BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
---------------
VÕ HỒNG DƯƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN
XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Hà Nội, năm
2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
----------------
VÕ HỒNG DƯƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN
XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè
và đồng nghiệp. Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài “Hoàn
thiện công tác tư vấn thiết kế công trình thủy lợi tại Công ty cổ phần tư vấn Xây dựng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” đã được hoàn thành.
Để hoàn thành được luận văn này tác giả đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ
của bạn bè, thầy cô và cơ quan nơi công tác.
Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS. Đinh Tuấn Hải đã
hướng dẫn tận tình tác giả thực hiện nghiên cứu của mình.
Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo, người đã đem lại
cho tác giả những kiến trúc bổ trợ vô cùng có ích trong những năm học vừa qua.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo Công ty cổ phần tư vẫn Xây
dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã hướng dẫn và góp ý về những thiếu sót
trong luận văn.
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã cố gắng và nỗ lực để hoàn thành luận
văn một cách tốt nhất nhưng do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và
tài liệu tham khảo nên luận văn còn nhiều thiếu sót. Tác gải rất mong nhận được sự
góp ý, chỉ bảo của các thầy cô và đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày
tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Võ Hồng Dương
ii
1.2.2
Quản lý chất lượng sản phẩm ...................................................................13
1.2.3
Quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế công trình xây dựng ...........................17
1.2.4
Vai trò của công tác tư vấn thiết kế trong đảm bảo chất lượng công trình
22
1.3
Thành tựu về tư vấn thiết kế công trình thủy lợi của thế giới và Việt Nam
24
1.3.1
Các thành tựu về tư vấn thiết kế thủy lợi của thế giới..............................24
1.3.2
Các thành tựu về tư vấn thiết kế của Việt Nam........................................26
1.4
Những nhận xét về tình hình chất lượng tư vấn thiết kế hiện nay và một
số sự cố công trình xây dựng.....................................................................................28
3
2.2
Các thông tư, nghị định, tiêu chuẩn áp dụng trong hồ sơ thiết kế công
trình thủy lợi ..............................................................................................................41
2.2.1 Quy định về việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng trong nước
và ngoài nước ........................................................................................................43
2.2.2
2.3
Hệ thống quản lý chất lượng quốc tế........................................................44
Thực trạng năng lực tư vấn thiết kế Việt Nam hiện nay ..........................46
2.3.1
Khái quát về tư vấn thiết kế Việt Nam .....................................................46
2.3.2
Đánh giá về năng lực chuyên môn của tư vấn thiết kế Việt Nam ............47
2.3.3 Công tác quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng ở Việt Nam
hiện nay..................................................................................................................51
2.4
Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hồ sơ thiết kế công trình xây dựng
56
2.5.5 Nguyên nhân làm giảm chất lượng thiết kế trong việc áp dụng các văn
bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng ....................................................62
CHƯƠNG 3
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XDNN&PTNT .........................................................65
3.1
Đánh giá công tác quản lý chất lượng thiết kế CTXD tại Công ty cổ phần
tư vấn XDNN&PTNT ...............................................................................................65
3.1.1 Một số công trình thủy lợi do Công ty cổ phần tư vấn XDNN&PTNT
thiết kế 65
3.1.2
Những thuận lợi trong công tác thiết kế CTTL:.......................................66
3.1.3
Những khó khăn và hạn chế trong công tác thiết kế CTTL: ....................68
