Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lí an toàn lao động trong xây dựng công trình HH6 the golden an khánh - Pdf 56

LỜI CAM ĐOAN
Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên. Các kết
quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ
một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã
được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận văn

Nguyễn Mai Linh

1

i


LỜI CÁM ƠN
Tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Đinh Thế Mạnh, người đã
hướng dẫn trực tiếp và vạch ra những định hướng khoa học cho luận văn này.
Xin gửi lời cảm ơn tới Nhà trường, các thầy cô giáo trong Khoa Công trình, Phòng đào
tạo Đại học và sau Đại học về sự giúp đỡ trong thời gian tác giả học tập và nghiên cứu.
Xin cảm ơn các đồng nghiệp trong công ty đã tạo điều kiện, giúp đỡ cho tác giả trong
quá trình học tập cũng như hoàn thiện luận văn.
Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ, các anh em trong gia
đình đã động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2017

HỌC VIÊN

Nguyễn Mai Linh

2


2.2.5. Bản thân người lao động .....................................................................................28
2.3. Kỹ thuật an toàn lao động trong xây dựng nhà cao tầng ........................................28
2.3.1. Kỹ thuật an toàn lao động trong tổ chức công trường xây dựng.........................28
2.3.2. Kỹ thuật an toàn trong thi công xây dựng nhà cao tầng......................................31
2.3.3. An toàn lao động khi sử dụng máy, thiết bị thi công xây dựng ..........................51
3

3


2.3.4. Vệ sinh trên công trường xây dựng.....................................................................54
Kết luận chương 2 .........................................................................................................55
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN
TOÀN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH HH6 - THE GOLDEN AN
KHÁNH
............................................................................................................ 57
3.1. Giới thiệu về công
..........................................57

trình

HH6

-

The

Golden

An

4


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1 - 1: Công nhân trên công trường lao động...........................................................4
Hình 1 - 2: Sơ đồ quản lý an toàn lao động...................................................................12
Hình 1 - 3: Công trình xây dựng ở phố Đền Lừ, Hoàng Mai, Hà Nội ..........................19
Hình 2 - 1: Dùng máy xúc gầu nghịch để phá, dỡ công trình .......................................32
Hình 2 - 2: Minh họa cách xếp vật liệu xây dựng đúng phương pháp ..........................34
Hình 2 - 3: Gia cố thành hố đào thẳng đứng .................................................................36
Hình 2 - 4: Bố trí đường vận chuyển trên mép hố đào..................................................38
0

Hình 2 - 5: Dựng thang hợp lý – góc nghiêng 75 ........................................................42
Hình 2 - 6: Đầu thang được buộc cố định hoặc tì chắc chắn vào công trình ................43
Hình 2 - 7: Chân giáo được kê ổn định lên các tấm gỗ .................................................45
Hình 2 - 8: Phương tiện bảo hộ cá nhân phòng điện giật ..............................................49
Hình 2 - 9: Dây xích và dây cáp bị hỏng cần phải thay thế...........................................51
Hình 2 - 10: Cần trục bánh lốp bị lật do cẩu quá tải......................................................52
Hình 2 - 11: Thực hiện khóa máy khi không sử dụng...................................................54
Hình 2 - 12: Công trường có nhiều gỗ phế liệu.............................................................55
Hình 3 - 1: Chung cư The Golden An Khánh – Phối cảnh dự án .................................57
Hình 3 - 2: Vị trí dự án ..................................................................................................58
Hình 3 - 3: Vị trí dự án – lô HH6 ..................................................................................59
Hình 3 - 4: Lớp bồi dưỡng nghiệp vụ an toàn lao động tại một số công trường...........64
Hình 3 - 5: Người lao động được chuẩn bị các dụng cụ bảo hộ lao động trên CTXD..66
Hình 3 - 6: Vụ tai nạn sập giàn giáo tại khu kinh tế Vũng Áng năm 2015 ...................68
Hình 3 - 7: Một số công trường dung phương pháp Top-Down ...................................72
Hình 3 - 8: Điều kiện làm việc khó khăn theo phương pháp Top-Down......................74
Hình 3 - 9: Sơ đồ quản lý ATLĐ cho công tác hố móng ..............................................75

