Nhân tố tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên tại ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN HỒNG QUÂN

NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ LỆ THU NHẬP
LÃI CẬN BIÊN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN HỒNG QUÂN

NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ LỆ THU NHẬP
LÃI CẬN BIÊN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ


hình REM) để phân tích kết quả thực nghiệm.
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, các nhân tố bao gồ m: tỷ lệ dư nợ
trên huy động vốn, quy mô tín dụng cá nhân, quy mô huy động vốn không kỳ hạn,
rủi ro tín dụng, chi phí hoạt động, mức độ tập trung ngành có tác động cùng chiều
đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Trong khi
đó, nhân tố tốc độ tăng trưởng kinh tế và lạm phát lại có tác động ngược chiều đến
tỷ lệ thu nhập lãi cận biên. Các nhân tố còn lại không có ý nghĩa thống kê. Từ các


kết quả phân tích, nghiên cứu đã đưa ra kết luận và các kiến nghị liên quan nhằm
gợi ý giải pháp cho ngân hàng thương mại Việt Nam với mục đı́ch nâng cao hiệu
quả hoạt động và gợi mở chính sách đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong
việc hỗ trợ cũng như quản lý hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam
nhằm cân đối lợi ích kinh tế của xã hội.


LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một
trường đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả
nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước
đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn
nguồn đầy đủ trong luận văn.
Bình Dương, ngày 22 tháng 10 năm 2018
Tác giả

Nguyễn Hồng Quân


LỜI CÁM ƠN
Được sự phân công và hướng dẫn của quý thầy cô khoa Sau Đại học, Trường

THỰC NGHIỆM LIÊN QUAN ............................................................................... 7
2.1. Cơ sở lý thuyết về tỷ lệ thu nhập lãi cận biên………………………….7
2.1.1. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên..................................................................... 7
2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên ......................... 9
2.2. Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan………………...14
2.2.1. Các nghiên cứu nước ngoài ................................................................. 14
2.2.2. Các nghiên cứu trong nước .................................................................. 20
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 31
3.1. Mô hình nghiên cứu…………………………………………………..31
3.2. Mô tả biến và các giả thuyết………………………………………….32
3.2.1. Biến phụ thuộc ..................................................................................... 32
3.2.2. Biến độc lập ......................................................................................... 33
3.3. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………36
3.4. Phân tích thống kê mô tả……………………………………………37


3.5. Phân tích tương quan………………………………………………….37
3.6. Phân tích hồi quy……………………………………………………...37
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................. 39
4.1. Kết quả phân tích thống kê mô tả……………………………………..39
4.2. Phân tích tương quan mô hình nghiên cứu…………………………...43
4.3. Kết quả ước lượng hồi quy……………………………………………44
4.3.1. Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến ..................................................... 44
4.3.2. Kết quả hồi quy và kiểm định các giả thuyết hồi quy ......................... 45
4.4. Thảo luận kết quả……………………………………………………..50
4.4.1. Tác động của tỷ lệ dư nợ cho vay trên vốn huy động (LDR) đến NIM
.......................................................................................................... 51
4.4.2. Tác động của quy mô tín dụng cá nhân (SIC) đến NIM ..................... 51
4.4.3. Tác động của quy mô huy động vốn không kỳ hạn (SD) đến NIM .... 52
4.4.4. Tác động của quy mô vốn chủ sở hữu (CAP) đến NIM ...................... 52

NHTM: Ngân hàng thương mại
NIM: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (Net Interest Margin)
Pooled OLS: Mô hình hồ i quy kết hợp tất cả các quan sát
REM: Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random effects model)
TCTD : Tổ chức tín dụng
TMCP: Thương mại cổ phần


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan ..……………….. 23
Bảng 3.1: Bảng mô tả các biến đo lường được sử dụng trong nghiên cứu……...…35
Bảng 4.1: Bảng thống kê mô tả các biến nghiên cứu ………...……………………39
Bảng 4.2: Mối tương quan giữa các biến độc lập.....................................................43
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định nhân tử phóng đại phương sai VIF…………………44
Bảng 4.4: Kết quả hồi quy và kiểm định các giả thuyết hồi quy 3 mô hình POOLED
OLS, FEM và REM ………...……………………………………………………..45
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định F-test………………………………..………………47
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định Breusch and Pagan Lagrangian……………………..47
Bảng 4.7: Kết quả kiểm định Hausman …………………………………………...47
Bảng 4.8: Kiểm định phương sai sai số thay đổi và tự tương quan………………. 48
Bảng 4.9: Kết quả hồi quy mô hình theo phương pháp FGLS…………………….49
Bảng 4.10: Tóm tắt giả thuyết nghiên cứu và kết quả thực nghiệm ........................50