4
3.2
Đánh giá thực trạng về công tác tư vấn thiết kế công trình thủy lợi tại
Công ty cổ phần tư vấn XDNN&PTNT ....................................................................69
3.2.1
Những kết quả tích cực.............................................................................69
3.2.2
PHỤ LỤC ....................................................................................................................109
5
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 1.1: Mô hình quản lý chất lượng toàn diện TQM…………………...…….19
Hình 1.2: Các đặc điểm của TQM…………………………………...…….……21
Hình 1.3: Đê biển Afsluitdijk – Hà Lan…………………………………...……25
Hình 1.4: Đập Tam Hiệp – Trung Quốc……………………………………...…25
Hình 1.5: Đập Tucurui – Brazil…………………………………………...…….26
Hình 1.6: Hồ chứa nước Cửa Đạt – Thanh Hóa………………………………...27
Hình 1.7: Thủy điện Sơn La – Sơn La ……………………………………….....27
Hình 1.8: Hồ Núi Cốc – Thái Nguyên ……………………………………...…..28
Hình 1.9: Trạm bơm Yên Sở - Hà Nội ……………………………………...….28
Hình 1.10: Thủy điện Ia Krel 2 bị vỡ ……………..……………………………31
Hình 1.11: Thủy điện Đăk Me 3 bị vỡ …………………………………...……..31
Hình 1.12: Vỡ đập thủy điện Sông Bung 2………………………………...…....32
Hình 1.13: Sự cố vỡ đường ống nước sạch Sông Đà………………………........33
Hình 2.1: Mô hình sản xuất theo chuyên môn hóa……………...……………... 37
Hình 2.2: Mô hình sản xuất theo hình thức tổng hợp các bộ môn…………...….38
Hình 2.3: Mô hình sản xuất theo sơ đồ đầu mối…………………………...……39
Hình 2.4: Mô hình sản xuất theo sơ đồ một chuyên ngành………………...…...40
Hình 2.5: Tính pháp lý của quy chuẩn xây dựng………………………...….......42
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức ………………………………………………...………67
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình cũ của Công ty ………………………………..…….74
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình mới của Công ty …………………………………….75
Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức của công ty khi thành lập phòng KCS ……………....103
vi
Công trình xây dựng
- CNCT:
Chủ nhiệm công trình
- CNDA:
Chủ nhiệm dự án
- CTTK:
Chủ trì thiết kế
- CTKT:
Chủ trì kỹ thuật
- HĐKP:
Hành động khắc phục
- HĐPN:
Hành động phòng ngừa
- KPH:
Không phù hợp
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng cơ bản nói chung, ngành xây dựng nói riêng giữ một vai trò quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân, là một trong những lĩnh vực sản xuất vật chất lớn của nền
kinh tế quốc dân. Sản phầm xây dựng là sự kết tinh của các thành quả về khoa học, kỹ
thuật, công nghệ và kinh tế của nhiều ngành ở một thời kỳ nhất định. Sản phẩm xây
dựng có tính chất liên ngành trong đó những lực lượng tham gia chủ yếu gồm chủ đầu
tư, các nhà thầu xây lắp, nhà thầu thiết kế, đơn vị cung ứng v...v.
Một sản phẩm xây dựng hoàn thiện trải qua rất nhiều giai đoạn từ khâu khảo sát, thiết
kế, thi công cho đến khi bàn giao đưa vào sử dụng. Trong đó công tác thiết kế là khâu
quan trọng hàng đầu trong hoạt động đầu tư xây dựng. Nó có vai trò chủ yếu quyết
định đến hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư.
Sản phẩm tư vấn thiết kế là hệ thống hồ sơ bản vẽ, thuyết minh tính toán cho một công
trình hay hạng mục công trình được thiết kế trên cơ sở phù hợp với mục đích và yêu
cầu theo từng giai đoạn quản lý đầu tư xây dựng công trình nhằm thỏa mãn nhu cầu
của chủ đầu tư. Do khối lượng công việc để hoàn thành một sản phẩm tư vấn thiết kế
rất lớn, nên thường phải được chia thành các phần công việc phù hợp rồi được giao
cho từng bộ phận chuyên môn, nhiều nhóm thực hiện, sau đó chúng được khớp nối
thành một sản phẩm hoàn chỉnh. Do đó, để có một hồ sơ thiết kế hoàn chỉnh cần có sự
phối hợp của nhiều thành viên và phải đảm bảo sự phù hợp với nhau một cách chính
xác về kích thước, tỷ lệ, ý tưởng của từng bản vẽ, phương pháp tính toán… Nên Hồ sơ
thiết kế được tạo ra qua rất nhiều công đoạn, và mỗi công đoạn sẽ có những khó khăn,
vướng mắc khác nhau, và nếu khắc phục được những khó khăn, vướng mắc này chúng
ta sẽ có được sản phẩm tư vấn thiết kế để đem ra thi công có chất lượng tốt nhất. Vì
thế hiểu về các thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện thực trạng là việc cực kỳ
quan trọng và cấp thiết trong công tác tư vấn thiết kế xây dựng công trình hiện nay và
trong tương lai.