Bảng 2 - 1: Hệ thanh chống cho hố đào ........................................................................36
Bảng 2 - 2: Góc nghiêng của mái đào không chống .....................................................38
Bảng 3 - 1: Bảng quy định trách nhiệm của từng thành viên trong ban quản lý AT ....96

7

7


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
C
h

A
T
A
T
A
T
B
H
C
Đ
C
T
C
T
D
N
D

n
B

C
h
C
ô
C
h
D
o
D

Đ
ơ
L
a
N
g
H

H
H
K

Q
u
T
a
T

quản lý an toàn lao động đối với công trình HH6 - The Golden An Khánh dưới góc độ
Quản lý Nhà nước về ATLĐ.
3. Cách tiếp cận và Phương pháp nghiên cứu
a. Cách tiếp cận

1

1


Nghiên cứu những công trình khoa học, tài liệu đã công bố về công tác an toàn trong
xây dựng.
Các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn lao động trong xây dựng.
b. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn chủ yếu sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp điều tra khảo sát;
phương pháp thống kê; phương pháp phân tích so sánh; phương pháp chuyên gia.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Dự án xây dựng Chung cư cao tầng, dịch vụ thương
mại HH6 - The Golden An Khánh.
b. Phạm vi nghiên cứu
Công tác quản lý an toàn lao động trong giai đoạn thi công công trình ở Dự án xây
dựng Chung cư cao tầng, dịch vụ thương mại HH6 - The Golden An Khánh.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học:
Để kiểm soát và đảm bảo An toàn lao động và Môi trường trong xây dựng phải dựa
vào bản kế hoạch xây dựng. Chủ đầu tư phải căn cứ vào bản kế hoạch để đảm bảo An
toàn lao động và Môi trường xây dựng đồng thời phân công cho các đơn vị chuyên
trách, đơn vị phối hợp và các cá nhân chịu trách nhiệm cụ thể theo dõi, giám sát quá
trình thi công, đôn đốc thực hiện các biện pháp bảo vệ an toàn lao động và môi trường.

Đằng sau mỗi vụ tai nạn lao động, không chỉ là thiệt hại về tài sản cho cá nhân, tổ
chức mà còn là những nỗi đau mất người thân, để lại nhiều hệ lụy cho xã hội.
Theo thống kê của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, nguyên nhân dẫn đến các vụ
tai nạn lao động là do có khoảng 80% công nhân ngành xây dựng là lao động tự do,
lao động phổ thông, phần nhiều chưa được đào tạo bài bản về an toàn lao động. Và
một nguyên nhân quan trọng nữa đó là các nhà thầu xây dựng chưa thực sự quan tâm
đúng mức tới công tác an toàn lao động cho chính những người lao động mà mình sử
dụng. Vì vậy, trong chương 1 của luận văn, tác giả sẽ tập trung nghiên cứu về các vấn
đề tổng quan trong công tác quản lý an toàn lao động ở lĩnh vực xây dựng.

3

3


1.1. Khái quát chung về công tác quản lý an toàn lao động trong xây dựng
1.1.1. Mục đích của công tác quản lý an toàn lao động
Bảo đảm cho mọi người lao động những điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh, thuận
lợi và tiện nghi nhất;
Phòng tránh tai nạn lao động, ngăn ngừa bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau, bảo vệ
sức khỏe, an toàn về tính mạng cho người lao động;
Không ngừng nâng cao năng suất lao động, tạo nên cuộc sống hạnh phúc cho người
lao động;
Góp phần vào việc bảo vệ và phát triển bền vững nguồn nhân lực lao động;
Nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người mà trước hết là của người
lao động;
Đây cũng là chính sách đầu tư cho chiến lược phát triển kinh tế, xã hội trong sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

Hình 1 - 1: Công nhân trên công trường lao động

trở đường giao thông, đường thoát hiểm, lối ra vào chữa cháy. Kho chứa vật liệu dễ
cháy, nổ không được bố trí gần nơi thi công và lán trại. Vật liệu thải phải được dọn
sạch, đổ đúng nơi quy định. Hệ thống thoát nước phải thường xuyên được thông thoát
bảo đảm mặt bằng công trường luôn khô ráo.
Trên công trường phải có biển báo theo quy định tại Điều 74 Luật Xây dựng [2]. Tại
cổng chính ra vào phải có sơ đồ tổng mặt bằng công trường, treo nội quy làm việc. Các
biện pháp đảm bảo an toàn, nội quy về an toàn phải được phổ biến và công khai trên
công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên
công trường như đường hào, hố móng, hố ga phải có rào chắn, biển cảnh báo và hướng
dẫn đề phòng tai nạn; ban đêm phải có đèn tín hiệu.
An toàn về điện:

5

5


+ Hệ thống lưới điện động lực và lưới điện chiếu sáng trên công trường phải riêng rẽ;
có cầu dao tổng, cầu dao phân đoạn có khả năng cắt điện một phần hay toàn bộ khu
vực thi công;
+ Người lao động, máy và thiết bị thi công trên công trường phải được bảo đảm an
toàn về điện. Các thiết bị điện phải được cách điện an toàn trong quá trình thi công xây
dựng;
+ Những người tham gia thi công xây dựng phải được hướng dẫn về kỹ thuật an toàn
điện, biết sơ cứu người bị điện giật khi xảy ra tai nạn về điện.
An toàn về cháy, nổ:
+ Tổng thầu hoặc chủ đầu tư (trường hợp không có tổng thầu) phải thành lập ban chỉ
huy phòng chống cháy, nổ tại công trường, có quy chế hoạt động và phân công, phân
cấp cụ thể;
+ Phương án phòng chống cháy, nổ phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định.

chuẩn, quy trình kỹ thuật. Đối với những công việc có yêu cầu phụ thuộc vào chất
lượng của công việc trước đó, thì chỉ được thi công khi công việc trước đó đã được
nghiệm thu đảm bảo chất lượng theo quy định.
Biện pháp thi công và các giải pháp về an toàn phải được xem xét định kỳ hoặc đột
xuất để điều chỉnh cho phù hợp với thực trạng của công trường.
Tổ chức, cá nhân phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc đảm nhận
theo quy định. Những người điều khiển máy, thiết bị thi công và những người thực
hiện các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được huấn luyện
an toàn lao động và có thẻ an toàn lao động theo quy định;
Máy, thiết bị thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm
định, đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định thì mới được phép hoạt động
trên công trường. Khi hoạt động, máy và thiết bị thi công phải tuân thủ quy trình, biện
pháp đảm bảo an toàn.
Trường hợp khi hoạt động, thiết bị thi công vượt khỏi phạm vi mặt bằng công trường
thì chủ đầu tư phải phê duyệt biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và
công trình trong, ngoài công trường chịu ảnh hưởng của thi công xây dựng.
Trường hợp do điều kiện thi công, thiết bị phải đặt ở ngoài phạm vi công trường và
trong thời gian không hoạt động nếu các thiết bị thi công vươn ra khỏi phạm vi công
trường thì phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định của địa phương.
Những người khi tham gia thi công xây dựng trên công trường phải được khám sức
khỏe, huấn luyện về an toàn và được cấp phát đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân theo
quy định của pháp luật về lao động.
1.1.2.2. Thực hiện toàn diện và đồng bộ an toàn lao động
An toàn lao động là bộ phận không thể tách rời khỏi các khâu lập kế hoạch và thực
hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.
An toàn lao động là trách nhiệm của không chỉ người sử dụng lao động mà còn của cả
người lao động nhằm bảo đảm sức khỏe tính mạng của bản thân và môi trường lao
động...
8


người lao động thực hiện.
8

8


1.1.3.3. Vai trò về mặt khoa học
Được thể hiện ở các giải pháp khoa học kỹ thuật để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và
có hại thông qua việc điều tra, khảo sát, phân tích và đánh giá điều kiện lao động, biện
pháp kỹ thuật an toàn, phòng cháy chữa cháy, kỹ thuật vệ sinh, xử lý ô nhiễm môi
trường lao động, phương tiện bảo vệ cá nhân.
Việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, khoa học công nghệ tiên tiến để phòng ngừa, hạn
chế tai nạn lao động xảy ra.
Nó còn liên quan trực tiếp đến bảo vệ môi trường sinh thái, vì thế hoạt động khoa học
về an toàn lao động góp phần quyết định trong việc giữ gìn môi trường trong sạch.
1.1.3.4. Vai trò về tính quần chúng
Nó mang tính quần chúng vì đó là công việc của đông đảo những người trực tiếp tham
gia vào quá trình sản xuất. Họ là người có khả năng phát hiện và đề xuất loại bỏ các
yếu tố có hại và nguy hiểm ngay chỗ làm việc.
Mọi cán bộ quản lý, khoa học kỹ thuật... đều có trách nhiệm tham gia vào việc thực
hiện các nhiệm vụ của công tác an toàn lao động.
Ngoài ra các hoạt động quần chúng như phong trào thi đua, tuyên truyền, hội thi, hội
thao, giao lưu liên quan đến an toàn lao động đều góp phần quan trọng vào việc cải
thiện không ngừng điều kiện làm việc, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
1.2. Điều kiện lao động và chủ thể quản lý an toàn lao động trong xây dựng
1.2.1. Điều kiện lao động trong ngành xây dựng
Lao động trong ngành xây dựng có đặc thù: công việc thường được tiến hành ngoài
trời, trên cao, dưới sâu, sản phẩm đa dạng, phức tạp, địa bàn lao động luôn thay đổi, do
đó điều kiện lao động của công nhân có những đặc điểm sau:
- Chỗ làm việc của công nhân luôn thay đổi ngay trong phạm vi một công trình, phụ