1

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề
Ngay từ khi ra đời, các ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian tài
chính trong việc luân chuyển vốn giữa nơi thừa vốn và nơi thiếu vốn trong nền kinh

vốn đầu vào đóng vai trò tất yếu, quyết định sự sống còn của các chủ thể đó. Vì vậy,
các ngân hàng thương mại luôn trong tình trạng khát vốn, sẵn sàng tăng mức lãi suất
huy động để có được nguồn tiền nhàn rỗi từ dân cư và các tổ chức kinh tế. Tuy
nhiên, để thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ, Ngân hàng Nhà nước đã đưa ra
mức lãi suất trần cho huy động vốn của các ngân hàng thương mại, buộc các ngân
hàng thương mại phải tuân thủ một cách triệt để. Do đó, để thu hút khách hàng,
nâng cao vị thế cạnh tranh, một số ngân hàng thương mại đã thực hiện chính sách
khách hàng, khuyến mãi, ưu đãi nhiều dịch vụ tiện ích, góp phần làm gia tăng chi
phí lãi ngầm phải trả cho khách hàng. Từ đó dẫn đến áp lực gia tăng lãi suất đầu ra
để vẫn đảm bảo được kế hoạch lợi nhuận đề ra hay nói cách khác giúp cho ngân
hàng vẫn duy trì được một tỷ lệ NIM kỳ vọng. Tuy nhiên, lãi suất cho vay cao sẽ
hạn chế đầu tư, thu hẹp quy mô sản xuất, giảm tổng cầu, khiến nền kinh tế trì trệ,
lâm vào khủng hoảng.
Rõ ràng, thu nhập lãi từ hoạt động tín dụng đóng vai trò chủ yếu trong việc
tạo ra hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng.Từ chỉ tiêu thu nhập lãi từ
hoạt động tín dụng, chỉ tiêu tỷ lệ thu nhập lãi cận biên được xây dựng để đánh giá
hiệu quả hoạt động tín dụng của các ngân hàng. Hơn nữa, do xuất phát từ hoạt động
tín dụng nên các nhân tố nội tại của từng ngân hàng, đặc thù kinh doanh của ngành
trong môi trường vĩ mô từng thời kỳ là cơ sở để tạo ra sự hiệu quả trong thu nhập lãi
cận biên của chính các ngân hàng đó. Các nhân tố này sẽ làm tăng/giảm thu nhập lãi
từ hoạt động tín dụng cũng như làm tăng/giảm chi phí lãi cho hoạt động tín dụng.
Để duy trì và phát huy được lợi thế từ thu nhập lãi cận biên này, các ngân hàng cần
phải xác định rõ các nhân tố và mức độ tác động của từng nhân tố đến tỷ lệ thu nhập
lãi cận biên. Do đó, đề tài nghiên cứu “Nhân tố tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận
biên của ngân hàng thương mại Việt Nam” là cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn. Xa
hơn nữa, kết quả định lượng của bài nghiên cứu có thể gợi ý giúp Ngân hàng Nhà


3


-

Cần có những kiến nghị nào đối với các Ngân hàng thương mại nhằm gia
tăng thu nhập lãi cận biên và có những gợi ý gì về phía Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam để hỗ trợ cho các NHTM?