Cùng với sự phát triển của lĩnh vực xây dựng nói chung và xây dựng công trình Thủy
Lợi nói riêng, các công ty tư vấn thiết kế trong nước đặc biệt là ở thành phố Hà Nội
Một số biện pháp khắc phục, hoàn thiện thực trạng công tác tư vấn thiết kế công trình
thủy lợi tại Công ty cổ phần tư vấn Xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
trong giai đoạn 2016-2020.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tổng quan; Phương
pháp thu thập phân tích tài liệu; Phương
pháp áp dụng tiêu chuẩn chất lượng;
Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Qua tham khảo ý kiến của các thầy, cô
trong Trường và một số chuyên gia cùng ngành..
5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
5.1 Ý nghĩa khoa học
Từ kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm cơ sở thực tiễn và lý luận để công ty cổ
phần tư vấn XDNN&PTNT xây dựng kế hoạch nâng cao năng lực, chất lượng thiết kế
của đơn vị.
Là cơ sở khoa học cho các công ty có điều kiện tương tự áp dụng mô hình quản lý vào
sản xuất.
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và hệ thống, có ý nghĩa thiết thực cho quá trình
xây dựng hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả tại công ty.
Nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế tại công ty cổ phần tư vấn XDNN&PTNT, tạo sức
cạnh tranh trong lĩnh vực tư vấn thiết kế công trình Thủy Lợi.
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ TƯ VẤN THIẾT KẾ CÁC CÔNG
TRÌNH XÂY DỰNG
1.1 Khát quát chung về công trình xây dựng và tư vấn thiết kế công trình xây
kỹ thuật vào loại lớn nhất Việt Nam trong thế kỷ 20. Với thời gian xây dựng 15
năm,công suất sản sinh điện năng theo thiết kế là 1.920 megawatt, gồm 8 tổ máy, mỗi
tổ máy có công suất 245.000 KW. Sản lượng điện hàng năm là 8,16 tỷ kilowatt giờ.
Trong những năm gần đây dịch vụ Tư vấn đã xuất hiện và được sử dụng rộng rãi tại
Việt Nam. Tuy nhiên thuật ngữ “Tư vấn” thường được hiểu một cách phổ biến như là
giảng giải, đưa ra lời khuyên về một vấn đề nào đó nhưng không có quyền quyết định.
Tư vấn có thể có nhiều định nghĩa theo những quan điểm khác nhau, có thể định nghĩa
tư vấn như sau:
- Tư vấn là một dịch vụ trí tuệ, một hoạt động “chất xám” cung ứng cho khách hàng
những lời khuyên đúng đắn về chiến lược, biện pháp hành động và hướng dẫn khách
hàng thực hiện những lời khuyên đó.
- Tư vấn xây dựng là một loại hình tư vấn đa dạng trong công nghiệp xây dựng, kiến
trúc, quy hoạch đô thị và nông thôn ..có quan hệ chặt chẽ với tư vấn đầu tư, thực hiện
phần việc tư vấn nối tiếp việc của tư vấn đầu tư.
- Tư vấn xây dựng còn có thể được hiểu là các kiến trúc sư, kỹ sư, những chuyên gia
có kinh nghiệm, kỹ năng đa dạng, cung cấp các dịch vụ thiết kế, quản lý cho một dự án
xây dựng thông qua các hợp đồng kinh tế.
Xã hội càng phát triển thì nhu cầu về các dịch vụ tư vấn càng phát triển. Tư vấn xây
dựng là một trong những dịch vụ tư vấn tuy ra đời chưa lâu nhưng lại rất phát triển do
sự đa dạng, phức tạp của hoạt động xây dựng và sự phát triển rất nhanh, mạnh mẽ về
quy mô của các dự án đầu tư.
Tư vấn xây dựng là sản phẩm của sự phát triển của nền kinh tế thị trường. Sự cần thiết
của hoạt động tư vấn xây dựng xuất phát từ nhu cầu thực tế khách quan: Chủ đầu tư
cần đầu tư xây dựng công trình rất ít khi có đủ năng lực, kiến thức và họ cũng có rất
nhiều việc phải làm nên không thể thực hiện hay kiểm tra, giám sát các hoạt động cần
5
thiết để tạo nên công trình như mong muốn. Thậm chí chủ đầu tư đôi khi không định
hình được một cách chính xác, cụ thể công trình muốn xây dựng, vừa thỏa mãn nhu
Quy trình hoạt động của tư vấn xây dựng trong nước
Hiện nay các tổ chức tư vấn phát triển rất nhanh và đa dạng với nhiều hình thức khác
nhau. Nhưng có thể tóm tắt các loại hình tổ chức tư vấn hiện nay như sau:
1.1.2.1 Đặc điểm cơ bản của các tổ chức tư vấn xây dựng
* Khối doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa
Bao gồm:
- Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ
- Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc các Tổng công ty
- Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc các Sở địa phương
Ưu điểm:
- Đây là lực lượng nòng cốt, chủ yếu của TVXD Việt Nam (chiếm 80%).