quy định về an toàn lao động của nhà thầu thi công xây dựng trên công trường.
+ Lựa chọn Nhà thầu có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc đảm nhận theo
quy định của pháp luật về xây dựng.
+ Tạm dừng thi công và yêu cầu Nhà thầu khắc phục khi phát hiện dấu hiệu vi phạm
quy định về an toàn lao động của nhà thầu. Nếu nhà thầu không khắc phục thì Chủ đầu
tư phải đình chỉ thi công hoặc chấm dứt hợp đồng.
10

10


+ Phối hợp với Nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động,
đồng thời báo cáo với các cơ quan chức năng về tình hình an toàn lao động của dự án,
công trình theo quy định của pháp luật về lao động.
Ban Quản lý dự án: Ban quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ do Chủ đầu tư giao và
quyền hạn do Chủ đầu tư ủy quyền. Ban Quản lý dự án chịu trách nhiệm trước Chủ
đầu tư, pháp luật theo nhiệm vụ được giao và quyền hạn được ủy quyền.
Tư vấn: là tổ chức hoặc cá nhân hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực tư vấn xây
dựng hoặc là các chuyên gia tư vấn có kiến thức rộng trong lĩnh vực xây dựng.
Theo Điều 7 Thông tư số 22/2010/TT-BXD ngày 03/12/2010, Bộ Xây dựng, 2010
[1]: Quy định về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình, Ban quản lý dự
án hoặc Tư vấn quản lý dự án và tư vấn giám sát thi công xây dựng có trách nhiệm:
+ Giám sát việc thực hiện của Nhà thầu tuân thủ các biện pháp thi công, biện pháp
đảm bảo an toàn đã được phê duyệt; tuân thủ các quy phạm kỹ thuật an toàn trong thi
công xây dựng.
+ Thông báo cho Chủ đầu tư những nguy cơ có thể ảnh hưởng đến an toàn trong quá
trình thi công để có các giải pháp xử lý và điều chỉnh biện pháp thi công cho phù hợp.
+ Kiểm tra, báo cáo chủ đầu tư xử lý vi phạm, dừng thi công và yêu cầu khắc phục
khi Nhà thầu thi công vi phạm các quy định về an toàn trên công trường.
Nhà thầu: là tổ chức hoặc cá nhân thực hiện công tác xây dựng. Những tổ chức, cá

dụng lao động trong việc tổ chức thực hiện, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các
hoạt động an toàn, vệ sinh lao động.
Hình 1 - 2: S
ơ đồ
quản
lý an
toàn
lao
động

