNVV có vai trò tích cực đối với sự phát triển kinh tế địa phương, khai thác
thế mạnh và tiềm năng của từng vùng.
- Các DNNVV tạo được mối liên kết chặt chẽ với các công ty nhà nước, các tập
đoàn xuyên quốc gia.
2.2. Tổng quan về tín dụng
2.2.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng là khái niệm thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người vay.
Trong quan hệ này, người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền
hoặc hàng hoá cho vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định. Người đi
vay có nghĩa vụ trả số tiền hoặc giá trị hàng hoá đã vay khi đến hạn trả nợ có kèm
hoặc không kèm theo một khoản lãi (Wikipedia).
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng
khác (TCTD), với các nhà doanh nghiệp và cá nhân (bên đi vay), trong đó các
TCTD chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định
theo thoả thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và
lãi cho TCTD khi đến hạn thanh toán (Wikipedia).
2.2.2. Phân loại tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế hiện đại, hoạt động cho vay có phạm vi hoạt động rộng lớn
và đa dạng. Tùy theo yêu cầu của khách hàng và mục tiêu quản lý của Ngân hàng
mà người ta phân loại hoạt động cho vay thành các hình thức cho vay khác nhau
+ Phân loại theo thời gian: Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng
chọn dựa trên cơ sở các phương án vay vốn hiệu quả, khả thi và dựa vào độ tín
nhiệm, uy tín trong quan hệ tín dụng của khách hàng.
2.2.3. Nguyên tắc của tín dụng
Với đặc thù kinh doanh tiền tệ ẩn chứa nhiều rủi ro, vì mọi rủi ro của khách
hàng bất luận lý do gì đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân
hàng và các tổ chức tín dụng. Để giảm thiểu rủi ro các ngân hàng thường chủ động
phân loại và lựa chọn khách hàng tốt nhất, hoạt động có hiệu quả, bảo đảm khả