- Có lực lượng cán bộ tư vấn lớn tuổi, nhiều kinh nghiệm với đầy đủ lực lượng cán bộ
các chuyên ngành có thể thực hiện các dự án lớn, đồng bộ.
- Có cơ chế chính sách phát triển sản xuất và đầu tư chi phí cho công tác đào tạo.
Nhược điểm:
- Bộ máy quản lý cồng kềnh. Số lượng lao động lớn từ 100-500 người.
- Quyền chủ động của doanh nghiệp trên nhiều mặt bị hạn chế bởi cơ chế của Nhà
nước (như nhân sự, tiền lương…).
* Khối doanh nghiệp tư vấn ngoài quốc doanh
7
Bao gồm:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Công ty tư nhân
- Công ty liên doanh với nước ngoài
- Công ty liên danh
- Văn phòng tư vấn nước ngoài tại Việt nam
Là dạng cơ cấu tổ chức quản lý chỉ có một cấp trên chỉ huy và một số cấp dưới thực
hiện. Vấn đề quản lý được giải quyết theo một kênh liên hệ đường thẳng.
Đặc điểm của cơ cấu này là người lãnh đạo của hệ thống một mình phải thực hiện tất
cả các chức năng quản lý và chịu hoàn toàn trách nhiệm về mọi kết quả của đơn vị
mình.
* Cơ cấu tổ chức quản lý hỗn hợp
Trong đó các nhiệm vụ quản lý giao cho những đơn vị chức năng riêng biệt (các phòng
chức năng) làm tham mưu tư vấn cho lãnh đạo cao nhất của tổ chức.
Đặc điểm của cơ cấu tổ chức quản lý theo kiểu kết hợp là lãnh đạo các phòng chức
năng tư vấn, chuẩn bị các quyết định quản lý và đưa tới cấp thực hiện (các văn phòng,
xưởng, xí nghiệp trực thuộc công ty) theo chỉ đạo của lãnh đạo công ty, việc điều hành
quản lý vẫn theo trực tuyến.
9
1.2 Chất lượng sản phẩm tư vấn và vai trò của công tác tư vấn thiết kế trong
đảm bảo chất lượng công trình
Chất lượng CTXD là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của
công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định
trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế.
Chất lượng CTXD không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa
mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh tế.
Chất lượng CTXD cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng về xây dựng
công trình, từ quy hoạch, lập dự án, khảo sát, thiết kế và thi công.
Để đạt được chất lượng công trình xây dựng như mong muốn, có nhiều yếu tố ảnh
hưởng như các yếu tố nguyên vật liệu, thiết bị, năng lực của nhà thầu thi công, nhà
thầu thiết kế, giám sát v.v.. Trong đó yếu tố cơ bản nhất là năng lực quản lý (của chính
quyền, của chủ đầu tư) và năng lực của các nhà thầu tham gia.
Công trình xây dựng là sản phẩm của dự án đầu tư xây dựng công trình, hình thành
được và tuân thủ đúng những tiêu chuẩn, yêu cầu kinh tế kỹ thuật được đặt ra, đã được
thiết kế phê duyệt.
- Theo tổ chức tiêu chuẩn Quốc tế (ISO): Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một
thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn nhu cầu cụ thể hoặc tiềm ẩn.
1.2.1.2 Các thuộc tính chất lượng sản phẩm
Các thuộc tính kỹ thuật: Nhóm thuộc tính này phản ánh công dụng, chức năng của sản
phẩm.
Các yếu tố thẩm mỹ: Phản ánh đặc trưng về sự truyền cảm, sự hợp lý về hình thức,
dáng vẻ, kết cấu, kích thước, tính cân đối, màu sắc, trang trí, tính hiện đại.