4

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: nhân tố tác động đến thu nhập lãi cận biên tại ngân hàng
thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu: Mẫu nghiên cứu gồm 28 ngân hàng thương mại công bố
báo cáo tài chính thường niên tại Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2017 bao gồm các
ngân hàng thương mại Nhà nước và các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.
Do hạn chế về khả năng tiếp cận nên tác giả không thu thập dữ liệu của các ngân
hàng thương mại nước ngoài tại Việt Nam.
1.6. Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng bằng cách thu thập mẫu
dữ liệu của 28 ngân hàng thương mại tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2012 đến
năm 2017. Vì vậy có thể đánh giá mẫu đại diện cũng tương đối đầy đủ cho môi
trường kinh doanh ngân hàng của Việt Nam. Để đo lường các chỉ số trong mô hình,
số liệu từ báo cáo tài chính của các ngân hàng và báo cáo thường niên của ngân
hàng nhà nước sẽ được sử dụng. Do đó, dữ liệu bảng về các chỉ số tài chính qua các
năm của các ngân hàng được thiết lập. Đây là dữ liệu bảng cân bằng của 28 ngân
hàng thương mại do các ngân hàng nào không có đầy đủ thông tin tài chính cho mô
hình nghiên cứu tác giả đã loại bỏ từ trước. Như vậy sẽ có 168 quan sát cho 28 ngân
hàng trong vòng 6 năm. Dữ liệu này đảm bảo giá trị về mặt thống kê cho việc áp
dụng mô hình hồi quy vào nghiên cứu.
Sau khi đã thu thập được dữ liệu của biến phụ thuộc và biến độc lập cần thiết

- Về mặt thực tiễn:
Nghiên cứu này sẽ đưa ra các gợi ý giúp Ngân hàng Nhà nước trong việc xây
dựng chính sách để điều chỉnh tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) bằng sự hiểu biết
về nhân nhân tố tác động đến NIM phù hợp với điều kiện kinh tế thực tế của Việt
Nam. Nếu NIM giảm, nó sẽ góp phần tăng trưởng kinh tế bằng cách thúc đẩy tiết
kiệm và đầu tư cả trong nước và nước ngoài. Theo đó, mức đầu tư cao ở trong nước
cũng sẽ mang lại những tác động tích cực khác cho nền kinh tế như: mức tăng việc
làm, giảm tỷ lệ nghèo đói, trình độ sản xuất cải tiến và thúc đẩy xuất khẩu, thông
qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh đó, nghiên cứu này cũng sẽ bổ sung


6

thêm cơ sở về các nhân tố tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên cho hành vi của
các NHTM tại Việt Nam. Từ đó, các NHTM có thể tham khảo và đề ra các giải
pháp, chıń h sách để phát huy các nhân tố tích cực, khắc phục hay loại bỏ nhân tố
tiêu cực, giúp các ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh,
đáp ứng mục tiêu lợi nhuận và phát triển vững mạnh của ngân hàng.
1.8. Kết cấu của luận văn nghiên cứu
Luận văn có bố cục như sau:
Chương 1: Giới thiệu: Chương này nêu ra lý do nghiên cứu, mục tiêu
nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đố i tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp
nghiên cứu, đóng góp của đề tài và kết cấu của luận văn nghiên cứu.
Chương 2: Lược khảo cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm
liên quan: Nội dung chương này trình bày tổng quan về cơ sở lý thuyết và những
nghiên cứu trước của tác giả trong và ngoài nước về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ
thu nhập lãi cận biên của ngân hàng, làm cơ sở tham khảo cho mô hình và giả
thuyết nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Mục đı́ch của chương nhằm mô tả
mô hình nghiên cứu, đưa ra các giả thuyết và giải thích các biến trong mô hình.

được xác định bằng chênh lệch giữa thu nhập từ lãi mà ngân hàng nhận được và chi
phí lãi mà ngân hàng phải trả, chia cho tài sản Có sinh lời bình quân của ngân hàng
- công thức như sau:
Thu nhập lãi – Chi phí lãi
NIM =
Tài sản Có sinh lời
Trong đó:
- Thu nhập lãi là thu nhập từ các khoản cho vay khách hàng, cho vay các TCTD,

chứng khoán đầu tư, tiền gửi tại NHNN và các TCTD, các khoản thu khác từ hoạt
động tín dụng.


8

- Chi phí lãi là chi phí trả lãi mà ngân hàng phải trả cho tiền gửi, tiền vay và các
khoản chi phí tương tự.
- Tài sản Có sinh lời là tài sản Có của ngân hàng tạo ra thu nhập lãi trong một
khoảng thời gian cụ thể bao gồm: Cho vay khách hàng và các TCTD, chứng khoán
đầu tư, tiền gửi tại NHNN Việt Nam và các TCTD khác. Tài sản Có sinh lời không
bao gồm tiền – kim loại quý tại quỹ và tài sản cố định.
2.1.1.2. Ý nghĩa
Trên thế giới, các ngân hàng hoạt động hiệu quả thường có khả năng phòng
vệ tốt hơn trước các cú sốc kinh tế, đóng góp vào sự ổn định và phát triển bền vững
của nền kinh tế; ngược lại ngân hàng hoạt động hiệu quả kém sẽ rất dễ dẫn đến thất
bại. Nguyên nhân chủ yếu từ cho vay lãi suất cao, khủng hoảng thanh khoản, thiếu
vốn, cầu thấp, danh mục cho vay không đa dạng. Vì vậy, không thể phủ nhận vai trò
định hướng giúp giám sát tạo ra môi trường mở, đa dạng hơn các dịch vụ tài chính,
thay đổi cơ cấu công nghệ, thị trường, tạo ra sức ép cạnh tranh lên các ngân hàng,
buộc ra đời những tiêu chuẩn điển hình để đo lường phần chênh lệch lãi thuần của