Chủ đầu tư

Ban QLDA

Tư vấn TK

Bộ phận
ATLĐ

Bộ phận
ATLĐ

Nhà thầu
Bộ phận
ATLĐ

1.3. T
ình
hình
đảm

động và người lao động trong cả nước. Hoạt động huấn luyện an toàn vệ sinh lao động
đã có những chuyển biến tích cực cả về nội dung và phương pháp huấn luyện. Số
người được huấn luyện năm sau cao hơn năm trước, từ năm 2000-2004, trung bình
mỗi năm huấn luyện cho trên 70 nghìn lượt cán bộ quản lý, trên 15 nghìn lượt chủ
doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, trên 700 nghìn lượt cán bộ làm công tác an
toàn lao động, y tế tại doanh nghiệp và hàng triệu người lao động. Công tác nghiên cứu
khoa học kỹ thuật về an toàn vệ sinh lao động đã được chú trọng và đẩy mạnh ở các
bộ, ngành và các doanh nghiệp lớn. Từ năm 2000-2004, gần 100 đề tài và dự án cấp
nhà nước và cấp bộ đã được nghiên cứu, ứng dụng, triển khai phục vụ sản xuất. Các
hoạt động hợp tác quốc tế về an toàn lao động đã được tăng cường và mở rộng với các
nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Đan Mạch, Cộng hoà Liên bang Đức và các tổ chức quốc
tế ILO, WTO, WB, ADB..., thu hút hơn 100 tỷ đồng viện trợ không hoàn lại và các hỗ


trợ kỹ thuật khác, giúp Việt Nam giảm thiểu tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hỗ trợ
doanh nghiệp hội nhập kinh tế quốc tế [3].
Đối với công tác bảo hộ lao động trong ngành xây dựng cũng đạt được nhiều thành tựu
to lớn, các doanh nghiệp được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ,như quần áo mũ
cho người lao động. các nhà thầu xây dựng ngày càng trang bị đầy đủ vật tư, giàn giáo.
Máy công trình, người lao động tránh làm việc trực tiếp với công việc nặng nhọc, giảm
thiểu khả năng gây tai nạn [3].
1.3.1. Hoạt động thông tin, truyền thông về an toàn lao động
1.3.1.1. Hoạt động thông tin, truyền thông về ATLĐ ở các cấp quản lý và các tổ chức
Giai đoạn 2010-2015, công tác thông tin tuyên truyền về an toàn lao động được Đảng,
Nhà nước, Chính phủ ngày càng quan tâm, thể chế trong một số chính sách, văn bản
quan trọng như: Ban bí thư Trung ương Đảng đã ban hành Chỉ thị 29-CT ngày
13/9/2013 về đẩy mạnh [4] trong đó Ban Bí thư đã đề ra nhiệm vụ “Đổi mới nội dung,
hình thức tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, ý thức chủ động bảo đảm an
toàn vệ sinh lao động cho cán bộ, đảng viên và nhân dân” là một trong những nhiệm
vụ hàng đầu nhằm nâng cao hiểu biết, kỹ năng phòng tránh tai nạn lao động, bệnh

L
2 Bộ
3 Xâ
Bộ

S
S


H
D
T
N
LX H
2à 2T
.

2

Số
D
N
ứn
1
2 16
2.
7


Bộ

. 8

1
41

43

5

60

- Hoạt động tuyên truyền, phổ biến thông tin về an toàn vệ sinh lao động qua internet,
các trang web;
- Các hoạt động phong trào, các hội nghị, hội thảo, hội thi, tập huấn về thông tin tuyên
truyền an toàn vệ sinh lao động.
1.3.1.2. Hoạt động thông tin tuyên truyền ở cấp doanh nghiệp, cơ sở
Tại các cấp doanh nghiệp, cơ sở thường chú trọng triển khai các nhóm hoạt động
thông tin, tuyên truyền về an toàn vệ sinh lao động như:


Tổ chức các hoạt động hưởng ứng tuần lễ quốc gia về an toàn vệ sinh lao động tại
cấp doanh nghiệp, cơ sở;
Thông tin, phổ biến các chính sách, văn bản pháp luật về an toàn vệ sinh lao động
qua tập huấn, phổ biến thông tin cho người lao động;
Tổ chức tuyên truyền, phát hiện các nguy cơ, rủi ro về an toàn vệ sinh lao động đối
với các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động;
Tổ chức các hoạt động đào tạo, huấn luyện kỹ năng, nghiệp vụ về an toàn vệ sinh
lao động cho người lao động; tổ chức tư vấn, tuyên truyền, cung cấp thông tin về an
toàn vệ sinh lao động cho người lao động;
Tổ chức các hội thi, sáng kiến cải thiện điều kiện làm việc, ký giao ước thi đua giữa

9
ư

T
2 2 2
0 0 0
4 3 1
0 3 9
6
0

6
4

3
5

5
3

6
0

2
8

Từ 2011- 2015, người làm công tác quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động
ngành lao động từ cấp Trung ương đến cấp xã, phường đều được huấn luyện ít nhất 01
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status