Tuổi thọ của sản phẩm: Đây là yếu tố đặc trưng cho tính chất của sản phẩm giữ được
khả năng làm việc bình thường theo tiêu chuẩn thiết kế trong một thời gian nhất định.
Độ tin cậy của sản phẩm: Là một trong những yếu tố đảm bảo cho doanh nghiệp có
khả năng duy trì và phát triển thị trường của mình.
Độ an toàn của sản phẩm: Thuộc tính này là tất yếu và đăc biệt quan trọng đối với
những sản phẩm trực tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng.
11
Mức độ gây ô nhiễm của sản phẩm: Là một yêu cầu bắt buộc các nhà sản xuất phải
tuân thủ khi đưa sản phẩm ra thị trường.
Tính tiện dụng: Phản ánh những đòi hỏi về tính sẵn có, tính dễ vận chuyển, bảo quản,
dễ sử dụng của sản phẩm và khả năng thay thế khi có những bộ phận bị hỏng.
Tính kinh tế của sản phẩm: Đây là yếu tố quan trọng đối với sản phẩm, phản ánh chất
lượng và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường.
1.2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm được thể hiện trong toàn bộ chu kỳ sản xuất và chịu tác động của
rất nhiều các nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan.
- Nhóm các yếu tố khách quan:
+ Tình hình thị trường: Đây là nhân tố quan trọng nhất, sản phẩm chỉ tồn tại khi nó
đáp ứng được những mong đợi của khách hàng.
+ Chất lượng nguyên vật liệu: Chất lượng sản phẩm cao hay thấp phụ thuộc trực tiếp
vào chất lượng nguyên liệu đầu vào, quá trình cung ứng nguyên vật liệu đầu vào.
+ Quan điểm lãnh đạo của doanh nghiệp: Quan điểm lãnh đạo có ảnh hưởng rất lớn
tới phát triển của doanh nghiệp, chỉ có nhận thức được trách nhiệm của lãnh đạo thì
doanh nghiệp mới có cơ sở thực hiện việc cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm.
1.2.2
Quản lý chất lượng sản phẩm
1.2.2.1 Khái niệm
Chất lượng sản phẩm là kết quả tác động của hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt
chẽ lẫn nhau. Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng
đắn các yếu tố này.
Hiện nay đang tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng:
- GOST 15467-70 (Nga) cho rằng: “Quản lý chất lượng là xây dựng, đảm bảo và duy
trì chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng. Điều
13
này được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như tác động
hướng đích tới các nhân tố và điều kiện ảnh hưởng tới chi phí”.
- A.G Robertson chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng:” Quản lý chất lượng
được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối
hợp của những đơn vị để duy trì và tăng cường chất lượng trong công tác tổ chức thiết
kế, sản xuất, đảm bảo sản xuất có hiệu quả và thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng”.
- Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000:” Quản lý chất lượng là một hoạt động có
chức năng quản lý chung nhằm đề ra các chính sách mục tiêu, trách nhiệm và thực
hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm
bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng”.
Một trong những phương pháp đảm bảo chất lượng đó chính là phương pháp kiểm tra,
phương pháp này giúp cho doanh nghiệp phát hiện những sai sót và có biện pháp ngăn
chặn những sai sót đó.
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp quy định một cách có hiệu quả bằng cách
kiểm tra sàng lọc 100% sản phẩm, cần phải thỏa mãn điều kiện sau đây:
- Công việc kiểm tra cần tiến hành một cách đáng tin cậy và không có sai sót.
- Chi phí cho sự kiểm tra phải ít hơn phí tổn do sản phẩm khuyết tật và những thiệt hại
do ảnh hưởng đến lòng tin của khách hàng.
- Quá trình kiểm tra không ảnh hưởng đến chất lượng.
Phương pháp này không tạo dựng lên chất lượng mà chỉ nhằm hạn chế những sai lệch
trong hoạt động tác nghiệp.
* Kiểm soát chất lượng –QC (Quality Control)
Là hoạt động kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng một cách triệt để để đáp
ứng yêu cầu về chất lượng.
Kiểm soát chất lượng tốt có nghĩa là kiểm soát được mọi yếu tố ảnh hưởng tới quá
trình tạo ra chất lượng sản phẩm. Mỗi doanh nghiệp muốn có sản phẩm dịch vụ của
mình có chất lượng cần phải được kiểm soát 5 điều kiện cơ bản sau đây:
15