(Nguyễn Minh Sáng và các cộng sự, 2014, trang 21-22).
Tóm lại, xét về góc độ kinh tế, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên cao thì luôn được
coi là tốt. Về góc độ lợi ích xã hội, NIM cao hay thấp được xem là tốt thì chỉ mang
tính chất tương đối. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên thấp chứng tỏ hệ thống ngân hàng
hoạt động không hiệu quả nhưng lại giúp các doanh nghiệp dễ dàng trong việc tiếp
cận với các nguồn vốn tín dụng. Ngược lại, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên cao cho thấy
các ngân hàng đang thu được nhiều lợi nhuận, nhưng lại là hàng rào ngăn cản trong
việc lưu thông tín dụng, kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế. Ở đây tồn tại xung
đột lợi ích giữa người làm chính sách có mục tiêu là tối đa hóa lợi ích xã hội, và hệ
thống ngân hàng thương mại có mục tiêu là tối đa lợi nhuận.
2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên
2.1.2.1. Các nhân tố bên trong
Các nhân tố bên trong ngân hàng bao gồm: Tỷ lệ dư nợ trên huy động vốn,
Quy mô tín dụng cá nhân, Quy mô huy động vốn không kỳ hạn, Quy mô vốn chủ sở


10

hữu, Tình trạng niêm yết của ngân hàng, Rủi ro tín dụng, Dự trữ ngân hàng, Chi phí
hoạt động.
 Tỷ lệ tổng dư nợ trên huy động vốn (LDR): tỷ lệ này cho biết một đồng tiền
cho vay ra được tài trợ bằng bao nhiêu đồng tiền gửi vào hay tỷ trọng sử dụng
nguồn vốn huy động để cho vay có tác động đến NIM của các ngân hàng. Tỷ lệ này
càng cao đồng nghĩa với việc ngân hàng cho vay nhiều hơn, ngoài dự trữ bắt buộc
theo luật định thì ngân hàng sử dụng thêm phần dự trữ vượt mức để tài trợ cho nhu
cầu tín dụng của khách hàng, từ đó ngân hàng có thể tìm kiếm thêm lợi nhuận gia
tăng thu nhập lãi thuần, đồng thời khi đó ngân hàng cũng phải thận trọng cân nhắc
khi rủi ro thanh khoản gia tăng. Ngoài ra, khi tỷ lệ này tăng khiến cơ cấu sử dụng
vốn của ngân hàng tăng độ rủi ro, do đó các ngân hàng cũng sẽ yêu cầu một mức
NIM cao hơn để bù đắp rủi ro.

Ngoài ra, các ngân hàng có vốn tốt sẽ có khả năng theo đuổi các cơ hội kinh doanh
tốt hơn, huy động vốn với chi phí thấp hơn do uy tín thương hiệu được nhiều người
biết đến và có nhiều thời gian hơn, linh hoạt hơn trong việc xử lý những tổn thất bất
ngờ, đối mặt với chi phí phá sản dự kiến thấp hơn và kéo theo lợi nhuận cao hơn.
 Tình trạng niêm yết của ngân hàng (LISTED): các ngân hàng đã được niêm
yết trên sàn chứng khoán có mức độ rủi ro thấp hơn so với các ngân hàng không
niêm yết. Với các ngân hàng niêm yết, mức độ minh bạch thông tin cao hơn cũng
như hoạt động quản trị ngân hàng là tốt hơn, điều này dẫn đến lợi nhuận của các
ngân hàng gia tăng một cách tương đối ổn định so với các ngân hàng không niêm
yết. Bên cạnh đó, các ngân hàng niêm yết trên sàn chứng khoán có biến động về lợi
nhuận ít hơn so với so với các ngân hàng không niêm yết (vì rủi ro được đo lường
qua biến động lợi nhuận, biến động lợi nhuận càng nhiều thì mức độ rủi ro càng gia
tăng). Do đó, có thể xem xét tác động của tình trạng niêm yết đến thu nhập lãi thuần
của các ngân hàng vì đây là thành phần chủ yếu tạo nên lợi nhuận của ngân hàng.
 Rủi ro tín dụng (CR): là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động cấp tín
dụng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng
thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết. Rủi ro tín dụng được phản ánh qua tỷ lệ
nợ xấu hoặc tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng. Tỷ lệ nợ xấu quá cao dẫn đến tỷ lệ dự
phòng rủi ro tín dụng cao không những làm giảm thu nhập của ngân hàng mà còn
làm giảm nguồn vốn. Các ngân hàng có các khoản vay rủi ro có thể bị bắt buộc phải


12

dự trữ ở mức cao hơn quy định. Điều này sẽ khiến các ngân hàng yêu cầu một mức
biên lợi nhuận cao hơn để bù đắp phần lợi nhuận bị mất đi do phải dự trữ thanh
khoản nhiều. Bên cạnh đó, người gửi tiền cũng có thể yêu cầu lãi suất tiền gửi cao
hơn vì họ cảm thấy ngân hàng rủi ro hơn nên ngân hàng phải trả chi phí cao hơn cho
việc huy động vốn và tăng tỷ lệ thu nhập lãi cận biên để bù đắp lại những phí tổn
thất xảy ra.

ngân hàng nước j tại thời điểm t. Đối với các ngân hàng có thị phần lớn hơn trong
ngành, các chi phí hoạt động để duy trì thị phần như cơ sở hạ tầng công nghệ, chi
phí quản lý thông tin khách hàng, chi phí đào tạo nhân viên... cũng phải gia tăng.
Điều này đòi hỏi các ngân hàng phải tìm kiếm phần lợi nhuận từ lãi vay để bù đắp
cho các chi phí này. Hơn nữa, tận dụng vị thế sức mạnh thị trường, các ngân hàng
lớn có thể tạo ra sự thay đổi biên độ lãi suất nhỏ nhưng với lượng khách hàng nhiều
và giá trị các giao dịch lớn có thể tạo ra mức thu nhập lãi thuần cao hơn rất nhiều so
với các ngân hàng có thị phần nhỏ. Đối với các ngân hàng có thị phần nhỏ, cơ hội
có được khách hàng và tạo ra các giá trị giao dịch lớn, mang lại lợi nhuận cao là ít
hơn so với các ngân hàng có thị phần lớn, vì vậy số lượng và khối lượng giao dịch
tín dụng giảm, mất dần vào các đối thủ cạnh tranh trong ngành. Từ đó làm suy giảm
tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của chính các ngân hàng này.
 Mức độ tập trung ngành (CR3): Các nhà kinh tế đánh giá khả năng cạnh
tranh theo các chỉ số về mức độ tập trung của ngành và tỷ lệ tập trung là một trong
những chỉ số phải kể đến đầu tiên. Chỉ số này cho biết phần trăm thị phần do 3 ngân
hàng lớn nhất trong ngành nắm giữ. Chỉ số càng cao cho thấy mức độ tập trung thị
phần vào các ngân hàng lớn nhất càng lớn, đồng nghĩa với việc ngành đó có mức độ
tập trung cao. Nếu chỉ có một số hãng nắm giữ phần lớn thị phần, thì ngành sẽ mang
tính cạnh tranh ít hơn (gần với độc quyền bán), do đó các ngân hàng có xu hướng
tăng NIM để đạt lợi nhuận tối ưu. Ngược lại, tỷ lệ tập trung thấp cho thấy ngành có
nhiều đối thủ, trong đó, không có đối thủ nào chiếm thị phần đáng kể, do đó mức độ
cạnh tranh sẽ gay gắt hơn buộc các ngân hàng giảm NIM để thu hút khách hàng.
Ngoài ra, khi mức độ tập trung ngành càng cao sẽ làm cho sự cạnh tranh không còn
gay gắt, các ngân hàng không phải tốn các chi phí hoạt động để duy trì cạnh tranh


14

thị phần. Do đó, phần lãi suất tăng thêm để bù đắp chi phí là không cần thiết và kéo
theo sự suy giảm tỷ lệ thu nhập lãi cận biên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status